Nguyễn Văn Chiến Thống kê 41a
mục lục
trang
Mở đầu...........................................................................................3
Chơng I: Phơng pháp luận thống kê..........................5
nghiên cứu sự biến động của giá trị..........................5
sản xuất nông nghiệp..........................................................5
I. Khái quát chung nông nghiệp Việt Nam .............5
1. Định hớng của Đảng .........................................................................................5
2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp................................................................11
3. Vai trò của nông nghiệp ..................................................................................13
4. Những kết quả đạt đợc.....................................................................................14
II. Phơng pháp tính giá trị sản xuất nông
nghiệp .........................................................................................15
1. Phạm vi, nguyên tắc và phơng pháp tính.........................................................15
2. Nội dung, phơng pháp tính GO ngành nông nghiệp.......................................17
3. Một số nhân tố tác động tới GONN................................................................21
3.1. Diện tích gieo trồng.................................................................................................21
3.2. Lao động nông nghiệp .............................................................................................22
Chơng II: phơng pháp thống kê nghiên cứu........23
sự biến động và các nhân tố ảnh hởng đến giá
trị sản xuất nông nghiệp................................................23
I. Lý luận chung về phân tích thống kê................23
1. Khái niệm........................................................................................................23
2. Những vấn đề chủ yếu của phân tích thống kê................................................24
II. phơng pháp Dãy số thời gian...................................25
1. Khái niệm........................................................................................................25
2. Phân loại..........................................................................................................25
3. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian............................................................26
- 1 -
Nguyễn Văn Chiến Thống kê 41a
Kết luận và kiến nghị.......................................................61
- 2 -
Nguyễn Văn Chiến Thống kê 41a
Mở đầu
Vào thời điểm hiện nay, nhiều nớc vẫn trong tình trạng đói nghèo, lơng
thực thực phẩm cùng với những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống cha đợc đáp
ứng. Việt Nam là một nớc trong khu vực Đông Nam á nền văn minh lúa nớc lâu
đời, dân số đông nên rất cần thiết phải quan tâm đến phát triển nông nghiệp.
Chính sự phát triển của ngành này là bớc đi tất yếu thúc đẩy cho sự phát triển
của ngành khác từ sản xuất nhỏ nên sản xuất lớn.
Với vai trò quan trọng của ngành nông nghiệp trong sự nghiệp Công
nghiệp hoá-Hiện đại hoá đất nớc. Đảng và nhà nớc ta coi việc phát triển ngành
nông nghiệp là ngành kinh tế mũi nhọn và quan trọng nhất trong chiến lợc phát
triển nền kinh tế đất nớc. Trong những năm qua ngành nông nghiệp đã có những
kết quả nhất định: tỷ trọng nông, lâm, ng nghiệp đã chiếm 19-20% tổng giá trị
- 3 -
Nguyễn Văn Chiến Thống kê 41a
sản xuất, tạo ra 40% thu nhập quốc dân và đóng góp 37% tổng giá trị xuất khẩu.
Với sự phát triển của ngành nông nghiệp đời sống nông dân đợc cải thiện, thu
nhập bình quân tăng từ 7,7 triệu đồng trên hộ năm 1993 lên 11 triệu đồng trên
hộ năm 1999, tỷ lệ hộ đói nghèo ở nông thôn giảm từ 29% năm 1990 còn 11%
năm 2000.
Với vai trò quan trọng của ngành nông nghiệp. Qua thời gian thực tập tại
vụ Nông lâm nghiệp, thuỷ sản Tổng cục Thống kê. Em chọn đề tài cho luận
văn tốt nghiệp là: Vận dụng một số ph ơng pháp thống kê nghiên cứu sự biến
động và nhân tố ảnh hởng đến giá trị sản xuất nông nghiệp Việt Nam giai
đoạn 1990 đến 2001 .
Mục đích của đề tài nhằm nghiên cứu sự biến động kết quả giá trị sản
xuất và các nhân tố ảnh hởng đến giá trị sản xuất nông nghiệp trong thời gian
1990-2001. Từ đó đa ra các biện pháp nhằm nâng cao giá trị sản xuất của ngành
khâu sản suất nông nghiệp, ứng dụng các thành tựu công nghệ nhất là công nghệ
- 5 -
Nguyễn Văn Chiến Thống kê 41a
sinh học và công nghệ thông tin, nhằm nâng cao năng suất, chất lợng, hiệu quả,
sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam.
