Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm thạch của Công ty THHH Việt thành - Pdf 12

Lời nói đầu
Ngày nay các doanh nghiệp phải đơng đầu với nhng áp lực ngày càng tăng
của cạnh tranh trên thị trờng. Các công ty luôn hoạt đông trong một môi trờng
kinh doanh cha đựng những yếu tố động:Nhng tiến bộ không ngừng của công
nghệ,sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật,sự biến đổi về môi trờng kinh tế-văn
hóa quốc tế,sự biến động của lwc lợng khách hàng và sự biên đổi của những đối
thủ cạnh tranh.Đây không phải là khó khăn của riêng công ty nào cả mà là khó
khăn chung cua các công ty hiện nay,trong đó có các công ty Việt nam nói chung
và công ty TNHH Việt Thành nói riêng.Trong thời gian qua nền kinh tế nớc ta đã
có những biến đổi căn bản đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển.Cùng
với tiến trình phát triển kinh tế thị trờng,tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt.Để
thu đợc nhiều lợi nhuận,các doanh nghiệp bằng nhiều cách vợt trội hơn đối thủ
cạnh tranh hay nói cách khác là dành thắng lợi trong cạnh tranh.Một trong nhiều
cách mà các công ty hiện giờ đang quan tâm là hoat động maketing.Maketing
ngày càng đợc quan tâm và trở thành vũ khí quan trọng góp phần bảo dảm sự
thành công của các doanh nghiệp. Trong các công cụ của maketing,kênh phân
phooislaf một công cụ có khả năng mang lại lợi thế cạnh tranh lâu dài cho doanh
nghiệp vì nó đòi hỏi thời gian,trí tuệ,tiền của nên không dễ bị các doanh nghiệp
khác bắt chớc. Chính từ nhận thức trên, sau một thời gian thực tập, tìm hiểu thông
tin về công ty em da quyết định chọn đề tài:
Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm thạch của công ty
TNHH Việt Thành
Đề tài gồm ba phần:
Phần 1:Cơ sở lý luận về kênh phân phối
Phần 2:Thực trang hệ thống kênh phân phối của công ty
Phần 3:Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của cong ty

1
Chơng 1:cơ sở lý luận về kênh phân phối
1.1 .Những lý luận chung về kênh phân phối
1.1.1.Khái niệm,vai trò,chức năng của kênh phân phối:

về kênh phân phối tùy thuộc vào các lĩnh vực kinh doanh khác nhau mà họ có thể
là các cá nhân và các tổ chức khác nhau.
*Vai trò của kênh phân phối:
Kênh phân phối có những vai trò sau:
-Kênh phân phối giúp cho việc giải quyết mâu thuẫn giữa sản xuất khối l-
ợng lớn, chuyên môn hóa với nhu cầu tiêu dùng theo khối lợng nhỏ nhng lại rất đa
dạng.
-Kênh phân phối giúp giải quyết mâu thuẫn về sự khác biệt về không gian
sản xuất và tiêu dùng, do sản xuất thì tập trung ở một địa điểm còn tiêu dùng thì
lại rộng khắp hay ngợc lại.
-Kênh phân phối giúp giải quyết các mâu thuẫn khác nh: Sự khác biệt về
thông tin, về giá trị và sự khác biệt về sở hữu.
-Đứng trên góc độ marketing, kênh phân phối đợc xem nh một bộ phận của
chiến lợc phân phối, một phần của chiến lợc marketing mix của doanh nghiệp
nhằm thỏa mãn khách hàng.
*Chức năng của kênh phân phối:
-Chức năng trao đổi, mua bán:
Đây là chức năng phổ biến nhất của kênh phân phối. Thực chất của chức
năng này là tiến hành các hoạt động mua bán ở trong kênh.Chức năng mua bao
hàm việc tìm kiếm đánh giá giá trị của hàng hóa và dịch vụ. Chức năng bán liên
quan đến việc tiêu thụ sản phẩm.
-Chức năng tiêu chuẩn hóa và phân loại hàng hóa:
Chức năng này liên quan đến việc sản xuất hàng hóa theo chủng loại và số
lợng. Điều này làm cho việc mua bán đợc dễ dàng hơn vì giảm đợc nhu cầu kiểm
tra và lựa chọn. Đồng thời nó cũng giải quyết vấn đề khác biệt sản phẩm giữa sản
xuất và tiêu dùng.
-Chức năng vận tải:
3
-Chức năng lu kho: Là chức năng liên quan đến việc dự trữ hàng hóa ở trong
kho của các nhà kinh doanh, để đảm bảo sự ăn khớp giữa sản xuất và tiêu dùng và

