Nghiên cứu sự xuất hiện và phân bố vi tảo, tảo độc hại ở đầm Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế Trạm Nghiên cứu Quản lý Tài nguyên và Môi trường Đầm phá (SLARMES) 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC - HUẾ
KHOA SINH HỌC
T
T
R
R
Ạ
Ạ
M
MN
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
NC
N
N
G
G
U
U
Y
Y
Ê
Ê
N
NV
V
À
ÀM
M
Ô
Ô
I
IT
(
S
S
L
L
A
A
R
R
M
M
E
E
S
S
)
) BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
NGHIÊN CỨU SỰ XUẤT HIỆN VÀ PHÂN BỐ VI
TẢO, TẢO ĐỘC HẠI Ở ĐẦM LĂNG CÔ, TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
MỤC LỤC I. MỞ ĐẦU 1
II. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
2.1. Đối tượng nghiên cứu 2
2.2. Thời gian nghiên cứu 2
2.3. Địa điểm nghiên cứu 2
2.4. Phương pháp thu và cố định mẫu 3
2.5. Phương pháp phân tích mẫu 3
2.5.1. Phân tích định tính 3
2.5.2. Phân tích định lượng 3
2.5.3. Xử lí số liệu 4
III. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 4
3.1. Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình 4
3.2. Khí hậu 4
3.3. Nhiệt độ 4
3.4. Chế độ mưa 4
3.5. Độ ẩm 4
IV. KẾT QUẢ 5
4.1. Thành phần loài 5
4.2. Danh lục thành phần loài vi tảo 5
4.3. Phân bố 14
4.3.1. Sự phân bố tảo phù du theo không gian 14
4.3.2. Sự phân bố của tảo phù du theo thời gian 15
4.4. Tảo phù du có khả năng gây hại ở đầm Lăng Cô 16
4.4.1. Mô tả một số loài tảo độc xuất hiện ở đầm Lăng Cô 17
4.4.2. Sự phân bố của các loài tảo phù du độc hại 20
4.4.3. Mật độ tảo độc hại 21
4.4.3.1. Mật độ tảo độc hại theo không gian 21
nguyên liệu và nghiên cứu độc tố tích luỹ trên động vật thân mềm hai mảnh vỏ đã và
đang được thực hiện [7].
Thực vật phù du từ lâu đã được biết tới là nguồn thức ăn chủ yếu của các loài
ăn lọc, động vật phù du, cũng như một số các ấu trùng của tôm, cua, ghẹ vì vậy mà
chúng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống của các sinh vật ở môi
trường nước. Nghiên cứu thành phần và phân bố vi tảo ở vùng đầm phá Tỉnh Thừa
Thiên Huế cũng như đầm Lăng Cô đã được tiến hành từ nhiều năm nay với nhiều
công trình đã được công bố. Nghiên cứu đầu tiên của Nguyễn Thị Ngân (1982) công
bố 20 taxon bậc loài và dưới loài tảo Silic, 35 taxon bậc loài và dưới loài tảo Giáp phù
du. Năm 1997, Lương Quang Đốc đã đưa ra danh mục gồm 136 loài và dưới loài tảo
phù du, trong đó loài tảo độc Pseudonitzschia delicatissima có mật độ 430.000 tb/l
(9/1996). Tôn Thất Pháp, Lương Quang Đốc và Đường Văn Hiếu (2000) công bố chi
tảo Giáp Alexandrium ở đầm phá và vùng biển ven bờ tỉnh Thừa Thiên Huế, có 3 loài
có khả năng sản sinh độc tố PSP: Alexandrium affine, Alexandrium tamarense,
Alexandrium tamyjavanichii. Chương trình “Nghiên cứu phát triển bền vững đầm phá
Thừa Thiên Huế” (1998-2003) do vùng Nord Pas de Calais, cộng hoà Pháp tài trợ đã
đưa ra kết quả về mật độ vi tảo ở Đầm Lăng Cô trong đó mật độ tảo Alexandrium thời
điểm cao nh
ất đạt 650 tb/l (tháng 5/2003). Năm 2004, Võ Văn Dũng đã phát hiện loài
độc hại Protoperidinium crassipes với mật độ 129-375tb/l, Trương Thị Hiếu Thảo
phát hiện mật độ của nhóm tảo Alexandrium đạt từ 350 -1.356 tb/l [2, 3, 6, 8]
Bên cạnh các mặt lợi, các vi tảo còn có khả năng gây nở hoa nước khi gặp môi
trường thuận lợi, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường cũng như đời sống của các loài
sinh vật khác. Một số
loài tảo thuộc các chi như Alexandrium, Prorocentrum,
Dinophysis, Pseudonitzschia (như Pseudo-nitzschia spp., Protoperidinium crassipes,
Alexandrium tamarense, Alexandrium minutum ) có thể sản sinh các loại độc tố
thuộc các nhóm như PSP, ASP, DSP , các loại độc tố này thường được tích luỹ trong
các loại thuỷ sản đặc biệt là nhóm hai mảnh vỏ và thông qua đó có thể gây ảnh hưởng
đến sức khoẻ của con người [21].
