(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ứng dụng mô hình Mike 11 mô phỏng nguồn nước phục vụ vận hành hệ thống thủy nông Thác Huống - Pdf 53

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 MÔ
PHỎNG NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ VẬN HÀNH HỆ
THỐNG THỦY NÔNG THÁC HUỐNG
CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN HỌC

CẤN THỊ THANH HIỀN

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 MÔ
PHỎNG NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ VẬN HÀNH HỆ
THỐNG THỦY NÔNG THÁC HUỐNG
CẤN THỊ THANH HIỀN
CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN
MÃ SỐ: 60440224

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. TRƯƠNG VÂN ANH
HÀ NỘI, NĂM 2018


ii

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Khí
Tượng Thủy Văn, Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã truyền thụ
kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua, đặc biệt là cô TS. Trương Vân
Anh đã tạo điều kiện, hướng dẫn và chỉ dạy rất tận tình để tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Viện Quy hoạch và Thiết kế nông
nghiệp, Lãnh đạo Trung tâm Phát triển bền vững Nông nghiệp Nông thôn đã cho
phép, tạo điều kiện về thời gian, động viên tinh thần cho tôi hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Công ty TNHH MTV KTCTTL Sông Cầu,
Chi cục thống kê các huyện đã giúp đỡ tôi trong tiếp cận thông tin, tài liệu liên quan
đến luận văn.
Cuối cùng tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã cùng chia sẻ, giúp đỡ, động viên, khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi trong
quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Trong khuôn khổ của đề tài : “Nghiên cứu ứng dụng mô hình MIKE 11 mô
phỏng nguồn nước phục vụ vận hành hệ thống thủy nông Thác Huống”, với sự
giúp đỡ của các thầy cô và các bạn cùng khả năng và sự cố gắng nỗ lực của bản
thân tôi đã hoàn thành việc nghiên cứu của đề tài này, nhưng do thời gian và lượng
kiến thức thực tế còn hạn chế, không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình
nghiên cứu. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy cô giáo,
các chuyên gia và các bạn để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2018

Cấn Thị Thanh Hiền


iii

1.3.4. Thảm phủ thực vật [14] ...................................................................................................... 12
1.3.5. Đặc điểm khí tượng thủy văn ............................................................................................. 13
1.3.6. Hiện trạng Hệ thống thủy nông Thác Huống và công trình trên hệ thống sông........... 15
1.3.7. Hiện trạng điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội..................................................................... 20


iv

CHƯƠNG2……...………………………………...………………………………21
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ................................................................22

2.1. Cơ sở lý thuyết mô hình MIKE 11 ....................................................................................... 22
2.1.1. Mô hình MIKE 11............................................................................................................... 22
2.1.2. Cấu trúc của mô hình .......................................................................................................... 22
2.1.3. Hệ phương trình cơ bản trong mô hình MIKE 11 ........................................................... 22
2.2. Công trình điều khiển trong hệ thống (kiểm soát hệ thống)............................................... 24
2.2.1. Vị trí (Location) .................................................................................................................. 24
2.2.2. Thuộc tính (Attributes) bao gồm ....................................................................................... 25
2.2.3. Định nghĩa Kiểm soát (Control Definitions) .................................................................... 25
2.3. Yêu cầu về số liệu của mô hình ............................................................................................ 28
2.4. Các bước thực hiện................................................................................................................. 28
CHƯƠNG 3 .................................................................................................................................................29
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................................................................29

3.1. Đánh giá hiện trạng vận hành hệ thống................................................................................ 29
3.1.1. Đánh giá hiện trạng vận hành hệ thống............................................................................. 29
3.1.2. Xây dựng phương án vận hành cho hệ thống................................................................... 31
3.1.3. Đánh giá nhu cầu nước trên hệ thống thủy nông Thác Huống ....................... 33
3.2. Nghiên cứu đánh giá tình hình cấp nước tưới hệ thống thủy nông Thác Huống bằng mô
hình MIKE 11 ................................................................................................................................ 37

thành công phương án vận hành HTTN Thác Huống.
Từ khóa: Vận hành hệ thống; Hệ thống thủy nông; Hệ thống tài nguyên nước; Thác
Huống; MIKE 11.
+ Abstract:

Thac Huong irrigation system is one of the 75 systems in Viet Nam, which is
responsible for irrigating 52,520 ha of cultivated land. However, for current and future
development requirements, it’s said to express many limitations and problems that need
to be overcome, that is not enough water to operate the system following tentative plan.
In fact, in some areas of the downstream, irrigation is not sufficient as planned.
Dissertation focuses on the simulation of actual water status based on the measured
data and using the MIKE 11 hydraulic modeling tool, based on simulated results to
investigate solutions for Thac Huong irrigation system operationin the most effective
way. The study result is that the water level calculated at all locations in Thac Huong
irrigation system will be at suitable water level to irrigate the areas during the key
irrigation period. The research result is successful design of the Thac Huong irrigation
system.
Keywords: System operation;Irrigation system; Water resources system; Thac
Huong; MIKE 11.


vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BĐKH
CLN

Biến đổi khí hâu
Chất lượng nước


Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
kỹ thuật công trình thủy lợi

TP
TPo
UBND

Thành phố
Target point (Giá trị của điểm mục tiêu)
Ủy ban nhân dân


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Hiện trạng kênh Trôi ........................................................................................... 18
Bảng 1.2. Hiện trạng kênh N5. ............................................................................................ 18
Bảng 1.3. Bảng thống kê các công trình sử dụng tính toán trong hệ thống. ........................ 19
Bảng 3.1: Lịch tưới vụ chiêm xuân giai đoạn I năm 2014................................................... 29
Bảng 3.2: Lịch tưới vụ chiêm xuân giai đoạn II năm 2014 ................................................. 30
Bảng 3.3 : Phương án vận hành cống theo lịch tưới ............................................................ 31
Bảng 3.4: Thống kê tài liệu địa hình trên hệ thống thủy nông Thác Huống........................ 38
Bảng 3.5: Biểu thời gian tính toán được sử dụng trong mô hình......................................... 41
Bảng 3.6: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng hiệu chỉnh bộ thông số của mô hình ..................... 43
Bảng 3.7: Bộ thông số (thông số nhám) của mô hình cho hệ thống thủy nông Thác Huống
............................................................................................................................................. 44
Bảng 3.8: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng kiểm định bộ thông số của mô hình ...................... 44



xanh nước biển) tại khu Thượng An Cập GD1; đường màu đỏ là cốt nước yêu cầu .......... 51
Hình 3.20: Biểu đồ đường quá trình mực nước thực đo (màu xanh lá cây) và tính toán (màu
xanh nước biển) tại khu Hạ An Cập GĐ1; đường màu đỏ là cốt nước yêu cầu .................. 52
Hình 3.21: Biểu đồ đường quá trình mực nước thực đo (màu xanh lá cây) và tính toán (màu
xanh nước biển) tại khu Thượng Lũ Yên GD2; đường màu đỏ là cốt nước yêu cầu .......... 53
Hình 3.22: Biểu đồ đường quá trình mực nước thực đo (màu xanh lá cây) và tính toán (màu
xanh nước biển) tại khu Thượng Lữ Vân GD2; đường màu đỏ là cốt nước yêu cầu .......... 54
Hình 3.23: Biểu đồ đường quá trình mực nước thực đo (màu xanh lá cây) và tính toán(màu
xanh nước biển) tại khu Hạ Lữ vân GD2............................................................................. 55
Hình 3.24: Biểu đồ đường quá trình mực nước thực đo (màu xanh lá cây) và tính toán (màu
xanh nước biển) tại khu Thượng An Cập GD2; đường màu đỏ là cốt nước yêu cầu .......... 56
Hình 3.25: Biểu đồ đường quá trình mực nước thực đo (màu xanh lá cây) và tính toán (màu
xanh nước biển) tại khu Hạ An Cập GD2; đường màu đỏ là cốt nước yêu cầu .................. 57


