Tài liệu Luận văn thạc sĩ " Nghiên cứu ứng dụng mô hình toán mô phỏng lũ tràn đồng trên hệ thống sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế " - Pdf 10

-2-

Lời cảm ơn

Luận văn thạc sĩ khoa học "Nghiên cứu ứng dụng mô hình toán mô phỏng lũ
tràn đồng trên hệ thống sông Hơng tỉnh Thừa Thiên Huế" đã đợc hoàn thành
tại Khoa Khí tợng - Thủy văn - Hải dơng học, Trờng Đại học Khoa học Tự
nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội tháng 6 năm 2008. Trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận đợc rất nhiều sự giúp đỡ
của thầy cô và đồng nghiệp.
Trớc hết, tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Nguyễn
Tiền Giang là ngời trực tiếp hớng dẫn và giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng chân thành cảm ơn TS. Lê Văn Nghị và các đồng nghiệp tại
Viện Khoa học Thủy lợi, Viện Quy hoạch Thủy lợi đã hỗ trợ chuyên môn, thu
thập các tài liệu liên quan để luận văn đợc hoàn thành. Xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc đến PGS. TS. Nguyễn Văn Tuần và GS. TS. Hoàng T An đã quan tâm chỉ bảo
trong suốt quá trình làm luận văn.
Trong khuôn khổ của luận văn, do thời gian và điều kiện hạn chế nên không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tác giả rất mong nhận đợc những ý kiến đóng
góp quý báu của độc giả và những ngời quan tâm.

Tác giả
1.4. Nhận xét 32
Chơng 2. Tổng quan về lu vực sông Hơng
34
2.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên lu vực 34
2.1.1. Vị trí địa lý 34
2.1.2. Đặc điểm địa hình 35
2.1.3. Đặc điểm địa chất 39
2.1.4. Thảm phủ thực vật 40
2.1.5. Đặc điểm khí tợng 42
2.1.6. Đặc điểm thủy văn 47
2.2. Tình hình ma - lũ trên hệ thống sông Hơng 52
2.2.1. Ma lũ và các hình thế thời tiết gây ma lũ lớn 52
2.2.2. Tổ hợp ma lũ trên 3 nhánh sông 53
2.2.3. Đặc điểm dòng chảy lũ 55
-4-
2.3. Các công trình tác động đến dòng lũ 59
2.4. Tình hình dân sinh kinh tế 62
2.5. Nhận xét 64
Chơng 3. Tính toán thủy lực hệ thống sông Hơng
bằng mô hình kết hợp 1 và 2 chiều
65
3.1. Tình hình tài liệu 65
3.1.1. Tài liệu chuỗi thời gian 65
3.1.2. Dữ liệu địa hình và không gian 67
3.2. Thiết lập mô hình một chiều MIKE 11 69
3.2.1. Phạm vi mô phỏng MIKE 11 69
3.2.2. Thiết lập mô hình thủy lực mạng sông 71
3.2.3. Mô phỏng, hiệu chỉnh sơ bộ 75
3.3. Thiết lập biên trên cho mô hình MIKE 11 78
3.3.1. Phân chia lu vực 78

Bảng 2.1.2. Lợng ma lớn nhất năm 1999
46
Bảng 2.1.3. Thống kê số trận bão đổ bộ vào Việt Nam từ năm 1891 đến 1999
46
Bảng 2.1.4. Các đặc trng thủy văn tại một số tuyến quan trắc
48
Bảng 2.1.5. Diện tích úng ngập tại Thừa Thiên Huế một số năm
49
Bảng 2.2.1. Chênh lệch thời gian xuất hiện các trận ma lũ lớn nhất hàng năm
của 3 trạm ma đại biểu
54
Bảng 2.2.2. Thống kê mực nớc lũ các năm tại Thừa Thiên Huế 57
Bảng 2.2.3. Lu lợng lũ lớn nhất chính vụ trên sông Hơng
57
Bảng 2.2.4. Lũ tiểu mãn thực đo trên sông Hơng 58
Bảng 2.2.5. Mực nớc lớn nhất trên sông Hơng qua các trận lũ lớn
58
Bảng 2.2.6. Mực nớc lũ lớn nhất dọc sông Hơng 58
Bảng 2.3.1. Thông số của một số công trình trên hệ thống
62
Bảng 3.1.1. Các trạm quan trắc khí tợng 65
Bảng 3.1.2. Các trạm quan trắc thủy văn
66
Bảng 3.2.1. Thông số mạng lới sông tính toán
71
Bảng 3.2.2. Thống kê mặt cắt trên hệ thống
73
Bảng 3.2.3. Biên trong mô hình thủy lực MIKE 11
74
Bảng 3.3.1. Diện tích các tiểu lu vực