2.3. Địa điểm nghiên cứu
Đầm Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tiến hành thu mẫu tại 5 trạm, được ký hiệu là HCL1, HCL2, HCL3, HCL4,
HCL5. Trong đó các trạm HCL1, HCL2, HCL3 và HCL5 ở trong đầm, còn HCL4
trong ao nuôi tôm. (Bản đồ 2.1) Nghiên cứu sự xuất hiện và phân bố vi tảo, tảo độc hại ở đầm Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế Trạm Nghiên cứu Quản lý Tài nguyên và Môi trường Đầm phá (SLARMES) 5
Bản đồ 2.1. Các trạm thu mẫu ở đầm Lăng Cô
2.4. Phương pháp thu và cố định mẫu
Thu mẫu định tính bằng lưới vớt phytoplankton với mắt lưới có đường kính
20µm. Mẫu sau khi vớt được cố định bằng formol 4%.
Mẫu định lượng được thu bằng ống đong 1lít tại mỗi trạm, được cố định bằng
dung dịch lugol trung tính.
2.5. Phương pháp phân tích mẫu
2.5.1. Phân tích định tính
Tách mẫu cần phân tích bằng pipet Pasteur. Dùng kim mũi mác để phá vỡ tế
bào, sau đó nhuộm bằng lugol hay calco-flour và quan sát, chụp ảnh bằng kính hiển vi
huỳnh quang.
Sử dụng phương pháp so sánh hình thái, và phương pháp công thức tấm vỏ
của Kofoid (1909) cho nhóm tảo Giáp.
Các tài liệu chính được dùng để định loại: Lebour M. V. (1925), Abé T. H.
(1927,1936,1981), Hendey N.I. (1964), Desikachary T.V. (1988), Shirota A.
Cư Tân, Đông Dương và An Cư Đông) và phía Tây của đầm là dãy núi Bạch Mã, Hải
Vân với quần cư dân sinh sống ít hơn gồm Hói Mít, Hói Dừa [4].
Địa hình và đất đai dọc theo bờ đầm có cấu trúc khác biệt, phía đông chủ yếu
là cát và cát bồi phù sa của biển với các bãi lầy do suối đổ xuống đầm đưa ra biển.
Phía Tây là các núi đá với các thảm thực vật, ngoài ra còn có các bãi phù sa hẹp.
Độ sâu trung bình của đầm là 1,5-2m, có chất nền đáy chủ yếu là bùn hạt mịn,
một vài nơi có dạng cát bùn. Độ sâu của lạch cửa có thể đến 3,5 - 4m [5].
3.2. Khí hậu:
Thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, 2 mùa mưa nắng khá rõ rệt. Mùa mưa chịu
ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc mưa và lạnh, mùa khô chịu ảnh hưởng gió mùa Tây
Nam khô và nóng [4].
3.3. Nhiệt độ:
Biến động lớn theo mùa, đặc biệt vào mùa đông. Nhiệt độ trung bình cao nhất
vào tháng 6, 7 (29-30
0
C), thấp nhất vào tháng 12, 1 (20
0
C) [4].
3.4. Chế độ mưa:
Lượng mưa mùa khô chiếm từ 25 - 34%, mùa mưa chiếm 66 - 75% tổng lượng
mưa của năm. Lũ lụt thường xảy ra vào tháng 9 - 10 tác động đến cấu trúc bờ và nền
đáy của hệ đầm phá [4].
3.5. Độ ẩm:
Dao động trong khoảng 72-90%, trung bình cả năm là 83% [4].