1

MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống
và môi trường, là điều kiện để khai thác và sử dụng tài nguyên khác và là nguyên
liệu không thể thay thế của các ngành kinh tế. Ngoài lợi ích mà nước đem lại, nước
cũng có thể gây những tai họa khủng khiếp cho dân sinh, kinh tế và môi trường. Tài
nguyên nước luôn vận động và luân hồi nhưng hữu hạn. Vì thế việc khai thác xây
dựng và quản lý hiệu quả các công trình thuỷ lợi để phát huy những mặt lợi, hạn chế
những tác hại của nước, vừa là giải pháp, vừa là mục tiêu hết sức quan trọng đảm
bảo sự nghiệp phát triển bền vững nông nghiệp và nông thôn trong thời kỳ mới.
Với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế
độc lập tự chủ, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện
đại vào năm 2020; muốn vậy trước hết nông nghiệp và nông thôn phải phát triển lên

thống một cách hiệu quả.
Vì vậy, học viên lựa chọn thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng mô hình
MIKE 11 mô phỏng nguồn nước phục vụ vận hành hệ thống thủy nông Thác
Huống”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mô phỏng hệ thống thủy nông Thác Huống trong giai đoạn trọng điểm của
mùa kiệt (từ tháng 1 đến tháng 5).
- Đề xuất các phương án vận hành hệ thống trong giai đoạn trọng điểm của
mùa kiệt.
3. Phạm vi nghiên cứu
3.1. Phạm vi không gian
- Hệ thống thủy nông Thác Huống trên địa bàn 04 huyện thuộc hai tỉnh Bắc
Giang và Thái Nguyên bao gồm:
- Tỉnh Bắc Giang: Huyện Tân Yên, Việt Yên, Hiệp Hòa và một phần của
thành phố Bắc Giang.
- Tỉnh Thái Nguyên: Huyện Phú Bình.
3.2. Phạm vi thời gian
- Mô phỏng lại quá trình cung cấp nước phục vụ cho tưới qua các năm 2014, 2015.


3

3.3. Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống thủy nông Thác Huống trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, Thái Nguyên.
- Toàn bộ hệ thống bao gồm các hạng mục công trình chính như sau:
Tuyến kênh chính (lấy nước từ công trình đầu mối); kênh Trôi và kênh N5
là kênh cấp I (gọi là kênh nhánh, lấy nước từ kênh chính để phục vụ cho 1 huyện
hoặc liên huyện); kênh N3 là kênh cấp II (gọi là mương cái, lấy nước từ kênh
nhánh phục vụ nước cho diện tích đất đai tại 1 xã hoặc liên xã) ngoài ra còn có các
đập, tràn và hệ thống cống.



5

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN NGHIÊN CỨU
1.1. Hệ thống tài nguyên nước và quản lý hệ thống tài nguyên nước
Hệ thống tài nguyên nước (HTTNN) là một hệ thống phức tạp bao gồm
nguồn nước, các công trình khai thác tài nguyên nước, các yêu cầu về nước cùng
với mối quan hệ tương tác giữa chúng và sự tác động của môi trường lên nó.[5]
Các công trình hệ thống thành phần của HTTNN bao gồm: HTTNN mặt,
HTTNN ngầm, hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải đô thị, hệ thống kiểm
soát lũ, hệ thống tưới tiêu. Trong bài toán này hệ thống tưới tiêu đóng vai trò quan
trọng, là hai loại hệ thống đặc trưng ở nước ta. Trong đó hệ thống tưới bao gồm
công trình đầu mối, công trình dẫn nước (các kênh dẫn), công trình điều tiết (các
công trình dọc hệ thống giúp điều tiết lại nguồn nước theo yêu cầu) và khu tưới.
Công trình đầu mối có thể là hồ chứa, đập dâng nước, trạm bơm hoặc cống lấy nước
tự chảy từ sông tự nhiên vào đồng. [5]
Vận hành hệ thống tưới có tầm quan trọng rất lớn đối với đời sống con người
và sản xuất, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Khi hệ thống
tưới đươc vận hành hiểu quả nó đem lại lợi ích thiết thực như: Cung cấp đủ lượng
nước dùng cho người sử dụng, giúp tiết kiệm lượng nước trong quá trình khai thác
từ đó giảm một phần chi phí và giá thành mang lại hiệu quả kinh tế cao, giúp bảo vệ
môi trường, phòng chống giảm nhẹ thiên tai.
Ngoài ra, vận hành hiệu quả HTTNN nói chung, hệ thống tưới nói riêng cũng
góp phần tích cực cho công tác cải tạo đất, chống hiện tượng sa mạc hoá giúp
những vùng đất khô cằn trở thành những vùng đất trù phú, giúp cải thiện chất lượng
môi trường và điều kiện sống của nhân dân nhất là những vùng khó khăn về nguồn
nước, tạo ra cảnh quan mới tốt đẹp hơn.
Hiện nay do quá trình biến đổi khí hậu nên nước ta chịu ảnh hưởng nhiều bởi các

