Nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp Hà Nam giai đoạn 1997-2004 - Pdf 12

Trần Thị Phơng Duyên Lớp
TK43A

Lời nói đầu
Công nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất có vị trí quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Trong quá trình phát triển nền kinh tế nớc
ta theo định hớng XHCN, công nghiệp luôn giữ vai trò chủ đạo. Vai trò chủ
đạo của công nghiệp đợc hiểu là: Trong quá trình phát triển kinh tế, công
nghiệp là ngành có khả năng tạo ra động lực và định hớng sự phát triển các
ngành kinh tế khác lên nền sản xuất lớn. Vai trò chủ đạo của nó đợc thể hiện
trên các mặt nh: công nghiệp có những điều kiện tăng nhanh tốc độ phát triển
khoa học - công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ đó vào
sản xuất, có khả năng và điều kiện sản xuất hoàn thiện. Nhờ đó lực lợng sản
xuất trong công nghiệp phát triển nhanh hơn các ngành kinh tế khác. Do quy
luật "quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ và tính chất phát triển của
lực lợng sản xuất", trong công nghiệp có đợc hình thức sản xuất tiên tiến.
Tính tiên tiến về các hình thức quan hệ sản xuất, sự hoàn thiện nhanh về các
mô hình tổ chức sản xuất đã làm cho công nghiệp có khả năng định hớng cho
các ngành kinh tế khác tổ chức sản xuất đi lên nền sản xuất lớn theo hình
mẫu, theo kiểu của công nghiệp.
Công nghiệp là ngành duy nhất tạo ra sản phẩm làm chức năng t liệu
lao động trong các ngành kinh tế, từ đó mà công nghiệp có vai trò quyết định
trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào để xây dựng cơ sở vật chất cho toàn
bộ các ngành kinh tế quốc dân. Nó có vai trò quan trọng trong góp phần vào
việc giải quyết những nhiệm vụ có tính chiến lợc của nền kinh tế - xã hội nh:
tạo việc làm cho lực lợng lao động, xoá bỏ sự cách biệt thành thị nông thôn,
giữa miền xuôi với miền núi v.v
Vì vậy nhiệm vụ đặt ra đối với mỗi cán bộ thống kê là phải thu thập,
tổng hợp, phân tích và công bố các thông tin phản ánh bản chất và tính quy
luật của hoạt động sản xuất công nghiệp trong điều kiện thời gian và địa điểm
cụ thể. Việc "Nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp Hà

trong quá trình sản xuất và trong sinh hoạt. Để thực hiện đợc 3 hoạt động cơ
bản đó, dới sự tác động của phân công lao động xã hội trên cơ sở của tiến bộ
khoa học và công nnghệ, trong nền kinh tế quốc dân hình thành hệ thống các
ngành công nghiệp: khai thác tài nguyên khoáng sản, động, thực vật; các
ngành sản xuất và chế biến sản phẩm và các ngành công nghiệp dịch vụ sửa
chữa. Hoạt động khai thác là hoạt động khởi đầu của toàn bộ quá trình sản
xuất công nghiệp. Tính chất tác động của hoạt động này là cắt đứt các đối t-
ợng lao động ra khỏi môi trờng tự nhiên. Chế biến là hoạt động làm thay đổi
hoàn toàn về chất của các nguyên liệu nguyên liệu nguyên thuỷ, để tạo ra các
sản phẩm trung gian và tiếp tục chế biến thành các sản phẩm cuối cùng đa
vào tiêu dùng trong sản xuất và tiêu dùng trong đời sống. Quá trình chế biến
từ một loại nguyên liệu có thể tạo ra đợc một loại nguyên liệu tơng ứng; và
cũng có thể một loại sản phẩm nào đó đợc tạo ra từ những loại nguyên liệu
khác nhau. Sản phẩm trung gian là những là các sản phẩm đợc coi là nguyên
liệu cho quá trình sản xuất công nghiệp tiếp theo. Sản phẩm cuối cùng là các
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Phơng Duyên Lớp
TK43A
sản phẩm đã ra khỏi quá trình sản xuất công nghiệp để đa vào sử dụng trong
sản xuất hoặc tiêu dùng trong đời sống.
Sửa chữa là một loại hoạt động không thể thiếu đợc nhằm khôi phục, kéo
dài tuổi thọ của các t liệu lao động trong các ngành sản xuất và kéo dài thời
gian sử dụng của các sản phẩm dùng trong đời sống. Công nghiệp sửa chữa là
hình thức có sau so với công nghiệp khai thác và chế biến. Lúc đầu các hoạt
động này đợc thực hiện ngay trong các ngành công nghiệp khai thác, chế biến
và trong đời sống sinh hoạt của dân c, do lực lợng lao động chính trong các
ngành và lĩnh vực đó thực hiện. Sau đó do sự phát triển của các cơ sở sản xuất
kỹ thuật trong các ngành sản xuất, dịch vụ, do sự phát triển đa dạng hoá của
sản phẩm tiêu dùng trong sinh hoạt, hoạt động sửa chữa đợc tách thành một
ngành chuyên môn hoá thực hiện dịch vụ sửa chữa có tính chất xã hội.