Nghiên cứu sự xuất hiện và phân bố vi tảo, tảo độc hại ở đầm Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế Trạm Nghiên cứu Quản lý Tài nguyên và Môi trường Đầm phá (SLARMES) 7
IV. KẾT QUẢ
trở xuống. 4.2. Danh lục thành phần loài vi tảo
NGÀNH CYANOPHYTA
Lớp Cyanophyceae
Bộ Chroococcales Wettstein
Họ Chroococcaceae
Chi Merismopedia
1. Merismopedia glauca
2. Merismopedia sp.
Bộ Nostocales Geitler
Họ Oscillatoriaceae Kirchner
Chi Lyngbya
Nghiên cứu sự xuất hiện và phân bố vi tảo, tảo độc hại ở đầm Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế Trạm Nghiên cứu Quản lý Tài nguyên và Môi trường Đầm phá (SLARMES) 8
3. Lyngbya sp.
Chi Trichodesmium
4. Trichodesmium erythraenum **
Chi Oscillatoria
5. Oscillatoria cf. princeps
6. Oscillatoria pseudogeminata var. unigranulata
7. Oscillatoria sp.
Chi Spirulina
8. Spirulina major
9. Spirulina sp.
Họ Nostocaceae Kutzing
12. Melosira sp.
Chi Stephanopyxis Ehrenberg 1845
13. Stephanopyxis palmeriana (Greville) Grunow
14. Stephanopyxis turris
Chi Paralia Heiberg 1863
15. Paralia sulcata (Ehrenberg) Cleve
Họ Leptocylindraceae
Chi Leptocylindrus Cleve 1889
16. Leptocylindrus danicus
Nghiên cứu sự xuất hiện và phân bố vi tảo, tảo độc hại ở đầm Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế Trạm Nghiên cứu Quản lý Tài nguyên và Môi trường Đầm phá (SLARMES) 9
Họ Coscinodiscaceae Kutzing 1844
Chi Coscinodiscus
17. Coscinodiscus bulliens
18. Coscinodiscus centralis Ehrenberg
19. Coscinodiscus curvatulus
20. Coscinodiscus jonescianus (Greville) Ostenfeld
21. Coscinodiscus marginatus
22. Coscinodiscus radiatus Ehrenberg
23. Coscinodiscus spp.
Họ Asterolampraceae H.L. Smith 1872 emend. Gombos 1980
Chi Asteromphalus
24. Asteromphalus cleveanus
25. Asteromphalus heptactis
Họ Rhizosoleniaceae Petit 1888
Chi Rhizosolenia Brightwell 1858
26. Rhizosolenia alata
27. Rhizosolenia alata f. gracillima
Chi Eucampia Ehrenberg
53. Eucampia cornuta (Cleve) Grunow
54. Eucampia zodiacus Ehrenberg
Nghiên cứu sự xuất hiện và phân bố vi tảo, tảo độc hại ở đầm Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế Trạm Nghiên cứu Quản lý Tài nguyên và Môi trường Đầm phá (SLARMES) 10