Theo phơng thức kinh doanh.
Theo quy mô của doanh nghiệp.
Theo các quan hệ với các tổ chức kinh doanh khác.
Theo phơng thức tiếp xúc với khách hàng.
Theo địa bàn hoạt động.
Theo mức độ dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Theo những mặt hàng mà nhà bán lẻ bán ra.
*Ngời tiêu dùng cuối cùng: thờng có hai dạng là ngời tiêu dùng công
nghiệp và ngời tiêu dùng cá nhân.
1.1.3.Hoạt động của kênh:
Hoạt động của kênh đợc phản ánh qua hoạt động của các dòng chảy trong
kênh. Các dòng chảy này kết nối các thành viên của kênh với nhau. Mỗi dòng
chảy là một tập hợp các chức năng đợc thực hiện thờng xuyên bởi các thành viên
của kênh. Các dòng chảy bao gồm:
-Dòng chuyển quyền sở hữu: Mô tả việc quyền sở hữu sản phẩm đợc
chuyển từ thành viên này sang thành viên khác trong kênh. Mỗi hành vi mua bán
xảy ra trong kênh là một lần hàng hóa chuyển quyền sở hữu từ ngời bán sang ngời
mua. Vấn đề đặt ra trong tổ chức và quản lý kênh là phải đảm bảo số lần chuyển
quyền sở hữu trong kênh hợp lý nhất.
-Dòng đàm phán: Giữa các thành viên trong kênh có sự tác động qua lại lẫn
nhau để phân chia các công việc phân phối cũng nh trách nhiệm và quyền lợi của
từng thành viên. Giữa hai bên mua bán phải đàm phán với nhau để xác định quyền
sở hữu sản phẩm và các điều kiện mua bán.
-Dòng vận động vật chất của sản phẩm: Đây là sự di chuyển hàng hóa vật
phẩm thật sự trong không gian và thời gian từ địa điểm sản xuất tới địa điểm tiêu
dùng thông qua hệ thống kho tàng và phơng tiện vận tải.
-Dòng thanh toán: Mô tả sự vận động của tiền tệ và các chứng từ thanh toán
ngợc từ ngời tiêu dùng qua các trung gian thơng mại trở lại ngời sản xuất.
5
-Dòng thông tin: Giữa các thành viên trong kênh phải trao đổi thông tin với

Sức mạnh này biểu hiện ở chỗ: Ngời sản xuất dành cho ngời trung gian
những lợi ích khi mà họ có thành tích. Khi sử dụng sức mạnh này cần lu ý nó có
tác dụng hai mặt: nếu sử dụng hợp lý thì sẽ tốt cho cả hai, còn nếu không sử dụng
hợp lý sẽ phản tác dụng.
*Sức mạnh pháp lý:
sức mạnh này biểu hiện ở chỗ: Ngời sản xuất yêu cầu xử sự đúng theo quan
hệ hợp đồng. Sức mạnh này có tác dụng khi ngời trung gian coi ngời sản xuất là
ngời lãnh đạo hợp pháp của mình.
*Sức mạnh tinh thông nghề nghiệp:
Sức mạnh này đợc vận dụng khi ngời sản xuất có kiến thức chuyên môn, đ-
ợc ngời trung gian đánh giá cao. Đây là một dạng sức mạnh rất có hiệu lực.
*Sức mạnh uy tín:
Sức mạnh này xuất hiện khi ngời sản xuất có uy tín đến mức mà ngời trung
gian cảm thấy tự hào khi hợp nhất với họ. Đây là loại sức mạnh đợc xếp vào loại
quan trọng hàng đầu.
1.2.2. Khuyến khích động viên các thành viên kênh
*Các thủ thuật để tìm kiếm nhu cầu và trở ngại của thành viên kênh
Theo thủ thuật thông thờng để tìm kiếm thông tin về nhu cầu và trở ngại của
các thành viên kênh từ đó mà có biện pháp khuyến khích phù hợp thì ngời quản lý
kênh phải quan tâm đến ba vấn đề:
-Những phơng tiện thông tin gián tiếp bao gồm:
Các tạp chí thơng mại
Các xuất bản phẩm của hiệp hội thơng mại
Qua mối liên hệ với các bên thứ ba có liên quan.
Qua các xuất bản phẩm của chính phủ.
Qua các hãng nghiên cứu marketing.
Qua th viện của các trờng đại học và các doanh nghiệp.
Qua các hãng quảng cáo.
-Những thông tin trực tiếp thờng bao gồm:
Qua ngời bán.