chủ yếu. Trong hoạt động lao động sản xuất, các phơng pháp cơ lý hóa, (làm
đất, chăm sóc, thuỷ lợi v.v...) chỉ là những tác động tạo tạo điều kiện môi tr-
ờng sinh thái để phơng pháp sinh học đợc thực hiện, là biến đổi đối tợng lao
động là cây trồng, vật nuôi, hình thành và phát triển, tạo ra các sản phẩm
thích ứng với nhu cầu của con ngời. Nghiên cứu đặc trng về công nghệ sản
xuất có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức sản xuất và ứng dụng khoa
học - công nghệ thích ứng với mỗi ngành. Trong công nghiệp ngày nay, ph-
ơng pháp công nghệ sinh học cũng đợc ứng dụng ngày càng rộng rãi, đặc biệt
là công nghiệp thực phẩm.
Đặc trng về sự biến đổi của các đối tợng lao động sau mỗi chu kỳ sản
xuất: Các đối tợng lao động của qúa trình sản xuất công nghiệp, sau mỗi chu
kỳ sản xuất, đợc hay đổi hoàn toàn về chất từ công dụng cụ thể này chuyển
sang các sản phẩm có công dụng cụ thể hoàn toàn khác. Hoặc một loại
nguyên liệu sau qúa trình sản xuất có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm có các
công dụng khác nhau. Trong khi đó, đối tợng lao động của sản xuất nông
nghiệp bao gồm các động thực vật sau quá trình sản xuất chỉ có sự thay đổi về
lợng là chủ yếu. Nghiên cứu đặc trng này của sản xuất công nghiệp có ý
nghĩa thực tiễn rất thiết thực trong việc tổ chức quá trình sản xuất chế biến,
trong việc khai thác và sử dụng tổng hợp nguyên liệu.
Về công dụng kinh tế của sản phẩm: sản phẩm công nghiệp khả năng đáp
ứng nhiều loại nhu cầu ở các trình độ ngày càng cao của xã hội.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Phơng Duyên Lớp
TK43A
Sản xuất công nghiệp là hoạt động sản xuất duy nhất tạo ra các sản phẩm
thực hiện chức năng là các t liệu lao động trong các ngành kinh tế. Đặc trng
này cho thấy vị trí chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân là một
tất yếu khách quan, xuất phát từ bản chất của quá trình sản xuất đó.
1.1 Đặc trng kinh tế - xã hội của sản xuất.
Do các đặc điểm về mặt kỹ thuật của sản xuất nêu ở trên trong quá trình