Họ Chaetocerotaceae Ralfs in Prichard 1861
Chi Bacteriastrum Shadbolt
55. Bacteriastrum commosum Pavillard
56. Bacteriastrum comosum var. hispida
57. Bacteriastrum delicatulum Cleve
58. Bacteriastrum elongatum Cleve
59. Bacteriastrum furcatum Shadbolt
60. Bacteriastrum hyalinum Lauder
61. Bacteriastrum varians
Chi Chaetoceros Ehrenberg
62. Chaetoceros abnormis
63. Chaetoceros aequatorialis Cleve
64. Chaetoceros affinis Lauder
65. Chaetoceros affinis var. circinalis
66. Chaetoceros cf. crinitus
67. Chaetoceros cf. paradoxa
68. Chaetoceros compactus
69. Chaetoceros curvisetus
70. Chaetoceros denticulatus
71. Chaetoceros didymus Ehrenberg
72. Chaetoceros didymus var. protectus
73. Chaetoceros diversus
74. Chaetoceros filiferum
Trạm Nghiên cứu Quản lý Tài nguyên và Môi trường Đầm phá (SLARMES) 11
Chi Asterionellopsis
93. Asteronellopsis glacialis (Castracane) Round
Chi Climacosphenia
94. Climacosphenia monilifera
Họ Thalassionemataceae Round 1990
Chi Thalassionema
95. Thalassionema frauenfeldii (Grunow) Hallegraeff
96. Thalassionema nitzschoides (Grunow) Mereschkowsky
Họ Achnanthaceae
Chi Cocconeis
97. Cocconeis scutellum
Họ Naviculaceae Kutzing 1844
Chi Navicula
98. Navicula sp.
99. Navicula yarrensis
Chi Diploneis
100. Diploneis bombus
101. Diploneis smithii
Chi Stauroneis
102. Stauroneis anceps
103. Stauroneis sp.
Chi Pleurosigma
104. Pleurosigma aestuarii
105. Pleurosigma affine
106. Pleurosigma angulatum
107. Pleurosigma lorenziana
108. Pleurosigma salinarum
109. Pleurosigma spp.
Chi Gyrosigma
126. Nitzschia retilonga
127. Nitzschia sigma
128. Nitzschia sp1.
129. Nitzschia sp2.
Chi Tryblionella
130. Tryblionella spp.
Họ Cymbellaceae
Chi Amphora
131. Amphora robusta
132. Amphora ostrearia var. vitrea
133. Amphora proteus
134. Amphora quadrata
135. Amphora sp.
Họ Surirellaceae
Chi Surirella
136. Surirella sp.
137. Surirella gemma
138. Surirella ovalis
139. Surirella robusta
Chi Campylodiscus
140. Campylodiscus hodgsonii
141. Campylodiscus undulatus
Họ Eunotiaceae
Chi Eunotia
142. Eunotia sp.
NGÀNH DINOPHYTA
Lớp Dinophyceae
Bộ Prorocentrales
Họ Prorocentraceae Stein 1883
19. Gyrodinium spirale
Họ Ptychodiscaceae
Chi Balechina Loeblich Jr. & Loeblich III 1968
20. Balechina coerulea F. J. R. Taylor 1976
Bộ Brachydiniales Loeblich III ex Sournia 1984
Họ Brachydiniaceae Sournia 1972
Chi Brachydinium F. J. R. Taylor 1963
21. Brachydinium capitatum F. J. R. Taylor 1963
Bộ Gonyaulacales F. J. R. Taylor 1980
Họ Ceratiaceae Lindemann 1928
Chi Ceratium Schrank 1793
22. Ceratium boechmii
23. Ceratium breve
24. Ceratium furca (Ehrenberg) Claparède & Lachmann 1859
25. Ceratium furca var. eugrammum
26. Ceratium fusus var. fusus
27. Ceratium fusus var. seta
28. Ceratium horridum (Cleve) Gran 1902
29. Ceratium inflatum (Kofoid) Jorgensen 1911
30. Ceratium lineatum (Ehrenberg) Cleve 1899
31. Ceratium massiliens (Gourret) Jorgensen 1911
32. Ceratium pentagonum Gourret 1883
33. Ceratium strictum
34. Ceratium trichoceros (Ehrenberg) Kofoid 1908
35. Ceratium tripos Nitzsch 1817
Họ Ceratocoryaceae Lindemann 1928
Chi Ceratocorys Stein 1883
36. Ceratocorys gourretii
37. Ceratocorys horrida Stein 1883
Họ Goniodomataceae Lindemann 1928
Bộ Peridiniales Heackel, 1894
Họ Calciodinellaceae F. J. R. Taylor 1987
Chi Ensiculifera Balech 1967
56. Ensiculifera mexicana