và các đại diện của những ngời lãnh đạo từ phía các thành viên kênh, cụ thể là:
8
Những ngời quản lý cấp cao thờng gồm phó giám đốc phụ trách marketing, ngời
quản lý bán hàng và một số quản trị gia cao cấp khác. Đại biểu từ phía nhà phân
phối có thể chiếm từ 5-10%.Trong hội đồng t vấn cho nhà phân phối thờng có hai
đồng chủ tịch.
*Các phơng thức khuyến khích động viên các thành viên kênh:
-Kế hoạch cộng tác:
Thực chất đây là phơng thức quản lý kênh dựa trên sự tranh thủ tinh thần
cộng tác của những ngời trung gian. Theo phơng thức này ngời ta sử dụng những
động lực tích cực nh là lợi nhuận cao, những thỏa thuận đặc biệt, tiền thởng, bớt
giá vì hợp tác quảng cáo, bớt giá vì trng bày hàng hóa Đồng thời cũng áp dụng
những biện pháp trừng phạt nh giảm lợi nhuận, ngừng giao hàng Kế hoạch cộng
tác giữa nhà sản xuất và các thành viên bán buôn bán lẻ trong kênh thờng đợc sử
dụng phổ biến để kích thích các thành viên trong các kênh thông thờng tức là
những kênh đợc bố trí lỏng lẻo. Theo phơng thức này, các hình thức thởng phạt
các biện pháp kích thích, phản kích thích rất phong phú, đa dạng. Bởi vậy, vấn đề
lựa chọn và sử dụng biện pháp nào cho thích hợp là vấn đề rất quan trọng.
Những điểm hạn chế khi sử dụng phơng thức kế hoạch công tác:
+ Ngời sản xuất không nghiên cứu thấu đáo những yêu cầu, những vấn đề,
những điểm mạnh điểm yếu của ngời trung gian. Vì vậy, các hình thức kích thích
thờng đợc sử dụng theo cách áp đặt.
+ Ngời sản xuất đã sử dụng các động lực một cách hỗn tạp, thô thiển, không
cân nhắc một cách kỹ lỡng và chuẩn bị một cách sơ sài.
+ Đôi khi những biện pháp đa ra với những thủ tục rờm rà, phức tạp, khó
thực hiện, đôi khi có cả đánh lừa.
-Hợp tác canh ty
Về thực chất đây là phơng thức quản lý kênh dựa trên sự cố gắng tạo dựng
quan hệ cộng tác lâu dài với những ngời phân phối của mình. Theo hình thức này,
nhà sản xuất xây dựng một ý niệm rõ ràng về những gì mà họ mong muốn từ các