Nớc ta nông nghiệp chiếm bộ phận lớn trong kinh tế mà sản xuất nhỏ lại
chiếm chủ yếu trong nông nghiệp. Nông nghiệp là nguồn cung cấp lơng thực,
nguyên liệu, đồng thời là nguồn xuất khẩu quan trọng. Nông thôn là thị trờng
tiêu thụ to lớn nhất hiện nay. Trong chiến lợc phát triển kinh tế nói chung và
chiến lợc phát triển nông nghiệp nói riêng đại hội đã đa ra chỉ tiêu cho lĩnh vực
nông nghiệp giai đoạn 2001-2010 là giá trị sản xuất nông nghiệp (cả thuỷ sản và
lâm nghiệp) có tốc độ tăng trung bình là 4,0- 4,5% năm. Đến năm 2010 tổng sản
lợng nông nghiệp đạt 40 triệu tấn. Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP là 16-17%
kim ngạch xuất khẩu đạt 9-10 tỷ USD.
Nội dung đẩy nhanh Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá nông nghiệp nông
thôn đợc hội nghị phân thành 10 nội dung chủ yếu theo hai chủ trơng cơ bản sau
: Những chủ trơng về Công nghiệp hoá và Hiện đại hoá nông nghiệp và chủ tr-
ơng về Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá nông thôn. Những chủ trơng này trong
Nghị quyết TW thể hiện thành 4 nhóm cơ bản sau.
1) Phát triển lực lợng sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nông thôn.
* Về kinh tế nông nghiệp:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tập trung giả quyết 3 vấn đề
chính đó là:
+ Đảm bảo vững chắc an ninh lơng thực quốc gia, nâng cao hiệu quả sản
xuất lúa gạo trên cơ sở hình thành các vùng sản xuất lúa chất lợng cao, giá thành
hạ Gắn nông nghiệp với chế biến và tiêu thụ.
+ Phát triển sản xuất và chế biến các loại nông sản hàng hoá xuất khẩu có
lợi nh gạo, thuỷ sản, cà phê, hạt điều, hồ tiêu, chè, cao su, rau quả nhiệt đới, lợn
thịt.
Phát triển trồng rừng nguyên liệu gắn với các cơ sở chế biến. Hiện đại hoá sản
xuất giống, cơ giới hoá các khâu trồng và khai thác vận chuyển, chế biến gỗ.
* Đối với thuỷ sản:
Đầu t đồng bộ cho chơng trình nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản gắn với
hiện đại đảm bảo chất lợng vệ sinh an toàn thực phẩm. Khai thác tốt diện tích
mặt nớc, bao gồm cả một số diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi để nuôi trồng
thuỷ sản; chú trọng kiểu nuôi công nghiệp, bán công nghiệp và nuôi sinh thái
phù hợp với điều kiện tự nhiên ở từng vùng.
* Đối với ngành muối:
Quy hoạch và từng bớc đầu t hiện đại hoá các đồng muối; sản xuất bằng
công nghệ tiên tiến, để đạt năng suất và chất lợng cao, hạ giá thành sản phẩm,
đảm bảo đủ cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc thay thế nhập khẩu tiến tới xuất
khẩu.
2) Xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp:
Thực hiện liên kết giữa các khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ và giữa các
thành phần kinh tế, tạo điều kiện để nông dân và các hợp tác xã tham gia cổ
phần ngay từ đầu với các doanh nghiệp; khuyến khích ký kết hợp đồng giữa các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế với nông dân để các doanh nghiệp
hỗ trợ vốn, chuyển giao kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm do nông dân làm ra với giá
cả hợp lý.
3) Phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị hoá nông thôn:
Tập trung chủ yếu vào xây dựng các công trình thuỷ lợi, phát triển giao
thông và hệ thống điện nông thôn. Các khâu này cần phải đi trớc một bớc bảo
đảm cho sản xuất hàng hoá và phục vụ đời sống, sinh hoạt cho dân c nông thôn.
- 8 -
Nguyễn Văn Chiến Thống kê 41a
4) Xây dựng đời sống văn hoá xã hội và phát triển nguồn nhân lực văn
hoá truyền thống:
Nâng cao chất lợng, hiệu quả các thiết chế văn hoá; bảo vệ các di tích lịch
sử, di sản văn hoá, danh lam thắng cảnh để đáp ứng yêu cầu hởng thụ và phát
Về tổ chức sản xuất: Nông nghiệp Việt Nam đang tồn tại các hình thức tổ
chức sản xuất sau đây (năm 2000):
Kinh tế quốc doanh: 1035 đơn vị (nông nghiệp 580 đơn vị, lâm nghiệp 409
đơn vị, thuỷ sản 86 đơn vị).
Kinh tế hợp tác xã: 6000 đơn vị.
Kinh tế có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài( FDI).
Kinh tế hỗn hợp.
Kinh tế t nhân và các thể: trên 6 triệu hộ.