Chi Scrippsiella Balech ex Loeblich III 1965
57. Scrippsiella spinifera
58. Scrippsiella trochoidea **
Họ Kolkwitziellaceae Lindemann 1928
Chi Diplopelta Stein ex Jorgensen 1912
59. Diplopelta asymmetrica
60. Diplopelta sp.
Chi Diplopsalis Bergh 1881
61. Diplopsalis lenticula
62. Diplopsalis sp.
Chi Diplopsalopsis Meunier 1910
63. Diplopsalopsis orbicularis
Họ Peridiniaceae Lemmermann
Chi Heterocapsa Stein 1883
64. Heterocapsa sp.
Chi Peridinium Ehrenberg 1832
65. Peridinium inconspicuum Lemmermann
66. Peridinium quinquecorne Abé
67. Peridinium sp.
Chi Kryptoperidinium Lindemann 1923
68. Kryptoperidinium sp.
Họ Podolampaceae Lindemann 1928
Chi Blepharocysta Ehrenberg 1837
69. Blepharocysta okamurai
Chi Podolampas Stein 1883
70. Podolampas palmipes Stein 1883
95. Protoperidinium thulensen (Balech) Balech
96. Protoperidinium yonadei Abé 1981
NGÀNH CHLOROPHYTA
Lớp Protococcophyceae
Bộ Chlorococcales
Họ Hydrodictyaceae
Chi Pediastrum
1. Pediastrum duplex
Họ Dictyosphaeriaceae
Chi Dimorphococcus
2. Dimorphococcus cordatus
Họ Scenedesmaceae
Chi Actinastrum
3. Actinastrum hantzchii
Chi Scenedesmus
4. Scenedesmus acuminatus var. acuminatus
5. Scenedesmus acuminatus var. maximus
6. Scenedesmus denticulatus
7. Scenedesmus quadricauda
NGÀNH EUGLENOPHYTA
Lớp Euglenophyceae
Bộ Euglenales
Họ Euglenaceae
Chi Euglena
1. Euglena sp.
Nghiên cứu sự xuất hiện và phân bố vi tảo, tảo độc hại ở đầm Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế
30
40
50
60
70
80
HCL1 HCL2 HCL3 HCL4 HCL5
§ît 1
§ît 2
§ît 3
§ît 4
§ît 5
§ît 6
§ît 7
§ît 8
§ît 9
§ît 10
§ît 11
§ît 12
Sè loµi trung b×nh
Biểu đồ 4.2. Phân bố của tảo phù du theo không gian Thành phần loài tảo phù du tập trung ở cửa Lăng Cô (HCL5) thường cao hơn so
với các khu vực khác (trung bình có 50,3 loài), số loài xuất hiện trong các đợt thu mẫu
tương đối đều nhau dao động từ 38- 59 loài, riêng đợt 1 số lượng loài vượt trội hơn
hẳn đạt 75 loài.
Tại các trạm khảo sát như phía Bắc của đầm (HCL1), phía Đông (HCL2), và
phía Tây (HCL3) số loài phân bố tương đối đồng đều, dao động từ 16 - 54 loài trong
77
76
95
109
102
81
0
20
40
60
80
100
120
§ 1§ 2§ 3§ 4§ 5§ 6§ 7§ 8§ 9§ 10§ 11§ 12
§ît
Sè loµi
HCL1
HCL2
HCL3
HCL4
HCL5
Tæng sè loµi
Biểu đồ 4.3. Phân bố của tảo phù du theo thời gian Số lượng loài vi tảo xuất hiện ở đầm vào mùa khô (đợt 1-3, đợt 9-12) thường
cao hơn vào mùa mưa, đỉnh cao rơi vào giữa mùa mưa ở đợt 1 (31/5/2004) và đợt 11
(29/5/2005) đạt 109 loài, đợt 12 (8/9/2005) đạt 102 loài. Số loài vi tảo giảm xuống
vào đầu và cuối mùa khô với 72 -76 loài (đợt 2,3,9), ổn định vào mùa mưa với 76 - 90
loài tảo độc ở đầm Lăng Cô chủ yếu tập trung vào lớp Dinophyceae (10/12 loài chiếm
83,33%).
Bảng 4.1. Danh lục các loài có khả năng tạo ra độc tố
STT Tên Khoa học Nhóm độc tố
Ngành Heterokontophyta
Lớp Bacillariophyceae
1
Pseudonitzschia spp.
ASP
Ngành Dinophyta
2
Alexandrium fraterculus
PSP
3
Alexandrium minutum
PSP
4
Dinophysis acuta
DSP
5
Dinophysis caudata
DSP
6
Dinophysis norvegica
DSP
7
Dinophysis rotundata
DSP
8
Tên đồng vật: Gessnerium fraterculum (Balech) Loeblich và Loeblich (1979),
Protogonyaulax fratercula (Balech) Taylor (1979).
Fukuyo 1990 p. 90, figs. A- F; Balech 1995 p. 52, pl. XII, figs. 10- 26;
Steidinger và Tangen1997 p. 494, figs. 37, Lam Nguyen- Ngoc, p. 94- 95, pl. 5, figs.