10
+ Bớc một, nhà sản xuất thực hiện sự phân tích của mình về các mục tiêu
marketing, về các loại hình và mức hỗ trợ mà các thành viên trong kênh cần để đạt
đợc mục đích đó.
+ Bớc hai, tiếp theo nhà sản xuất phải xây dựng những chính sách kênh nhất
định. Các chính sách này nh thế nào là tùy thuộc vào loại lĩnh vực kinh doanh mà
họ đang tiến hành và tùy thuộc bản chất của các thành viên kênh có liên quan. Tuy
nhiên có ba loại chính sách phổ biến sau đây mà ngời ta thờng sử dụng:
Chính sách giúp đỡ về giá
Chính sách giúp đỡ tài chính
Chính sách bảo vệ các thành viên kênh.
+ Bớc ba, cuối cùng nhà sản xuất phát triển một thỏa thuận kinh doanh đã
đợc lập chơng trình trên cơ sở những bớc phân tích và các công việc trên.
1.2.3. Quản lý kênh phân phối bằng hệ thống marketing hỗn hợp
*Vấn đề sản phẩm trong quản lý kênh
Có rất nhiều điểm chung giữa quản lý sản phẩm và quản lý kênh. Ngời quản
lý kênh phải biết các quyết định về sản phẩm có thể ảnh hởng tới các quyết định
quản lý kênh. Ba vấn đề chủ yếu của quản lý sản phẩm có liên quan tới quản lý
kênh là: phát triển sản phẩm mới, chu kỳ sống của sản phẩm và quản lý chiến lợc
sản phẩm.
*Vấn đề quản lý giá cả trong quản lý kênh
Định giá trong kênh marketing có thể đợc xem nh là việc xác định những
phần tơng ứng mà từng thành viên trong kênh nhận đợc trong giá bán cuối cùng.
Việc định giá sẽ là không đủ nếu chỉ dựa trên thị trờng hay nếu chỉ dựa trên sự cân
nhắc nội bộ và các nhân tố cạnh tranh. Nói chung, có bốn nhân tố tác động đến giá
ban đầu của sản phẩm đó là: Đặc trng sản phẩm, nhu cầu, mục tiêu của doanh
nghiệp, cạnh tranh. Các quyết định giá có ảnh hởng thực sự tới hoạt động của các
thành viên kênh, tới mức độ liên kết, hợp tác, sự xung đột, mâu thuẫn chống đối
của các thành viên kênh. Bởi vậy nhiệm vụ của nhà quản lý kênh là phải tìm ra
quan điểm của các thành viên kênh về vấn đề định giá.

này,liên quan đến cấu trúc kênh thì có ba quyết định cơ bản sau:
- Quyết định liên quan đến chiều dai của kênh:
12
Chiều dài của kênh đợc biểu hiện bằng số lợng các cấp độ trung gian có
mặt ở trong kênh.Nhìn chung trong kênh càng có nhiều cấp độ trung gian thì kênh
càng đợc quan niệm là dài và ngợc lại.
- Quyết định chiều rộng của kênh:
chiều rộng của kênh đợc biểu hiện bằng số lợng các trung gian ở mỗi cấp độ
phân phối trong kênh,Liên quan đến chiều rộng của kênh,công ty có thể lựa chọn
một trong ba phơng án chiến lợc:
Phân phối ồ ạt:số phần tử trong kênh rất nhiều.
Phân phối độc quyền;số phần tử trong kênh chỉ có một hay một vài.
Phân phối lựa chọn:số phần tử trong kênh chỉ có một số.
- Quyết định về các loại trung gian ở mỗi cấc độ kênh:
Cá dạng trung gian cụ thể đợc bố trí sắp sếp vào cùng một cấc độ nào đó ở
trong kênh là tùy thuộc vào những yếu tố khác nhau.trong đó đặc tính vốn có(điểm
mạnh và điểm yếu của chính dạng trung gian này)và đặc tính của sản phẩm hay
dịch vụ đợc đem đi phân phối thì có ý nghĩa quyết định.
Theo nghĩa rộng,cấu trúc kênh còn bao hàm sự hợp thành của các dạng
kênh khác nhau nhằm đạt đợc các mục tiêu phân phối của doanh nghiệp.Với nghĩa
rộng này,thì liên quan đến cấu trúc kênh phân phối còn có hai quyết định quan
trọng khác nữa:
- Quyết định về số lợng các dang kênh phân phối đợc sở dung tiến hành
phân phối cùng cùng một số hàng hóa hay dịch vụ của công ty:
Đây là một quyết định có liên quan đến việc xác định cấu trúc kênh phân
phối của công ty.Tính chất phức tạp của nó là ở chỗ:ngời ta có thể lựa chọn có
nhiều phơng án khác nhau nhng việc lợng hóa tính hiệu quả của mỗi phơng án thì
rất khó thực hiện.
- Quyết định về tỷ trọng hàng hóa đợc phân phối và lu thông phân phối
theo từng dạng kênh đợc lựa chọn.