106
Bảng 3.6.4. Chỉ tiêu đánh giá sai số giữa thực đo và tính toán
tại trạm Kim Long trên sông Hơng
106
Bảng 3.6.5. Kết quả tính toán mực nớc lũ lớn nhất tại một số vị trí
111

-7-

Danh mục Hình
Trang

Hình 1.1.1. Cấu trúc mô hình NAM 16
Hình 1.2.1. Bảo toàn khối lợng 22
Hình 1.2.2. Sơ đồ kết nối chuẩn 26
Hình 1.2.3. Sơ đồ kết nối hai bên 27
Hình 1.2.4. Sơ đồ kết nối công trình 27
Hình 2.1.1. Vị trí địa lý vùng nghiên cứu 34
Hình 2.1.2. Bản đồ địa hình tỉnh Thừa Thiên Huế 36
Hình 2.1.3. Địa hình tỉnh Thừa Thiên Huế nhìn từ hạ lu 36
Hình 2.1.4. Đờng đẳng trị lợng ma bình quân năm lu vực sông Hơng 45
Hình 3.1.1. Vị trí các trạm khí tợng - thủy văn 66
Hình 3.1.2. Mô hình cao độ số (DEM) độ phân giải 90 m 90 m 67
Hình 3.1.3. Số liệu mặt cắt năm 1999 trên sông Bồ tại vị trí 2.010 68
Hình 3.1.4. Địa hình vùng đồng bằng sông Hơng 68
Hình 3.1.5. Bình đồ đầm phá và cửa biển 68
Hình 3.1.6. Địa hình đáy biển 68
Hình 3.1.7. Sơ đồ thủy lực hệ thống sông Hơng trong mô hình VRSAP 69
Hình 3.2.1. Phạm vi mô phỏng của mô hình 70
Hình 3.2.2. Mạng lới sông tính toán 70

Hình 3.5.7. Trờng vận tốc chi tiết tại cửa Thuận An và ngã ba Sình
lúc 20h00 ngày 26/11 101
Hình 3.6.1. Kết quả mô phỏng từ mô hình NAM với trận lũ tháng 11/1999 103
Hình 3.6.2. Mực nớc thực đo và tính toán tại trạm Phú ốc trên sông Bồ 104
Hình 3.6.3. Mực nớc thực đo và tính toán tại trạm Kim Long
trên sông Hơng 104
Hình 3.6.4. Trờng vận tốc tại ngã ba Sình lúc 15h00 ngày 02/11/1999 107
Hình 3.6.5. Phạm vi ngập lụt lớn nhất lúc 10h00 ngày 03/11/1999 108
Hình 3.6.6. Diễn biến ngập lụt trên hệ thống sông Hơng 109
Hình 3.6.7. Phạm vi ngập lụt lúc 03h00 ngày 06/11/1999 110
Hình 3.6.8. ảnh vệ tinh ngày 06/11/1999 110
-9-

Mở đầu
1. Đặt vấn đề
Trong lịch sử tồn tại và phát triển của dân tộc ta, lũ lụt luôn là mối đe dọa
hàng đầu và đã gây ra nhiều thiệt hại về ngời và của. Cùng với sự tăng trởng
của các ngành kinh tế, đòi hỏi mức độ an toàn chống lũ lụt ngày càng cao và hạn
chế tối đa thiệt hại.
Hệ thống sông Hơng - tỉnh Thừa Thiên Huế bắt nguồn từ phía Đông dãy
Trờng Sơn và núi Bạch Mã, dòng chính chảy theo hớng Nam - Bắc đổ ra biển
thông qua cửa Thuận An và T Hiền. Lu vực tập trung tới 70% dân số và chiếm
tới 90% tổng sản phẩm hàng năm của cả tỉnh. Thành phố Huế nằm ở trung tâm
của lu vực, đây là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị và là một trong những
trung tâm du lịch lớn nhất cả nớc.
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, việc khai thác tổng hợp tài
nguyên nớc cho các mục đích khác nhau trên hệ thống sông Hơng đã đem lại
những giá trị to lớn đóng vai trò quan trọng cho các ngành kinh tế trong tỉnh nh:
du lịch, công nghiệp, thủy lợi, thủy sản, nông nghiệp
Tỉnh Thừa Thiên Huế là tỉnh thờng xuyên phải gánh chịu thiệt hại do lũ lụt