1-5.
Tảo thường sống thành tập đoàn dạng chuỗi nhiều tế bào. Loài có kích thước
từ 38µm- 50µm. Nắp trên có dạng hình nón, lồi ở phần đỉnh, hoặc dạng nửa bán cầu.
Nắp dưới thường tròn hơn, đôi lúc có dạng hình thang không đều, lõm sâu vào ở phần
đối đỉnh. APC rất đặc trưng, thường lớn, có dạng hình thoi. Cấu trúc hình dấu phẩy
rõ, chiếm 2/3 kích thước của tấm, phía trên đầu, hơi chếch về phía bên phải của tấm
là một lỗ kết nối lớn. Tấm 1’ có kích thước trung bình, dạng hình thoi hoặc nối trực
tiếp với APC, hoặc gián tiếp do sự kéo dài của mép trên. Lỗ nhỏ ở bên mép phải của
tấm nằm vào khoảng giữa của tấm. Tấm 6” có chiều rộng và chiều cao tương đương
nhau. Đai ngang có độ lệch đai khoảng bằng chiều rộng của chính nó. Đai dọc lõm
vào, rộng dần về phía cuối đai. Tấm S.a có chiều dài tương đương hoặc lớn hơn chiều
rộng. Tấm S.p lớn, với chiều dài và chiều rộng xấp xỉ nhau, lỗ kết nối tròn, lớn, nằm
ở trung tâm của tấm và được nối với góc trên bên phải của tấm bằng một rãnh nhỏ,
đôi khi nối với cả hai góc phải và trái của tấm.
Gặp ở cửa đầm Lăng Cô HCL5.
Hình 4.1. a- g: Alexandrium fraterculus, a: chuỗi 8 tế bào; chuổi 2 tế bào; c: cấu trúc
APC; d, e: 1’, 6”, S.a; f, g: tấm S.p.Nghiên cứu sự xuất hiện và phân bố vi tảo, tảo độc hại ở đầm Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế Trạm Nghiên cứu Quản lý Tài nguyên và Môi trường Đầm phá (SLARMES) 20
2. Alexandrium minutum Halim 1960 (Hình 2 a-d)
Tên đồng vật: Alexandrium ibericum Balech (1985)
mạnh theo hướng trước sau, sừng đỉnh và sừng đối đỉnh ngắn, sừng phải rộng hơn
sừng trái và trục đứng của tế bào không bị nghiêng so với trục thẳng đứng. Có sựlấn
đai và đai lệch xuống khoảng 1-1,5 lần so với chiều rộng của đai. Công thức tấm: Po,
Nghiên cứu sự xuất hiện và phân bố vi tảo, tảo độc hại ở đầm Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế Trạm Nghiên cứu Quản lý Tài nguyên và Môi trường Đầm phá (SLARMES) 21
x, 4’, 3a, 7’’, 4c (3c+t), 6s, 5”’, 2””. Tấm 1' kiểu Meta, 2a kiểu Quadra. Bề mặt các
tấm vỏ có vân dạng lưới, tại các điểm nối của mắt lưới có vân lỗ.
Gặp ở hầu hết các trạm khảo sát ở đầm Lăng Cô.
Hình 4.3 a-f Protoperidinium crassipes (Kofoid) Balech. Tỷ lệ (Scale) 10µm.
a. Mặt bụng; c,d. Tấm 1a và 2a; b. Mặt bên ; e. Các tấm vỏ nắp trên; c. Tấm 1’; f. Các
tấm vỏ nắp dưới.
4. Dinophysis caudata Saville-Kent 1881
Tên đồng vật: Dinophysis homunculus Paulsen 1908
M. V. Lebour 1925; A. Shirota 1966; F. J. R. Taylor
Trạm Nghiên cứu Quản lý Tài nguyên và Môi trường Đầm phá (SLARMES) 22
Loài gặp ở phía Bắc đầm HCL1, Đông đầm HCL2 và cửa đầm HCL5.
6. Prorocentrum minimum (Pavillard) Schiller 1933
Tên đồng vật: Exuviaella minima Pavillard
1916; Prorocentrum cordatum; P. triangulatum
Martin 1929.