- Xem xét sự phù hợp của mục tiêu phân phối với các mục tiêu và chiến l-
ợc của bộ phận khác trong hệ thống marketing mix.
- Xác định các mục tiêu phân phối và trình bày chúng một cách rõ ràng.
- Xem xét lại sự phù hợp của các mục tiêu phân phối với các mục tiêu và
chiến lợc marketing cũng nh mục tiêu chiến lợc chung khác của công ty.
*Phân loại công việc phân phối:
Sự phân loại công việc phân phối chỉ có ý nghĩa nhiều hơn trong quá trình
quản lý vĩ mô về kênh phân phối.Đê thực hiện và giup ích nhiều cho nha quản lý
kênh đáp ứng các mục tiêu phân phối cụ thể lại phải thực hiện một sự phân loại
khác đó chính là sự phân loại chi tiết hơn về chức năng phân phối.
*Phát triển các dạng kênh phân phối có thể có:
Nhiệm vụ của bớc này là nhà thiết kế kênh phải liệt kê đợc đầy đủ số lợng
các dạng kênh mà công ty có thể sử dụng để phân phối các loại sản phẩm cụ thể
nào đó.Để liệt kê đợc các dạng kênh có thể, ngời thiết kế phải lần lợt xác định các
biến cố sau:số cấp độ trung gian ,mật độ trung gian ở mỗi cấc độ kênh các dạng
trung gian. Sau khi xác định đợc các biến số nêu trên ta có thể xác định đợc số l-
ợng các dạng kênh thay thế có thể.
*Đánh giá các biến số ảnh hởng đến cấu trúc kênh.
- Biến số thị trờng bao gồm:yếu tố địa lý thị trờng, quy mô thị trờng,mật
độ thị trờng,hành vi thị trơng.
- Biến số sản phẩm bao gồm:thể tích,tính dễ h hỏng,tính chất kỹ thuật,giá
trị sản phẩm,tính mới lạ của sản phẩm,mức độ tiêu chuẩn hóa.
- Yừu tố công ty bao gồm:quy mô,khả năng tài chính,kinh nghiệm quản
lý,mục tiêu chiến lợc cua công ty.
- Yếu tố ngời trung gian bao gôm:khả năng sẵn sang của ngời trung
gian,chi phí sử dụng trung gian,các dịch vụ đợc đa ra bởi trung gian.
*Lựa chọn cấu trúc kênh tối u.
- Về mặt lý thuyết, không phải mọi cấu trúc kênh đều tốt,vì vậy ngời quản
lý kênh phải lựa chon lấy những cấu trúc kênh tối u.cấu trúc kênh phân phối tối u
là cấu trúc cho phép đạt đợc các mục tiêu phân phối với mức chi phí thấp nhất.

16
loại đầu t dài hạn nhng triển vọng trong tơng lai nh thế nào của công ty và cả các
trung gian là điều rất khó dự đoán.
+ Phơng pháp các đặc điểm hang hóa:phơng thức này thực chất là nhấn
mạnh vào biến số sản phẩm để lựa chọn cơ cấu của kênh.Cách tiến hành:phân loại
hang hóa theo năm đặc điểm:tỉ lệ thay thế,lợi nhuận dòng,các dịch vụ áp dụng cho
hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng,thời gian tiêu dùng,thời gian tim
kiếm,với năm đặc điểm này,các hang hóa đợc chia lam ba nhóm và đợc phản ánh
trong bản 1.Đối với mỗi nhóm sản phẩm có s lựa chọn kênh thích hợp.
Bảng 1: Phân nhóm sản phẩm
Các đặc điểm Sản phẩm đỏ Sản phẩm da cam Sản phẩm vàng
Tỷ lệ thay thế Cao Trung bình Thấp
Lợi nhuận ròng Thấp Trung bình Cao
Dịch vụ Thấp Trung bình Cao
Thời gian tiêu dùng Thấp Trung bình Cao
Thời gian tìm kiếm Thấp Trung bình cao
Sản phẩm đỏ là sản phẩm đợc tiêu dùng hóa cao.Loại này lên áp dụng kênh
dài vì đây thờng là hàng tiêu dùng thông thờng.
Sản phẩm da cam là sản phẩm đợc tiêu chuẩn hóa ở mức trung bình,thờng
nên sử dụng kênh trung bình.
Sản phẩm vàng là sản phẩm phi tiêu chuẩn hóa loại này nên sử dụng kênh
ngắn.
Hạn chế của phơng pháp này là quá nhấn mạnh vào đặc điểm sản phẩm trong
khi còn nhiều yếu tố khác cung quyết định cấu trúc kênh và khó có đợc thông tin
cần thiết để đo lơng các đặc điểm của sản phẩm.
*Tuyển chọn các thành viên kênh bao gồm ba bớc:
- Tim kiếm danh sách các thành viên kênh tiềm năng:tìm kiếm qua lực l-
ợng bán hàng của công ty tại các khu vực;qua hệ thống thông tin thơng mại;qua
việc điều tra các trung gian hiện tại;qua các khách hàng;qua quảng cáo hội chợ th-
ơng mại;qua các nguồn khác nh phòng thơng mại công nghiệp,danh bạ điện