áp dụng các phương pháp điều khiển tự động kiểm soát các cửa trong kênh thủy
lợi. Trong bài toán này đồng tác giả: PJ van Overloop, AJ Clemmens, RJ Strand,
RMJ Wagemaker and T.Bautista đã sử dụng mô hình (MPC) là một trong những
phương pháp kiểm soát tiên tiến nhất, mô hình này đã đáp ứng được yêu cầu của
bài toán cung cấp nước tưới cho kênh WM ở Maricopa-Stanfield và thoát nước


7

cho quận đó. Các bài toán kiểm tra cho thấy nước được phân phối hiệu quả đến
người sử dụng và độ chênh lệch mực nước ở tất cả các điểm là nhỏ. Việc kiểm
soát được so sánh với các kết quả từ phương pháp điều khiển tuyến tính tiên tiến
bậc thang, cũng được thử nghiệm trên kênh thực tế.[2]
Đối với các mạng lưới sông có nhiều cống và đập tràn cụ thể là trên lưu vực
sông Yongdingxinhe ở Thiên Tân (Trung Quốc) các cán bộ thuộc phòng thí nghiệm
Cảng và Kỹ thuật Đại Dương, Trường Kỹ thuật xây dựng, Đại học Thiên Tân và
Viện nghiên cứu bảo tồn nước đã áp dụng thành công mô hình số dòng chảy không
ổn định một chiều để giải quyết các bài toán đó là hoạt động của cống, thoát lũ trên
sông. Mô hình này được áp dụng cho việc định tuyến lũ của sông Yongdingxinhe
với việc xem xét điều kiện kiểm soát cống phức tạp. Kết quả cho thấy rằng kết quả
xác minh bằng mô hình cơ bản trùng với dữ liệu thực đo. Vì vậy ứng dụng của mô
hình cho mô phỏng số được thực hiện trên quy định kết hợp của nhiều cống có vai
trò tích cực trong việc hướng dẫn xác định bố trí xây dựng cống và thực hiện xây
dựng cống cho sông Yongdingxinhe.[1]
1.2.2. Nghiên cứu tại Việt Nam
Trong việc đánh giá khả năng lấy nước của các cống tưới hệ thống thủy lợi
Nam Thái Bình, đây là một trong những hệ thống thủy lợi lớn vùng ven biển đồng
bằng Bắc Bộ, tác giả Nguyễn Thu Hiền đã ứng dụng mô hình MIKE 11 để mô
phỏng khả năng lấy nước của các cống tưới hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình với
năm trung bình nước và năm ít nước với điều kiện hiện trạng và khi có xét đến kịch