doanh sản xuất ra các sản phẩm là t liệu tiêu dùng trong sinh hoạt là chủ yếu.
Căn cứ vào sự phân loại này là dựa vào phơng hớng sản xuất kinh doanh chủ
yếu và tỷ trọng sản phẩm đợc t liệu sản xuất hay t liệu tiêu dùng.
Phơng pháp phân loại này có ý nghĩa rất lớn trong việc vận dụng quy luật
tái sản xuất mở rộng để xây dựng mô hình cơ cấu công nghiệp phù hợp cho
mỗi nớc, trong mỗi thời kỳ phát triển của nền kinh tế.
2. Phân loại công nghiệp thành 2 nhóm ngành: khai thác và chế biến
Căn cứ chủ yếu của sự phân loại này là tính chất khác nhau của sự biến
đổi đối tợng lao động, do sự tác động của lao động và công dụng sản phẩm
của 2 loại hoạt động trên.
Công nghiệp khai thác có nhiệm vụ cắt đứt đối tợng lao động khỏi môi tr-
ờng tự nhiên, tạo thành các loại nguyên liệu nguyên thuỷ, công nghiệp chế
biến làm thay đổi về chất của các đối tợng lao động là nguyên liệu nguyên
thuỷ thành các sản phẩm trung gian và tiếp tục chế biến thành các sản phẩm
cuối cùng.
Phơng pháp phân loại này có ý nghĩa rất lớn đối với việc thực hiện cân
đối trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cuối cùng, cân đối giữa nguồn
nguyên liệu và chế biến nguyên liệu; xây dựng mô hình cơ cấu kinh tế cân
đối giữa khai thác tài nguyên và chế biến tài nguyên trong nền kinh tế của
mỗi quốc gia.
3. Phân loại công nghiệp thành các ngành công nghiệp chuyên môn hoá
hẹp
Phơng pháp phân loại này đợc dựa vào đặc trng kỹ thuật sản xuất giống
nhau hoặc tơng tự nh nhau để sắp xếp các đơn vị sản xuất kinh doanh thành
các ngành công nghiệp chuyên môn hoá.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Phơng Duyên Lớp
TK43A
Ngành công nghiệp chuyên môn hoá là tổng hợp các xí nghiệp sản xuất
công nghiệp mà hoạt động sản xuất chủ yếu của chúng có những đặc trng kỹ

4. Phân loại công nghiệp dựa vào sự khác nhau về quan hệ sở hữu, hình
thức tổ chức sản xuất xã hội và trình độ kỹ thuật của nền sản xuất công
nghiệp
Theo các phơng pháp này, hình thành các loại hình công nghiệp nh: công
nghiệp quốc doanh, công nghiệp ngoài quốc doanh với các loại hình sở hữu
khác nhau; công nghiệp lớn vừa và nhỏ, thủ công nghiệp và đại công nghiệp
v.v...
Các phơng pháp phân loại này có ý nghĩa lớn trong việc hoạch định các
giải pháp xây dựng nền kinh tế thành nhiều thành phần, trong việc tổ chức sản
xuất và đầu t vào việc ứng dụng khoa học và công nghệ trong công nghiệp.
III. Tính quy luật của quá trình phát triển công nghiệp lên nền sản xuất
lớn xã hội chủ nghĩa và con đờng phát triển công nghiệp Việt Nam
1.Tính quy luật của quá trình phát triển công nghiệp thành ngành
sản xuất đại công nghiệp
Xét cả trong quá trình lịch sử phát triển công nghiệp, tuy ở mỗi quốc gia
có những đặc thù riêng, song nhìn chung cả quá trình lịch sử phát triển của
công nghiệp, từ khi các hoạt động sản xuất công nghiệp nằm trong nông
nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp thành một ngành sản xuất độc lập, còn là
nền sản xuất nhỏ thủ công, cho đến khi trở thành một nền đại sản xuất công
nghiệp, quá trình đó đợc diễn ra có tính quy luật phổ biến nh sau:
1.1Công nghiệp từ một ngành sản xuất thứ yếu, phát triển thành một
ngành to lớn có vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế
Tính quy luật trên do đặc điểm, đặc biệt là đặc điểm về mặt kỹ thuật sản
xuất, của 2 ngành sản xuất công nghiệp và nông nghiệp chi phối. Đặc điểm
sản xuất của nông nghiệp, chủ yếu là là đặc điểm công nghệ thể hiện khả
năng sinh trởng của các đối tợng lao động thành sản phẩm, và nông nghiệp
chỉ có thể đáp ứng nhu cầu thiết yếu cơ bản của con ngời. Trong khi đó, do
các đặc điểm của bản thân quá trình sản xuất, công nghiệp ngày càng phát
triển tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu có tính đa dạng, với trình độ thoả
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