Dù hình thức tổ chức sản xuất khác nhau, nhng trên thực tế đơn vị sản
xuất cơ bản trong nông nghiệp Việt Nam hiện nay chủ yếu là hộ gia đình nông
dân ng dân. Các đơn vị quốc doanh và HTX chỉ làm chức năng dịch vụ. Trong
tổng số trên 12 triệu hộ nông thôn đến nay số hộ sản xuất nông, lâm nghiệp và
ng nghiệp chiếm trên 10 triệu hộ. Đó chính là các đơn vị sản xuất có cơ sở, nơi
phát sinh các thông tin ban đầu của nông nghiệp.
Về vị trí của nông ngiệp trong nền kinh tế quốc dân. Đến 2001 thu hút
75% số lợng lao động xã hội tạo ra 25,4% GDP và khoảng 45% giá trị xuất khẩu
của cả nớc.
- 10 -
Nguyễn Văn Chiến Thống kê 41a
2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng, cung cấp lợng
thực và thực phẩm cho con ngời, nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ, công nghiệp
thực phẩm và hàng hoá để xuất khẩu. Nông nghiệp cũng là ngành thu hút nhiều
lao động xã hội, góp phần giải quyết công ăn việc làm đồng thời còn là một
ngành đóng góp không nhỏ vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Nhng sản xuất
nông nghiệp thờng không ổn định, bởi lẽ ngành này có nhiều đặc điểm khác biệt
so với nhiều ngành sản xuất khác. Những đặc điểm cơ bản đó là:
a. Đặc điểm nổi bật của sản xuất nông nghiệp hiện nay là quy mô nhỏ,
phân tán theo hộ gia đình, tự cấp tự túc còn là phổ biến, sản xuất hàng hoá tuy
có phát triển nhng cha ổn định, quy mô lớn tập trung còn ít, nhất là các tỉnh
loại, và hậu quả rất lớn.
g. Trong điều kiện kinh tế thị trờng trong sản xuất nông nghiệp nhu cầu
ổn định sản xuất, bảo toàn và tăng vốn luôn là vấn đề bức xúc.
h. Trong nông nghiệp ruộng đất là t liệu quan trọng nhất. Đối với các
ngành sản xuất khác, đất chỉ có tác dụng làm nền cho công nghiệp hoá, nhà
máy, công trờng,... Nó không trực tiếp ảnh hởng đến kết quả sản xuất và chất l-
ợng sản phẩm. Trái lại trong sản xuất nông nghiệp độ phì của đất ảnh hởng rất
nhiều đến kết quả sản xuất. Do vai trò quan trọng của ruộng đất trong sản xuất
nông nghiệp nên khi nghiên cứu các hiện tợng kinh tế trong nông nghiệp đều
phải tính đến yếu tố ruộng đất (quy mô, chất lợng, tình hình sử dụng...)
Những điều kiện này chúng tồn tại trong những điều kiện xã hội khác
nhau. Đặc điểm về tình hình kinh tế xã hội. Nền kinh tế quốc dân nói chung và
sản xuất nông nghiệp nói riêng đang trong thời kỳ từ một nền sản xuất nhỏ tiến
nên sản xuất lớn XHCN không qua giai đoạn phát triển TBCN.
- 12 -
Nguyễn Văn Chiến Thống kê 41a
Trong nông nghiệp vẫn tồn tại nhiều thành phần kinh tế. Có hai loại xí
nghiệp XHCN. Một loại thuộc sở hữu toàn dân đó là các nông trờng quốc
doanh, các trạm máy kéo và các trạm trại nông nghiệp quốc doanh. Một loại
thuộc sở hữu tập thể là các hợp tác xã các tập đoàn sản xuất nông nghiệp .
Sự phát triển của hai loại hình xí nghiệp nông nghiệp đều tuân thủ các
quy luật kinh tế của CNXH. Nhng giữa chúng có khác nhau về trình độ quan hệ
sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thức tổ chức quản lý... Đồng thời sản xuất
của các hộ nông dân cá thể (đặc biệt là ở các tỉnh phía Nam) và kinh tế phụ của
các hộ xã viên còn chiếm tỷ trọng khá lớn.
Từ những đặc điểm trên cho ta thấy, tính chất ổn định trong nông nghiệp
là rất phức tạp, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp ở nớc ta. Theo số liệu thống kê,
bình quân mỗi năm các hiện tợng thiên tai đã làm thiệt hại cho sản xuất nông
nghiệp nớc ta từ 15-20% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Hàng năm, ngân
sách nhà nớc dành ra những khoản tiền và lơng thực lớn để cứu hộ cho nông
khẩu các ngành nghề nông nghiệp đạt gần 300 triệu USD và giải quyết việc làm
cho 10 triệu lao động. Nhờ có sự đổi mới đó đời sống nông dân đợc cải thiện rõ
rệt thu nhập bình quân tăng từ 7,7 triệu đồng trên hộ năm 1993 lên 11 triệu
đồng trên hộ năm 1999, tỷ lệ nghèo ở nông thôn giảm từ 29% năm 1990 xuống
còn 11% năm 2000.