+Quảng cáo và xúc tiến khuếch trơng:
Thông thờng,các trung gian đều muốn các nhà sản xuất ủng hộ và giúp đỡ họ
trong công việc khuếch trơng xúc tiến.
18
+Sự trợ giúp về quản lý bao gồm một số lĩnh vực nh đào tạo,phân tích và
hoạch định tài chính,phân tích thị trờng,thủ tục kiểm kê hàng hóa,phơng pháp xúc
tiến.
+Quan hệ buôn bán công bằng hữu nghị.
Nói tóm lại chơng 1đã nêu lên bản chất của kênh phân phối,các công ty phải thông
qua nhng quyết định nào khi thiết kế,cải tiến,quản lý,đánh giá các kênh của
mình ta có thể thấy đ ợc tầm quan trọng của kênh phân phối không thua kém bất
cứ nguồn lực then chốt nào trong nội bộ doanh nghiệp.Chính vì vậy,các doanh
nghiệp phải quan tâm đến hoạt động này hơn nữa.
19
Chơng II: Thực trạng hệ thống kênh phân phối
của Công ty Tnhh việt thành
2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Việt Thành
12.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Việt Thành đợc thành lập năm 1995.
- Tên công ty: Công ty TNHH Việt Thành.
- Tên giao dịch: Viet Thanh Co., Lmt.
- Loại hình doanh nghiệp: công ty TNHH một thành viên và sau đó do yêu
cầu của sự phát triển công ty chuyển thành loại hình doanh nghiệpTNHH hai
thành viên.
- Hình thức kinh doanh: sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thực phẩm,
đồ gia dụng.
- Trụ sở chính hiện nay: 169 Hàng Bông Q. Hoàn Kiếm Hà Nội.
- Điện thoại: 84.4.9287464; 04.9287465; 04.9287466.
- Fax: 84.4.9287467.
- Email:

giới. Điều đó đã đặt ra những nhiệm vụ trớc mắt cũng nh lâu dài cho toàn công ty.
Mỗi bộ phận trong công ty đều có chức năng và nhiệm vụ riêng của mình và
nhiệm vụ chính là:
-Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thực phẩm và đồ gia dụng.
-Thực hiện quá trình phân phối: mang sản phẩm đến mọi thị trờng và mọi
khách hàng, nơi mang lại nhiều cơ hội về cho công ty.
-Hoàn thiện sản phẩm về mọi mặt, tạo ra sự khác biết so với sản phẩm của
các công ty khác từ chất lợng chủng loại, mẫu mã đến những dịch chăm sóc khách
hàng.
-Mở rộng phạm vi bao phủ thị trờng, tạo ra hình ảnh trong tâm trí khách hàng.
-Đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty, tạo ra điều
kiện thuận lợi để họ phát triển năng lực và làm việc đạt kết qủa cao nhất .
21
Đó là những việc rất cần làm đối với công ty do vậy cần sự nỗ lực và cố
gắng của mọi thành viên, lúc đó sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho công ty. Để có thể
khẳng định mình trên thơng trờng đầy khốc liệt này công ty không những phải có
những kế hoạch đã vạch ra trớc mà nó cần phải đợc thực hiện một cách triệt để và
hoàn hảo.
2.1.3. Đặc điểm sản phẩm
Kem Wall:
Là sản phẩm tiêu thụ theo mùa và các ngày lễ, tiêu thụ mạnh nhất vào mùa hè.
Nhằm thoả nhu cầu sở thích của những ngời dân trên khu vực thị trờng mục tỉêu
mà công ty định hớng tới. Sản phẩm này có chất lợng tốt để phục vụ thị trờng có
thu nhập cao và khó tính trong tiêu dùng. Thơng hiệu của sản phẩm đã rất nổi
tiếng trên thị trờng Việt Nam và đợc khẳng định là một trong những thơng hiệu
kem hàng đầu. Sản phẩm này rất thích hợp với thanh niên và trẻ em.Tơng đơng với
chất lợng sản phẩm thì sản phẩm có mức giá khá cao.
Quá trình sản xuất kem: cho đờng, nớc, sữa, chất bảo quản thực phẩm...vào
quấy đều thành hỗn hợp sau đó đun sôi ở 80 độ C sau đó cho sang máy làm lạnh
công nghiệp. Sau 48 tiếng cho sản phẩm sang máy đánh tơi xốp. Sau đó cho sản