động xã hội, cuộc phân công lao động lớn lần thứ 2, công nghiệp đã tách hoạt
động sản xuất độc lập. Tuy có quá trình phát triển rất sớm, song công nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Phơng Duyên Lớp
TK43A
cho đến thời kỳ tiền t bản chủ nghĩa về cơ bản vẫn là một nền sản xuất hàng
hoá nhỏ, cá thể của những ngời thể thủ công tiến hành.
Công nghiệp tách khỏi nông nghiệp thành một ngành sản xuất độc lập.
Tuy vậy, giữa 2 ngành này có mối liên hệ sản xuất rất mật thiết với nhau. Do
đó đòi hỏi công nghiệp phải quay lại kết hợp với nông nghiệp bằng các hình
thức tổ chức mối liên hệ sản xuất với những hình thức đa dạng và ngày càng
hoàn thiện nh: tổ chức cung ứng nguyên liệu và t liệu lao động cho nhau; các
hình thức liên kết liên doanh, các loại hình xí nghiệp liên hợp sản xuất, các
công ty, các tổng công ty nông - công nghiệp hoặc công - nông nghiệp v.v...
1.3 Quá trình phát triển công nghiệp từ nền sản xuất nhỏ lên nền sản xuất
lớn
Đây là quá trình phát triển hoàn thiện về tổ chức sản xuất ứng dụng tiến bộ
khoa học và công nghệ. Quá trình đó trong 3 giai đoạn phát triển chủ yếu:
hiệp tác giản đơn; công trờng thủ công; và công xởng - đại công nghiệp cơ
khí.
Tính quy luật này của sự phát triển công nghiệp đã đợc V.I Lênin phát
hiện và đề cập trong tác phẩm Sự phát triển của chủ nghĩa t bản ở nớc Nga.
Các giai đoạn phát triển trên có nhiều điểm khác nhau, trong đó có 2 điểm nổi
bật là sự khác nhau về mức độ phát triển phân công lao động xã hội và sự
hoàn thiện của các công cụ lao động. So với giai đoạn hiệp tác hoá giản đơn,
ở giai đoạn công trờng thủ công, ngời ta vẫn sử dụng công cụ thủ công, nhng
do có sự phân công và hiệp tác lao động nên sức sản xuất giai đoạn này tăng
lên nhiều. Trong giai đoạn đại công nghiệp cơ khí, phân công lao động và
công cụ lao động đã có sự thay đổi căn bản: công cụ cơ khí đợc sử dụng phổ
biến, phân công và hiệp tác hoá lao động đợc thực hiện sâu rộng hơn. Chính