Giang thích ứng với biến đổi khí hậu – nước biển dâng, tác giả Mai Đức Phú đã mô
phỏng hóa hệ thống có mạng lưới kênh phức tạp dự án ngọt hóa Gò Công, đưa ra
được phương án tính toán phù hợp vận hành cống theo chế độ thủy lực nhằm phục
vụ nhu cầu nước tưới cho vùng dự án vào mùa khô, dự báo được khả năng nhiễm
mặn trên sông cửa tiểu tạo cơ sở cho việc quyết định vận hành công trình phù hợp
trong điều kiện biến đổi khí hậu.[7]
Trong luận án: “Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học đề xuất giải pháp nhằm
nâng cao năng lực và hiệu quả của hệ thống tiêu Bắc Nam Hà trong điều kiện biến đổi
khí hậu nước biển dâng” của tác giả La Đức Dũng đã (1)Xây dựng được cơ sở khoa
học cho cho việc đề xuất giải pháp quy hoạch các hồ điều hòa để điều tiết chống ngập;
cải thiện môi trường, vi khí hậu; giảm áp lực bơm tiêu trên hệ thống Bắc Nam Hà trong


9

điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng; (2) Xây dựng được phương pháp xác định
tần suất mực nước sông thiết kế cho các trạm bơm tiêu nhằm tiết kiệm điện năng, giảm
thiểu chi phí vận hành và nâng cao hiệu quả hệ thống tiêu động lực. [6]
Tác giả Nguyễn Thị Việt Hồng với đề tài “Nghiên cứu cải tiến phương pháp xác
định mô hình mưa và lưu lượng tiêu thiết kế cho các hệ thống tiêu vùng đồng bằng Bắc
Bộ”. Kết quả nghiên cứu của luận án có thể được ứng dụng trong công tác quy hoạch,
thiết kế các hệ thống tiêu thoát nước mưa khu vực dân cư, đô thị và hệ thống tiêu nông
nghiệp – dân cư vùng đồng bằng Bắc Bộ. Sử dụng các bản đồ đẳng trị mưa để xác định
lượng mưa tại các vị trí không có trạm đo mưa sẽ khắc phục được hạn chế hiện nay khi
tính toán quy hoạch, thiết kế các hệ thống tiêu vùng đồng bằng Bắc Bộ. [8]
1.2.3. Một số nghiên cứu đã có trên hệ thống
Trong nghiên cứu tính toán cân bằng nướccho hệ thống lưu vực sông Cầu, tác
giả Nguyễn Phương Nhung đã sử dụng mô hình thủy văn MIKE NAM, mô hình
SSTARR... để khôi phục, xử lý số liệu trong điều kiện thiếu số liệu đo đạc thủy văn
chi tiết, cụ thể là số liệu dòng chảy của lưu vực từ đó tính toán nhu cầu nước tại các tiểu

còn được vận hành theo kinh nghiệm gây lãng phí nước đồng thời lại không đủ
nước trong thời kỳ tưới trọng điểm từ tháng 1 đến tháng 5 hàng năm. Dựa vào một
số nghiên cứu cho thấy khả năng ứng dụng của mô hình MIKE 11 trong việc lập
quy trình vận hành hệ thống tưới và tiêu thoát bề mặt, ngoài ra nó còn rất nhiều ứng
dụng khác như mô phỏng lưu lượng, chất lượng nước và vận chuyển bùn cát ở của
sông,….Từ đó luận văn nghiên cứu xây dựng phương xây dựng phương án vận
hành hệ thống thủy nông Thác Huống thông qua việc xác định quy trình vận hành
của các công trình điều khiển trong hệ thống sử dụng module công trình điều khiển
(control structures) trong MIKE 11. Kết quả của luận văn này sau khi hoàn thành thì
có thể giúp cho các nhà quản lý hệ thống có được phương án vận hành hiệu quả cao
hơn nhiều so với hiện nay đồng thời có thể đề xuất một phương án mô hình toán để
giúp xác định phương án vận hành tốt cho các HTTNN tương tự trên cả nước.
1.3. Tổng quan về vùng nghiên cứu
1.3.1. Vị trí địa lý [15]
- Khu vực nghiên cứu nằm kẹp giữa sông Cầu và sông Thương, nằm trong Hệ
thống Sông Cầu thuộc địa bàn hành chính huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên; các huyện
Hiệp Hòa, Tân Yên, Việt Yên và một phần thành phố Bắc Giang tỉnh Bắc Giang.