F. J. R. Taylor 1976; Yasuwo Fukuyo, Hideaki
Takano, Mitsuo Chihara, Kazumi Matsuoka 1990;
Carmelo R. Tomas 1997; Maria A. Faust, Jacob
Larsen & Jvind Meostrup 1999
Mặt vỏ tế bào có hình oval nhỏ đến hình tam giác,
phẳng ở mặt bên. Gai đỉnh ngắn đôi khi dễ nhìn
thấy. Bề mặt vỏ tế bào có các gai ngắn có góc rộng, tuỳ theo góc nhìn có thể thấy như
các nốt nhú tròn. Các lỗ nhỏ nằm rãi rác trên bề mặt vỏ, các lỗ có kích thước lớn hơn
nằm ở gốc của một số gai ngoại biên.
Loài gặp ở phía Bắc đầm HCL1, giữa đầm HCL3, và khu vực ao nuôi tôm
HCL4.
7. Prorocentrum mexicanum Tafall.
Tên đồng vật: P. maximum Schiller 1937, P.
rhathymum Loeblich, Sherley & Schmidt 1979
Carmelo R. Tomas 1997.
Tế bào hình oval với bề ngoài mỏng mảnh
chứa tế bào chất vón lại và có màu sáng. Lỗ roi phát
triển mạnh thành gai dạng cánh. Lỗ túi lông tròn
đến oval lõm sâu được sắp xếp phóng xạ tạo thành
các đường lỗ chéo. Những hàng lỗ toả tia này có
thể xuất hiện như các gai dưới kính hiển vi quang
Các loài khác phân bố hẹp hơn như Dinophysis rotundata, Dinophysis acuta,
Prorocentrum cordatum, Prorocentrum mexicanum, Alexandrium minutum xuất hiện
rãi rác ở các địa điểm nghiên cứu, Anabaena circinalis chỉ hiện diện ở phía Đông đầm
Lăng Cô (HCL2), Prorocentrum lima chỉ xuất hiện trong ao nuôi tôm (HCL4), hay
Dinophysis norvegica xuất hiện tại cửa Lăng Cô (HCL5).
Tại khu vực ao nuôi tôm, các loài thuộc chi Prorocentrum hiện diện nhiều nhất
gồm 4 loài (P. mexicanum, Prorocentrum lima, P. micans, P. cordatuum).
4.4.3. Mật độ tảo độc hại
4.4.3.1. Mật độ tảo độc hại theo không gian
Mật độ trung bình các nhóm tảo độc hại tại 4 trạm HCL1, HCL2, HCL3,
HCL4 đạt trên 10
3
tb/l, cao nhất ở khu vực trong ao nuôi tôm (9.357,54 tb/l), 3 trạm
phía Đông, phía Bắc và giữa đầm đều có mật độ trên 10
3
tb/l, riêng trạm HCL5 có mật
độ rất thấp chỉ xấp xỉ 50tb/l. Nhóm Pseudo-nitzschia spp. quyết định mật độ vi tảo
độc hại tại các điểm HCL1, HCL2, HCL3, tại điểm HCL4 quyết định bởi nhóm
Prorocentrum spp., tại điểm HCL5 mật độ các nhóm tảo độc hại đều thấp dưới
100tb/l riêng nhóm Pseudonitzschia spp. đạt 169,58 tb/l (Hình 4.1). Như vậy mật độ
tảo độc hại chiếm ưu thế ở đầm Lăng Cô chủ yếu do 2 nhóm Pseudo-nitzschia spp. và
Prorocentrum spp., đặc biệt là nhóm Prorocentrum spp. thường xuyên gây mật độ rất
cao tại khu vực ao nuôi tôm (55.147,85 tb/l).
Tại khu vực phía Đông đầm HCL2 có sự hiện diện của cả 6 nhóm tảo độc hại,
2 trạm phía Bắc đầm HCL1 và giữa đầm HCL3 có 5/6 nhóm tảo độc hại, cửa Lăng Cô
HCL5 có 4/6 nhóm tảo độc hại, trong khi khu vực ao nuôi tôm HCL4 tuy đạt mật độ
trung bình cao nhất nhưng chỉ có sự hiện diện của 3/6 nhóm tảo độc hại. Trạm HCL4
là khu vực có môi trường ít biến động và cô lập nhất, ít chịu tác động của các yếu tố
môi trường trong đầm nhưng lại chịu tác động của việc nuôi trồng thuỷ sản, chỉ 3
700
800
Nhóm Pseudo-nitzschia spp. Nhóm Prorocentrum spp.