Tổng quan về các mô hình
và những nghiên cứu trớc đây
1.1. Một số mô hình ma rào - dòng chảy thông dụng
Mô hình hệ thống thủy văn có thể là mô hình vật lý, mô hình tơng tự hay
mô hình toán học. Mô hình vật lý bao gồm các mô hình tỷ lệ tức là các mô hình
biểu thị hệ thống thật dới dạng thu nhỏ nh mô hình thủy lực của đập tràn. Mô
hình tơng tự là một mô hình vật lý khác có tính chất tơng tự nh mô hình
nguyên thể, ví dụ nh mô hình tơng tự điện trong thủy lực.
Mô hình toán học miêu tả hệ thống dới dạng toán học. Mô hình toán học là
tập hợp các phơng trình toán học, các mệnh đề logic thể hiện các quan hệ giữa
các biến và các thông số của mô hình để mô phỏng hệ thống tự nhiên hay nói
cách khác mô hình toán học là một hệ thống biến đổi đầu vào (hình dạng, điều
kiện biên, lực v.v ) thành đầu ra (tốc độ dòng chảy, mực nớc, lu lợng v.v ).
Các mô hình thủy văn có thể đợc dùng để xác định điều kiện biên cho mô
hình thủy lực. Trong thủy văn có nhiều dạng hàm tập trung nớc và có nhiều
phơng pháp xây dựng nó. Phơng pháp chảy đẳng thời dựa vào tốc độ chảy biến
đổi để xác định diện tích chảy đằng thời, từ đó xác định đợc đờng tập trung
nớc. Phơng pháp đờng lu lợng đơn vị lần đầu tiên do Sherman đề nghị, sau
đó đợc nhiều tác giả phát triển và hoàn thiện. Đờng tập trung nớc của Kalinin
- Miliukov và đờng đơn vị Nash đều xem sự điều tiết trong sông hay trong lu
vực tơng đơng với sự điều tiết của một hệ thống hồ chứa tuyến tính đồng nhất.
Từ giả thiết đó, tuy bớc đi và cách giải quyết cụ thể có khác nhau, nhng cả hai
đều dẫn tới đờng tập trung nớc có dạng tơng tự dạng hàm Gamma. Một số
dạng đờng đơn vị tổng hợp nh Snyder, SCS, Clark đợc nghiên cứu xây dựng
để tính toán cho lu vực không có tài liệu quan trắc dòng chảy.
1.1.1. Mô hình đờng đơn vị
Mô hình đợc Sherman đề xuất năm 1932, là một dạng mô hình thủy văn tất
định hộp đen ra đời sớm nhất trên thế giới. Bản chất của phơng pháp là xử lý hàm
tập trung nớc bằng đờng đơn vị. Đờng đơn vị đợc định nghĩa là đờng quá
trình dòng chảy trực tiếp đợc tạo ra bởi một đơn vị lợng ma vợt quá thấm