11

Hình 1.1: Bản đồ ranh giới hệ thống thủy nông Thác Huống
- Khu vực nghiên cứu được giới hạn như sau:
+ Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên (đập Thác Huống).
+ Phía Tây giáp huyện Sóc Sơn-Hà Nội và tỉnh Thái Nguyên (được giới hạn
đến Sông Cầu).
+ Phía Đông giáp sông Thương.
+ Phía Nam giáp tỉnh Bắc Ninh (được giới hạn đến sông Cầu)
1.3.2. Địa hình
Địa hình khu vực khá phức tạp, có nhiều đồi núi, khe suối xen kẽ với đồng

chất dinh dưỡng, độ dày thường sâu, thuận tiện cho trồng cây công nghiệp.
- Nhóm đất phát triển trên phù sa cổ tập trung ở phần hạ lưu sông, đất có
tầng sâu dày, nhưng bạc màu, tập trung ở các huyện Hiệp Hòa, Việt Yên.
1.3.4. Thảm phủ thực vật [14]
Theo số liệu niên giám thống kê, đến năm 2015 diện tích rừng của hai tỉnh như sau:


13

- Tỉnh Thái Nguyên diện tích rừng 185.536ha trong đó có 72.270ha diện tích
rừng tự nhiên chiếm 39,0% và 113.256ha rừng trồng chiếm 61,0%.
- Tỉnh Bắc Giang diện tích rừng 156.439ha trong đó có 60.245ha rừng tự
nhiên chiếm 38,5% và 96.194ha rừng trồng chiếm 61,5%.
Diện tích rừng bị tàn phá hàng năm với nhiều mục đích khác nhau như khai
thác lấy củi, lấy gỗ, chuyển đổi sang các cây công nghiệp cũng khá lớn, theo thống
kê tính đến năm 2015 so với năm 2010 thì diện tích rừng của Thái Nguyên giảm
hơn 25.000ha rừng; Diện tích rừng bị tàn phá của tỉnh Bắc Giang ước tính đến năm
2010 giảm khoảng hơn 3.500ha so với năm 2015.
Hệ động thực vật trong lưu vực tương đối phong phú và đa dạng, theo thống
kê các nhà khoa học đã phát hiện được:
- Ở Thái nguyên: Tài nguyên rừng có 134 loài cây thuộc 39 họ, có 3 loài gỗ
quý, 100 loài cây thuốc, 422 loài động vật, thuộc 91 họ, 28 bộ, 4 lớp động vật
(chim, thú, bò sát, ếch nhái) trong đó hổ, báo, gấu, lợn rừng, hươu, nai gần như
tuyệt trủng.
1.3.5. Đặc điểm khí tượng thủy văn
1.3.5.1. Đặc điểm khí hậu
- Nhiệt độ: Mùa hạ nắng nóng và mưa nhiều, nhiệt độ trung bình năm vào
khoảng : +230C -:- +270C. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối là: +37.9 0C (tháng 5), nhiệt độ
thấp nhất tuyệt đối là : -2.8 0C (tháng 1).[13]
- Độ ẩm: Độ ẩm không khí có quan hệ chặt chẽ với nhiệt độ không khí và

thác ghềnh.
Mực nước xảy ra tại Đáp Cầu ngày 22/08/1971 đạt tới 809cm và lưu lượng
lũ lớn nhất theo tính toán là 1780m3/s. Mực nước kiệt nhất quan trắc trong ngày
16/03/1962 chỉ còn ở mức 5cm, lưu lượng kiệt nhất đo được là 34m3/s.
Lưu lượng lũ lớn nhất đã quan trắc được tại Thác Bưởi là 34900m3/s
ngày10/8/1968. Hệ số dòng chảy lũ lớn nhất từ 0.5-0.6. Lượng nước lũ lớn nhất tại
Thác Bưởi trung bình nhiều năm là 1150.109m3/năm (tháng VI-IX) chiếm 68.1%
tổng lượng nước cả năm. Riêng tháng VII và tháng VIII có tổng lượng lũ là
0.646.109m3/năm chiếm 58% lượng nước trong mùa lũ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status