mô nhỏ để khai thác tài nguyên thành nguyên liệu đa về chế biến sản phẩm ở
chính quốc. Thực dân Pháp chỉ phát triển một số ngành sản xuất sản phẩm
phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng ở Việt Nam xét thấy có hiệu quả, thu đợc
lợi nhuận cao hơn sản xuất ở chính quốc. Do đó, thực trạng phát triển công
nghiệp Việt Nam lúc đó là: tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế quá nhỏ
bé, công nghiệp hầu nh không gắn với nông nghiệp và phục vụ phát triển
nông nghiệp, quy mô sản xuất nhỏ, trình độ kỹ thuật thủ công lạc hậu. Mặc
dù trong quá trình phát triển công nghiệp, đặc điểm này có sự thay đổi, song
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Phơng Duyên Lớp
TK43A
cho đến nay vẫn còn thể hiện khá đậm nét: cơ cấu giữa các ngành cha hợp lý,
mất cân đối; trình độ về công nghệ sản xuất lạc hậu không đáp ứng yêu cầu
của thị trờng...
2.1.2 Công nghiệp Việt Nam có một thời kỳ quá dài phát triển trong
điều kiện đất nớc có chiến tranh và bị chia thành 2 miền
Trong bối cảnh đó, sự phát triển của công nghiệp chịu sự tác động
mạnh mẽ của các quy luật chiến tranh; ở thời kỳ đất nớc bị chia cắt làm 2
miền, mối liên hệ kinh tế đã bị chia cắt. Công nghiệp miền nam thực chất là
một bộ phận công nghiệp của tiền phơng phục vụ hậu cần cho chiến tranh
xâm lợc của đế quốc Mỹ. Công nghiệp cả hai miền chịu sự tác động của hai
cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và thống nhất đất nớc của nhân dân ta.
2.1.3 Công nghiệp Việt Nam phát triển trong giai đoạn trên thế giới có
nhiều biến động
Từ 1945 đến 1954 công nghiệp nớc ta phát triển trong bối cảnh bị cô
lập cha có quan hệ với các nớc XHCN. Trong thời kỳ từ 1954 đến 1990 của
thế kỷ này, công nghiệp nớc ta phát triển trong bối cảnh đã có quan hệ quốc
tế với các nớc XHCN, đặc biệt Liên Xô và các nớc Đông Âu.
Cho tới hiện nay, tình hình thế giới đang nổi lên một số đặc điểm sau:
Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô (cũ) và các nớc Đông Âu, khiến

phổ biến là dựa vào trình độ phát triển và những điều kiện tác động ngoại lai
vào sự phát triển. Theo đó, sự phát triển công nghiệp đợc chia thành các thời
kỳ sau đây:
Thời kỳ 1945-1954, thời kỳ nhân dân ta thực hiện cuộc kháng chiến đánh
đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc. Về kinh tế, Đảng đã chú trọng
phát triển nông nghiệp, thứ đến là thủ công nghiệp và thơng nghiệp, công
nghiệp đợc xếp vào hạng thứ t trong cơ cấu kinh tế, công nghiệp chế tạo vũ
khí đợc chú trọng nhất.
Thời kỳ khôi phục và cải tạo nền kinh tế (1955-1960). Sự phát triển công
nghiệp đợc hớng trọng tâm vào khôi phục lực lợng sản xuất và cải tạo quan hệ
sản xuất, nhằm hình thành chế độ sở hữu công cộng dới hai hình thức sở hữu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Phơng Duyên Lớp
TK43A
toàn dân và sở hữu tập thể, với 2 loại hình doanh nghiệp công nghiệp quốc
doanh và hợp tác xã tiểu, thủ công nghiệp.
Thời kỳ từ 1960 đến trớc Đại hội VI của Đảng (1986), thời kỳ tiếp tục xây
dựng nền kinh tế XHCN, nhng nền kinh tế vẫn vận hành thao cơ chế cũ. Toàn
bộ đờng lối phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng đã đợc thể
hiện trong nội dung Văn kiện Đại hội III của Đảng cộng sản Việt Nam. Các
đại hội tiếp theo, Đại hội IV, V về cơ bản tiếp tục thực hiện đờng lối đã đề ra
ở đại hội III, tuy có một số điều chỉnh nhng không lớn.
Những quan điểm t tởng và nội dung của đờng lối phát triển kinh tế nói
chung và công nghiệp nói riêng trong giai đoạn này đợc thể hiện trên các khía
cạnh chủ yếu sau:
+ Chủ trơng xây dựng một nền kinh tế có cơ cấu công - nông nghiệp hiện
đại. Công nghiệp hoá đợc coi là nhiệm vụ trung tâm.
+Về cơ cấu công nghiệp: chủ yếu u tiên phát triển công nghiệp nặng một
cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, trong đó
điện phải đi trớc một bớc, cụ thể khi là trung tâm, than, thép là lơng thực nền