ma hiệu quả cho trớc là: thời gian trễ T
p
; lu lợng đỉnh trên một đơn vị
diện tích của lu vực q
p
; độ dài thời gian đáy t
b
và các chiều rộng W của
đờng quá trình tại các tung độ bằng 50%; 75% của lu lợng đỉnh. Sử dụng
các đặc trng này có thể xác định đợc đờng quá trình đơn vị theo yêu cầu.
- Đờng quá trình đơn vị Clark: Phơng pháp này đợc đề xuất năm 1945,
đòi hỏi phải xác định 3 yếu tố làm cơ sở cho tính toán đờng đơn vị, đó là
thời gian tập trung dòng chảy T
c
; hệ số lợng trữ R và đờng quan hệ thời
gian ~ diện tích lu vực.
-13-
- Đờng đơn vị không thứ nguyên SCS: Phơng pháp do Cơ quan Bảo vệ thổ
nhỡng Hoa Kỳ đề xuất năm 1972, cho phép tính đờng đơn vị thông qua
các đặc trng lu vực và giới hạn giữ nớc tối đa trên lu vực đợc tính từ
phơng pháp đờng cong SCS. Phơng pháp này đơn giản và đã đợc áp
dụng cho nhiều lu vực sông suối ở nớc ta.
1.1.2. Mô hình TANK
Mô hình TANK ra đời năm 1956 tại trung tâm quốc gia phòng chống lũ lụt
Nhật, tác giả là M. Sugawar. Lu vực đợc mô tả nh một chuỗi các bể chứa sắp
xếp theo hai phơng thẳng đứng và nằm ngang. Giả thiết cơ bản của mô hình:
dòng chảy mặt cũng nh dòng thấm là các hàm số của lợng nớc trữ trong các
tầng đất. Mô hình có hai dạng cấu trúc đơn và kép. [8, 27, 35]
+ Mô hình TANK đơn: không xét sự biến đổi của độ ẩm đất theo không gian,
phù hợp với những lu vực nhỏ trong vùng ẩm ớt quanh năm. Lu vực

đai có thể bất kỳ. Nhng trong thực tế tính toán thờng lấy 4 vành đai mỗi
vành đai có 4 bể, tổng cộng toàn mô hình có 16 bể chứa.
Với sự mô phỏng này, trên toàn lu vực có những phần ẩm, phần khô biến
đổi theo quy luật nhất định. Khi ma bắt đầu, phần lu vực ẩm ớt sẽ phát triển từ
khu hẹp ven sông lan dần đến những vùng cao hơn theo thứ tự S
4
, S
3
, S
2
, S
1
(trong
đó S
i
biểu thị vành đai thứ i so với toàn lu vực). Ngợc lại, khi mùa khô bắt đầu
do lợng ẩm ớt cung cấp ít dần hoặc không có, lu vực sẽ khô dần từ những
vành đai cao nhất đến vành đai thấp hơn theo thứ tự S
1
, S
2
, S
3
, S
4
. Trong cấu trúc
kép, lớp nớc tự do trong mỗi bể đợc chuyển động theo hai hớng: thẳng đứng
và nằm ngang. Mỗi bể chứa nhận đợc nớc từ phía bể trên cùng vành đai và từ
bể phía trớc ở cùng tầng. Đối với mô hình TANK kép thì còn có thêm các thông
số S

Nh vậy nếu biết đợc lu lợng chảy vào trung bình, lu lợng chảy ra ở
đầu thời đoạn tính toán Q
t
và thời gian trữ nớc của hồ T
s
thì có thể tính đợc lu
lợng chảy ra ở cuối thời đoạn tính toán Q
2
.
-15-
Các mô hình thành phần trong SSARR gồm có:
+ Mô hình lu vực.
+ Mô hình dòng chảy trong sông.
+ Mô hình hồ chứa.
+ Mô hình hệ thống sông.
1.1.4. Mô hình NAM
Mô hình thủy văn NAM mô phỏng quá trình ma - dòng chảy xảy ra tại
phạm vi lu vực sông. NAM là một mô đun ma - dòng chảy (RR) của hệ thống
mô hình sông MIKE 11. Mô đun này có thể áp dụng độc lập hoặc sử dụng để tính
toán cho một hoặc nhiều lu vực tham gia tạo dòng chảy gia nhập khu giữa vào
một mạng sông. Do đó có thể thực hiện việc tính toán riêng một lu vực nhỏ hoặc
xử lý một lu vực lớn có nhiều lu vực nhỏ và một mạng sông ngòi phức tạp. [15,
19, 22, 44]
NAM là từ viết tắt của tiếng Đan Mạch Nedbor - Afstromnings - Model,
có nghĩa là Mô hình Giáng thủy - Dòng chảy mặt. Mô hình này do Khoa Tài
nguyên nớc và Thủy lợi của trờng Đại học Đan Mạch xây dựng (Nielsen và
Hansen, 1973).
Mô hình thủy văn toán học nh NAM là một bộ biểu thức toán học kết nối
mô tả bằng hình thức toán học đơn giản có xét đến cả quá trình tổn thất thấm qua
đất trong chu trình thủy văn. NAM tính đến các yếu tố khác nhau trong quá trình

-17-
nhiều nhất và phổ biến nhất là các mô hình toán thủy lực dòng chảy hở một chiều
để xác định lu lợng Q và mực nớc Z trong nhiều bài toán nh truyền triều,
truyền lũ trên hệ thống sông và kênh dẫn. Ngoài ra còn có các mô hình truyền
chất (mặn, phù sa ) trên hệ thống sông, mô hình tính toán thủy lực dòng chảy
xiết trên kênh có độ dốc lớn, mô hình tính thủy lực công trình
1.2.1. Mô hình VRSAP
Mô hình VRSAP (Vietnam River System And Plains) do cố PGS. TS.
Nguyễn Nh Khuê xây dựng từ 1965 đến 1993.