Bảng cân đối kế toán tóm tắt về cơ cấu nguồn vốn tài sản của công ty
công ty TNHH Việt Thành nh sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Tài sản lu động
5700 6781 10405
Tài sản cố định
250 312 3375
Tổng tài sản
5950 7093 13825
Vốn vay
1973 2625 6765
Vốn chủ sở hữu
3977 4468 7060
Tổng nguồn vốn
5950 7093 13.825
Nguồn : Phòng kế toán công ty Việt Thành
Qua bảng phân tích số liệu trên,ta thấy nguồn vốn kinh doanh của công ty
không lớn, khoảng 14 tỷ VNĐ. Lĩnh vực kinh doanh của công ty là phân phối và
sản xuất thực phẩm do vậy nguồn vốn của công ty là không lớn.
23
Sự biến động về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty từ năm 2001
đến năm 2003
Chỉ tiêu
Năm 2002/2001 Năm 2003/2002
Số tuyệt đối
( Triệuđồng)
Số tơng đối
(%)
Số tuyệt đối

công nghệ sản xuất thạch rau câu đợc nhập từ những nớc tiên tiến trên thế giới.
Loại máy để phục vụ sản xuất thạch đợc nhập từ Đài Loan trị giá 1 tỷ VNĐ.Trong
thơi gian tới ở đây sẽ sản xuất các mặt hàng thực phẩm khác nh thạch dừa mang
nhãn hiệu Cocovina và sản phẩm kem nhãn hiệu Cool-Teen. Về điều kiện mặt
bằng công ty có rất nhiều thuận lợi đó là khu công nghiệp có nhiều tiềm năng và
24
rất gần với các thị trờng lớn nh Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh thêm vào đó điều
kiện giao thông rất tốt cho việc vận chuyển hàng hoá đa ra thị trờng đợc dễ dàng
hơn.
-Ngoài trụ sở chính ra công ty còn văn phòng đại diện đợc đặt tại TP. Hồ
Chí Minh. Phơng tiện vận tải có khoảng 15 xe ôtô tải loại vừa và nhỏ.
-Công ty có 2 hệ thống cửa hàng bán kem mang thơng hiệu Cool-Teen tại
số 3 đờng Thanh Niên và tại 667 Phan Đình Phùng- Hà Nội.
2.1.4.3. Điều kiện về nguồn lao động.
Đến cuối năm 2003 công ty TNHH Việt Thành có khoảng 142 nhân viên
trong đó có 15 quản lí có trình độ từ đại học trở lên, đội ngũ giám sát thị trờng và
bán hàng của công ty có trình độ từ cao đẳng trở lên và đội ngũ công nhân sản
xuất có 82 ngời với trình độ từ tốt nghiệp PTTH trở lên. Lực lợng lao động của
công ty tính đến cuối năm 2003 có tuổi bình quân là 26 tuổi và lực lợng lao động
là nữ chiếm 65%. Hiện tại công ty do yêu cầu của việc phát triển kinh doanh công
ty đang có kế hoạch tăng lợng nhân viên lên205 lao động trong đó vẫn giữ cơ cấu
lao động theo giới tính và yêu cầu các tuyển dụng các nhân viên quản lí có trình
độ từ đại học trở lên. Với tiềm lực về nguồn lao động trẻ công ty đang có những
thuận lợi rất tốt trong việc sử dụng tối đa nguồn lực để tạo ra năng suất hiệu quả
cao trong công việc.
2.1.5. Môi trờng hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.5.1. Môi trờng vĩ mô
* Môi trờng kinh tế.
Đó chính là môi trờng ảnh hởng trực tiếp đến khả năng chi trả của ngời tiêu
dùng.Cùng với sự hội nhập và phát triển đã đa nền kinh tế nớc ta có những bớc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status