TB các nhóm Nhóm Alexandrium spp.
Protoperidinium crassipes Nhóm Dinophysis spp.
Nhóm Anabaena spp.
Biểu đồ 4.4. Mật độ trung bình các nhóm tảo độc hại (tb/l) tại các trạm khảo sát
Trong 6 nhóm tảo độc xuất hiện ở đầm Lăng Cô nhóm Anabaena spp. chỉ duy
nhất xuất hiện tại điểm HCL2 vào đợt 3 (29/7/2004) với mật độ 3.375tb/l, các nhóm
Alexandrium spp. và Prorocentrum spp. đều hiện diện ở cả 5 trạm khảo sát. Tảo
Alexandrium xuất hiện tại các trạm với mật độ thấp, trung bình dưới 1000tb/l riêng tại
điểm HCL4 vào đợt 7 (6/12/2004) mật độ đạt cao nhất là 7.200tb/l. Tảo
Prorocentrum thường gây mật độ cao tại các trạm ngoài trừ ở HCL5. 3 nhóm còn lại
Pseudo-nitzschia spp., Dinophysis spp., Protoperidinium crassipes xuất hiện rải rác ở
5 trạm khảo sát.
Mật độ trung bình của các nhóm tảo độc tại các điểm khảo sát giảm theo thứ
tự sau: Nhóm Prorocentrum spp. đạt 55.147,85tb/l tại HCL4 > nhóm Pseudo-
nitzschia spp. đạt 6.807,3tb/l tại điểm HCL2 > Protoperidinium crasipes đạt 683,4tb/l
tại HCL1 > nhóm Alexandrium spp. đạt 622,3tb/l tại HCL4 > nhóm Anabaena spp.
đạt 281,2tb/l tại HCL2 > nhóm Dinophysis spp. đạt 375tb/l tại HCL4.
4.4.3.2. Mật độ các vi tảo độc hại theo thời gian
Mật độ các loài vi tảo độc hại ở đầm Lăng Cô qua 12 đợt khảo sát không cao,
có 6/12 đợt khảo sát có mật độ thấp hơn 10
3
tb/l và 6/12 đợt có mật độ trên 10
3
tb/l,
160000
180000
§ 1 § 2 § 3 § 4 § 5 § 6 § 7 § 8 § 9 § 10 § 11 § 12
Nhãm Pseudo-nitzschia spp.(tb/l)
Nhãm Alexandrium spp.(tb/l)
Nhãm Prorocentrum spp.(tb/l)
Protoperidinium crassipes
Nhãm Dinophysis spp.(tb/l)
Nhãm Anabaena spp.(tb/l)
Tæng M§ (tb/l)
Biểu đồ 4.5. Mật độ các nhóm tảo độc hại trong các đợt khảo sát
Xét về thời gian thì trong 12 đợt khảo sát nhóm Prorocentrum spp. có mật độ
thường xuyên cao, chiếm phần lớn tổng mật độ vi tảo độc hại tại các đợt. Ở đợt 1, 2,
3, 7, 8, 9 và 11 nhóm quyết định mật độ là Prorocentrum spp (380 - 128.156,66 tb/l),
các đợt 4, 6 và 10 nhóm quyết định mật độ là Pseudo-nitzschia spp. (108 - 1.270 tb/l),
đợt 5 nhóm Protoperidinum crassipes chiếm ưu thế (157tb/l), riêng đợt 12 mật độ các
nhóm không chênh lệch lớn, chiếm ưu thế hơn là Alexandrium spp. (355tb/l). Tảo
Alexandrium xuất hiện trong phần lớn các đợt khảo sát nhưng mật độ không cao (30-
1.666,67tb/l) (Biểu đồ 4.6).
Độc tố của tảo Alexandrium là một trong những độc tố được quan tâm hàng
đầu trên thế giới, ở một số quốc gia đã sử dụng biện pháp như đóng cửa ngư trường
hoặc khuyến cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khi có sự nở hoa của tảo
Alexandrium hoặc phát hiện ra mức độ độc tố tích luỹ trong thực phẩm hải sản vượt
quá mức cho phép có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người, như ở Úc đã ra chỉ
thị,
nếu mật độ tế bào tảo Alexandrium catanella lớn hơn 4x10
4