nòng cốt trong nền kinh tế, là một lực lợng vật chất quan trọng để thực hiện
các chính sách kinh tế vĩ mô.
Tổ chức và sắp xếp lại sản xuất công nghiệp, trớc hết là tổ chức sắp xếp lại
hệ thống doanh nghiệp Nhà nớc theo hớng hạn chế phạm vi hoạt động của
loại hình doanh nghiệp này vào những lĩnh vực, những ngành then chốt, nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và phát huy vai trò chủ đạo của công
nghiệp quốc doanh trong quá trình phát triển công nghiệp theo định hớng
XHCN; đồng thời nâng cao trình độ tích tụ và tập trung sản xuất, hình thành
một số đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô lớn, tạo tiền đề ứng dụng công
nghệ hiện đại nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và quốc
tế.
+ Chủ trơng xây dựng nền kinh tế mở, kết hợp một cách hợp lý chiến lợc
hớng mạnh vào xuất khẩu với chiến lợc đẩy mạnh sản xuất hàng hoá thay thế
khẩu.
+ Đổi mới cơ chế quản lý Nhà nớc đối với các doanh nghiệp và đổi mới
quản lý kinh doanh nội bộ các doanh nghiệp, đặc biệt là hệ thống doanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Phơng Duyên Lớp
TK43A
nghiệp Nhà nớc. Sự đổi mới đó phải đợc thực hiện theo hớng: phân định rõ
chức năng nhiệm vụ quản lý Nhà nớc về kinh tế với quản lý sản xuất kinh
doanh, toàn bộ cơ chế đó đợc chuyển đổi một cách toàn diện và đồng bộ từ cơ
chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế quản lý nền kinh tế vận
hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc.
2.3 Những thành tựu chủ yếu trong phát triển công nghiệp Việt Nam
Trải qua hơn một nửa thế kỷ phát triển, đặc biệt là sau 10 năm thực hiện
đổi mới, kinh tế công nghiệp Việt Nam đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng phấn
khởi và tự hào.
Những thành tựu đó thể hiện trên các mặt chủ yếu sau:
Nhịp độ phát triển công nghiệp đã đợc đẩy mạnh, chỉ tính riêng 5 năm

nớc ta có bộ mặt mới về phân bố lãnh thổ.
Quan hệ sản xuất trong công nghiệp đang đợc chuyển sang nền kinh tế
hàng hoá với nhiều chế độ sở hữu và đa dạng hoá về hình thức sở hữu; sự điều
chỉnh về quan hệ sản xuất đã mở đờng cho lực lợng sản xuất phát triển, khai
thác tổng hợp đợc nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp; công nghiệp
quốc doanh đang và sẽ phát huy hơn nữa vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
nhiều thành phần.
Bên cạnh những thành tựu bớc đầu rất quan trọng đó, sự phát triển công
nghiệp ở nớc ta vẫn đang còn những mặt khuyết điểm và yếu kém. Đó là:
Trình độ phát trỉên công nghiệp, năng suất lao động, hiệu quả sản xuất
kinh doanh thấp, cơ sở vật chất - kỹ thuật còn nhiều mặt lạc hậu. Nguồn vốn
đầu t cho phát triển còn rất hạn chế so với yêu cầu phát triển công nghiệp.
Chậm tháo gỡ các vớng mắc về cơ chế chính sách để tác động và tạo điều
kiện thuận lợ cho doanh nghiệp Nhà Nớc nâng cao hiệu quả hoạt động, phát
huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần; cha quan
tâm tổng kết thực tiễn kịp thời chỉ ra phơng hớng giải pháp đổi mới kinh tế
hợp tác. Cha giải quyết một số chính sách khuyến khích kinh tế t nhân phát
triển tiềm năng, đồng thời cha quản lý tốt thành phần kinh tế này, việc thí
điểm cổ phần hoá đối với doanh nghiệp Nhà Nớc làm chậm.
Cơ chế thi trờng còn sơ khai, vai trò quản lý Nhà nớc đối với các doanh
nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp Nhà nớc đổi mới cha đồng bộ, nhất quán, do
đó đã hạn chế việc thúc đẩy và hớng dẫn công nghiệp phát triển.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Phơng Duyên Lớp
TK43A
2.4 Phơng hớng phát triển công nghiệp Việt Nam
Căn cứ vào các mục tiêu chung về phát triển kinh tế - xã hội của nớc
trong các giai đoạn 1996-2000 và 1996-2020 do đại hội Đảng toàn quốc khoá
VIII đề ra, thì phơng hớng phát triển công nghiệp nớc ta trong thời gian tới sẽ
tập trung vào một số định hớng về mục tiêu chủ yếu sau:

kinh tế lên sản xuất lớn, công nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếu trở thành
ngành có vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế đó.
Mục tiêu cuối cùng của nền sản xuất xã hội là tạo ra sản phẩm để thoả
mãn nhu cầu ngày càng cao của con ngời. Trong quá trình sản xuất ra của cải
vậ chất, công nghiệp là ngành không những chỉ khai thác tài nguyên, mà còn
tiếp tục chế biến các loại nguyên liệu nguyên thuỷ đợc khai thác và sản xuất
từ các loại nguyên khoáng sản động thực vật thành các sản phẩm trung gian
để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh
thần cho con ngời.
Sự phát triển của công nghiệp là một yếu tố có tính quyết định để thực
hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Trong quá trình phát triển nền kinh tế lên sản xuất lớn, tuỳ theo trình độ phát
triển của bản thân công nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế, xuất phát từ những
điều kiện và đặc điểm cụ thể của mỗi nớc, mỗi thời kỳ cần phải xác định
đúng đắn vị trí của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, hình thành phơng
án cơ cấu công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ và định hớng từ chuyển dịch
cơ cấu đó một cách có hiệu quả. Đó là một trong những nhiệm vụ quan trọng
của việc tổ chức nền kinh tế, nhằm đạt đợc những mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội của mỗi nớc.
ở nớc ta cơ cấu công - nông nghiệp đang là bộ phận cơ cấu kinh tế quan
trọng nhất, Đảng ta đang có chủ chơng xây dựng nền kinh tế nớc ta có cơ cấu
công - nông nghiệp hiện đại và chuyển dịch cơ cấu đó theo hớng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
2. Vai trò chủ đạo của công nghiệp trong quá trình phát triển nền
kinh tế theo định hớng XHCN
Vai trò chủ đạo của công nghiệp trong quá trình phát triển nền kinh tế nền
sản xuất lớn là một tất yếu khách quan. Tính tất yếu khách quan đó xuất phát
từ bản chất, những đặc điểm vốn có của công nghiệp.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Phơng Duyên Lớp