Tiền thân của nó là mô hình
KRSAL, đợc sử dụng rộng rãi ở nớc ta trong khoảng 30 năm trở lại đây. Hiện
nay VRSAP cũng nh KRSAL đã có nhiều cải tiến, chủ yếu là ở các thủ tục ra -
vào của chơng trình tính, còn phần cốt lõi của của chơng trình vẫn giữ nguyên.
Đây là mô hình toán thủy văn - thủy lực của dòng chảy một chiều trên hệ thống
sông ngòi có nối với đồng ruộng và các khu chứa khác. Dòng chảy trong các
đoạn sông đợc mô tả bằng hệ phơng trình Saint-Venant đầy đủ, không bỏ bớt
một vài số hạng nh trong một số mô hình khác [7]. Dòng chảy qua các công
trình đợc mô tả bằng các công thức thủy lực đã biết và đợc đa về cùng một số
hạng nh phơng trình của các đoạn sông. Dòng chảy tràn vào các ô ruộng hay
khu chứa đợc mô phỏng theo t tởng chung của mô hình SOGREAH. Các khu
chứa nớc và các ô đồng ruộng trao đổi nớc với sông và trao đổi nớc với nhau
qua các tràn hay cống điều tiết. Do đó, mô hình đã chia các khu chứa và các ô
đồng ruộng thành hai loại chính. Loại kín trao đổi nớc với sông qua cống điều
tiết, loại hở trao đổi nớc với sông qua tràn mặt hay trực tiếp gắn với sông nh
các khu chứa thông thờng.
Mô hình VRSAP cũng xét đến sự gia nhập của ma trong tính toán thủy lực
dòng chảy trong các hệ thống sông khi diễn toán lũ hay tính tiêu nớc cho hệ
thống thủy nông. Mô hình cũng xét đến khả năng truyền mặn trên hệ thống sông
và đồng ruộng. Sơ đồ tính trong VRSAP là sơ đồ sai phân ẩn lới chữ nhật có xét
(1.2.1)
+ Phơng trình động lực: *
c
2
2
*
0
2 3
B ' B
Z 1 Q Z
1 Fr Q
x gA t t
gA
Q
Q A
q J
x
gA gA








- chiều rộng bãi sông;
q - lu lợng dòng chảy gia nhập trên một đơn vị dài theo đoạn sông;
J - độ dốc thủy lực, đợc tính theo công thức tổn thất của dòng chảy ổn định,
2 2
Q Q
J
A C R

;
R - bán kính thủy lực,
A
R
P

;
A - diện tích mặt cắt ớt;
P - chu vi ớt;
C - hệ số Chezy. Nếu tính theo công thức Manning,
1
6
1
C R
n

.
n - hệ số nhám Manning;

0
- hệ số động lợng;
- hệ số sửa chữa động năng;

A
A Q
q
t t x




(1.2.3)
+ Phơng trình động lực:



VQ
Q Z
gA J 0
t x x




(1.2.4)
ý nghĩa các đại lợng toán học trong hai phơng trình (1.2.3) và (1.2.4)
giống nh trong mô hình VRSAP đợc nêu ở mục 1.2.1. Lu lợng Q có giá trị
dơng nếu dòng chảy xuôi từ mặt cắt trên xuống mặt cắt dới (theo chiều dơng
của x), có giá trị âm nếu dòng chảy theo chiều ngợc lại. Tơng tự, trong phơng
trình liên tục (1.2.3) thì q