xuôi với miền núi v.v
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Phơng Duyên Lớp
TK43A
Trong quá trình phát triển nền kinh tế ở nớc ta hiện nay, Đảng có chủ tr-
ơng coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu giải quyết về cơ bản về vấn đề l-
ơng thực, cung cấp nguyên liệu lao động, thực vật để phát triển công nghiệp
và đẩy mạnh xuất khẩu nông sản hàng hoá nhằm tạo ra những tiền đề để thực
hiện công nghiệp hoá. Để thực hiện đợc những nhiệm vụ cơ bản đó, công
nghiệp có vai trò quan trọng cung cấp các yếu tố đầu vào nớc, phân, cần,
giống bằng những công nghệ ngày càng hiện đại để phát triển nông nghiệp,
gắn công nghiệp chế biến với nông nghiệp, phát triển công nghiệp nông thôn,
đa nông nghiệp lên nền sản xuất hàng hoá.
3. Một số phơng hớng biện pháp chủ yếu nhằm phát huy vảitò chủ đạo
của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
Để phát huy vai trò chủ đạo của công nghiệp, cần phải thực hiện toàn diện
và đồng bộ nhiều biện pháp. Những phơng hớng, biện pháp đó có thể tổng
hợp và khái quát thành một vấn đề cơ bản sau.
3.1 Xác định đúng đắn mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng, tổ chức và phát riển
công nghiệp, phối hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội của nền kinh tế, đáp ứng
tốt những yêu cầu của các mục tiêu kinh tế - xã hội nhằm nâng cao năng lực,
phát huy vai trò chủ đạo của công nghiệp quốc doanh trong các ngành kinh
tế.
Để nâng cao tính chủ đạo của côngnghiệp quốc doanh đối với sự phát
triển của các ngành kinh tế, thì bản thân công nghiệp từ việc chuyển dịch cơ
cấu ngành, cơ cấu thành phần, tổ chức và tổ chức lại sản xuất công nghiệp
trên phạm vi lãnh thổ và từng doanh nghiệp, phải thực hiệntheo hớng công
nghiệp hoá và hiện đại hoá; công nghiệp phải góp phần quan trọng vào sự
nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế; trớc hết phải tập trung
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn

đầu t dài hạn; chi phí XDCB dở dang.
Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn: Là những tài sản thuộc quyền sở hữu
và sử dụng của cơ sở, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong
một chu kỳ kinh doanh hoặc trong một năm. Tài sản lu động có thể tồn tại dới
hình thái tiền trong quỹ tiền gửi ngân hàng, giá trị vật t hàng hoá, đầu t ngắn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Phơng Duyên Lớp
TK43A
hạn và các khoản phải thu.
- Các khoản phải thu: Phản ánh các khoản nợ phải thu của khách hàng,
khoản trả trớc cho ngời bán, phải thu của cấp trên hoặc cấp dới trong nội bộ
cơ sở; của cá nhân, tập thể (trong và ngoài cơ sở), thuế GTGT đợc khấu trừ và
các khoản phải thu khác.
- Hàng tồn kho: Là tổng giá trị tồn kho của cơ sở (bao gồm: Hàng mua
đang đi trên đờng, nguyên liệu, vật liệu tồn kho, công cụ, dụng cụ trong kho,
chi phí SXKD dở dang, thành phẩm tồn kho, hàng hoá tồn kho, hàng gửi đi
bán, dự phòng giảm giá hàng tồn kho).
- Trong hàng tồn kho chú ý các mục sau (Để bóc tách tính Chi phí sản
xuất):
+ Chi phí SXKD dở dang
+ Thành phẩm tồn kho
+ Hàng hoá tồn kho
+ Hàng gửi đi bán
Tài sản cố định và đầu t dài hạn: Là toàn bộ giá trị còn lại của tài sản cố
định, các khoản đầu t tài chính dài hạn, chi phí XDCB dở dang và các khoản
ký quỹ, ký cợc dài hạn của cơ sở.
- Tài sản cố định: Là toàn bộ giá trị TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính,
TSCĐ vô hình theo giá còn lại (TSCĐ theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy
kế).
+ Nguyên giá: Là toàn bộ giá trị của các loại TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê

Lu ý: Những lao động sau đây không tính vào lao động của cơ sở:
- Lao động gia đình làm gia công cho cơ sở.
- Học sinh của các trờng đào tạo, dạy nghề gửi đến thực tập mà cơ sở
không phải trả lơng và sinh hoạt phí.
- Phạm nhân của các trại gửi đến lao động cải tạo.
- Lao động của các đơn vị liên doanh gửi đến nhng cơ sở không quản lý
và không trả lơng.
- Những ngời làm công tác chuyên trách Đảng, đoàn thể do quỹ Đảng,
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trích đoạn Lao động (L) Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất công nghiệp Năng suất lao động Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status