dụng với chế độ sóng động lực hoàn toàn ở cấp độ cao. Trong chế độ này, MIKE
11 có khả năng tính toán với:
- Dòng thay đổi gấp.
- ảnh hởng thủy triều.
- Sóng lũ.
- Lòng dẫn dốc.
- Thay đổi mặt cắt dòng chảy.
Các công trình đợc mô phỏng trong MIKE 11 bao gồm:
- Đập (đập tràn đỉnh rộng).
- Cống (Cống hình chữ nhật, hình tròn ).
- Trạm bơm.
- Hồ chứa.
- Công trình điều tiết.
- Cầu.
Hệ phơng trình sử dụng trong mô hình là hệ phơng trình Saint-Venant
một chiều không gian, với mục đích tìm quy luật diễn biến của mực nớc và lu
lợng dọc theo chiều dài sông hoặc kênh dẫn theo thời gian. Hệ gồm hai phơng
trình: phơng trình liên tục và phơng trình động lợng:
-22-
+ Phơng trình liên tục:

Q A
q
x t
(1.2.5)

Hình 1.2.1. Bảo toàn khối lợng

C - hệ số Chezy,
y
1
C R
n

;
n - hệ số nhám;
R - bán kính thủy lực (m);
y - hệ số, theo Manning y = 1/6;
g - gia tốc trọng trờng, g = 9,81 m/s
2
;
- hệ số động lợng.
-23-
Thuật toán và phơng pháp giải chung của mô hình MIKE 11 đợc trình
bày chi tiết trong phần phụ lục (PL.1.2).
1.2.4. Mô hình MIKE 21
Mô hình MIKE 21 là mô hình hai chiều, gồm các mô đun chính:
- Mô đun thủy động lực học (Hydrodynamic): mô phỏng chuyển động của
dòng chảy theo cả không gian và thời gian.
- Mô đun thủy động lực học và truyền tải khuếch tán (Hydrodynamic and
Advection - Dispersion) có mô phỏng thêm sự khuếch tán của các chất.
- Mô đun thủy động lực học và vận chuyển bùn cát (Hydrodynamic and Mud
Transport).
- Mô đun thủy động lực học và ECO Lab.
Với mục đích của đề tài là mô phỏng lũ nên trong luận văn chỉ sử dụng mô
đun thủy động lực học HD để tính toán.
MIKE 21 HD là một mô đun thủy động lực học dùng để mô hình hóa dòng
chảy tràn. Nó đợc dùng để mô phỏng sự biến động của mực nớc và lu lợng

0
t x y



(1.2.7)
+ Phơng trình động lợng theo chiều x:

2 2
2
2 2
w
gp p q
p p pq Z 1
gh
t x h y h x
C h













a
yy xy y
w
p
h
h h p fVV 0
y x y






(1.2.9)
Trong đó:
h - độ sâu mực nớc tại điểm (x, y) tính từ đáy, h = h(x, y, t) (m);
Z - cao trình mực nớc (m), Z = Z(x, y, t) (m);
p - lu lợng đơn vị theo chiều x, p = p(x, y, t) (m
3

a
(x, y, t) (kg/m/s
2
);

w
- mật độ nớc (kg/m
3
);
x, y - tọa độ không gian (m);
t - thời gian (s);

xx
,
xy
,
yy
- các thành phần ứng suất tiếp.
Thuật toán chi tiết của mô hình MIKE 21 đợc trình bày trong phần phụ lục
(PL.1.3).
1.2.5. Mô hình MIKE FLOOD
MIKE FLOOD là một công cụ ghép nối các mô hình một chiều và hai
chiều, nhằm mục đích nghiên cứu kết hợp giữa dòng chảy một và hai chiều. Mô
hình một chiều có thể đa vào để ghép nối trong MIKE FLOOD gồm mô hình
thủy lực mạng sông MIKE 11 và mô hình tiêu thoát nớc đô thị MOUSE; mô
hình hai chiều gồm mô hình lới chữ nhật (MIKE 21 HD), mô hình lới cong
(MIKE 21 C) và mô hình lới tuỳ ý - lới tam giác (MIKE 21 FM).
Trong luận văn, MIKE FLOOD đợc sử dụng để ghép nối mô hình mạng
sông MIKE 11 HD và mô hình hai chiều lới chữ nhật MIKE 21 HD. Mô hình
một chiều đợc sử dụng để mô phỏng hệ thống sông; mô hình hai chiều đợc sử

n
g

M
1
1
M

n
g

M
1
1
M

n
g

M
1
1
M

n
g

M
1
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status