Việc ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất đã tạo ra
nhiều loại giống cây trồng mới có năng suất và chất lợng cao đạt giá trị xuất
khẩu. Nh việc lai tạo nhiều giống lúa cho năng suất cao. Giá trị sản xuất ngành
nông nghiệp trên đất nông nghiệp tăng từ 7,1 triệu đồng trên 1ha năm 1989 lên
thành 17,5 triệu đồng trên 1ha năm 2000. Sản phẩm gạo của nớc ta có nhiều khả
năng cạnh tranh trên thế giới. Tính đến năm 2000 chúng ta đã bán ra thế giới
- 14 -
Nguyễn Văn Chiến Thống kê 41a
26,5 triệu tấn gạo. Gạo Việt nam đã đến với hơn 20 nớc trên thế giới mang về
cho đất nớc hơn 6,3 tỷ USD. Nếu nh năm 1989 xuất khẩu nớc ta chỉ chiếm 9%
tổng lợng gạo giao dịch toàn cầu thì năm 2000 tỷ lệ này lên đến 17%. Ngoài ra
còn góp phần đảm bảo an ninh lơng thực. Khối lợng gạo xuất khẩu cả nớc giai
đoạn 1989-2001 đạt 34 triệu tấn kim ngạch thu về trên 7 tỷ USD.
II. Phơng pháp tính giá trị sản xuất nông nghiệp
1. Phạm vi, nguyên tắc và phơng pháp tính
a. Phạm vị sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp là quá trình sản xuất tự nhiên gắn chặt với quá trình
tái sản xuất kinh tế. Chu kỳ sản xuất nông nghiệp kéo dài. Do đó sản phẩm thu
hoạch cũng kéo dài.
Sản phẩm nông nghiệp trở thành yếu tố tái sản xuất chính bản thân nó,
bao gồm sản phẩm chính và sản phẩm phụ thực tế có thu hoạch. Do đó sản xuất
nông nghiệp bao gồm các hoạt động sau:
Trồng trọt.
Chăn nuôi.
Dịch vụ phục vụ trồng trọt, chăn nuôi (không bao gồm dịch vụ thú y).
ngành chăn nuôi một lần đã đợc tính và giá trị ngành chăn nuôi, một lần tính vào
ngành trồng trọt).
Kết quả sản xuất của ngành nông nghiệp đợc tính vào cả sản phẩm chính
và sản phẩm phụ thực tế đã sử dụng vào chi phí trung gian hoặc dùng vào nhu
cầu tiêu dùng cho đời sống sinh hoạt hàng ngày của dân c.
- 16 -
Nguyễn Văn Chiến Thống kê 41a
2. Nội dung, phơng pháp tính GO ngành nông nghiệp.
a. Nội dung
Hoạt động nông nghiệp bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông
nghiệp. Do đặc điểm sản xuất nông nghiệp là chu kỳ sản xuất dài, một bộ phận
sản phẩm nông nghiệp trở thành yếu tố tái sản xuất ra chính bản thân nó, các
loại cây và con độc lập với nhau nhng có liên hệ mật thiết với nhau trong sản
xuất nên tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đợc tính theo phơng pháp chu
chuyển, nghĩa là cho phép tính trùng giữa trồng trọt và chăn nuôi, cũng nh trong
nội bộ từng ngành.
Trong đó:
Giá trị sản xuất trồng trọt: giá trị sản xuất trồng trọt là toàn bộ
kết quả sản xuất do lao động trong ngành trồng trọt tạo ra trong một thời kỳ nhất
định thờng là một năm.
Giá trị sản xuất trồng trọt gồm: giá trị sản xuất sản phẩm chính và giá trị
sản xuất sản phẩm phụ.
Giá trị sản phẩm chính của trồng trọt gồm:
Các loại lúa: lúa cạn, lúa mỳ, lúa mạch, cao lơng.
Các loại cây lơng thực khác: ngô (không tính ngô trồng lấy bắp non làm
thực phẩm và lấy thân, lá làm thức ăn cho gia súc. Cụ thể đợc tính vào chi
phí trung gian) các loại khoai lang khoai nớc... để làm cây lơng thực cho
ngời là chính.
Các loại cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày làm nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến nh: lạc, đỗ tơng, đay...
Nguyễn Văn Chiến Thống kê 41a
Giá trị sản phẩm phụ ngành chăn nuôi:
Các loại phân gia súc, gia cầm, lông... thu và sử dụng trong kỳ.
Giá trị các hoạt động săn bắt thuần dỡng.
Giá trị sản phẩm dở dang của chăn nuôi:
Tính bằng chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ những chi phí phát sinh và chi
phí xây dựng đàn gia súc cơ bản đã đợc thực hiện trong năm.
Giá trị các hoạt động dịch vụ phục vụ chăn nuôi, trồng trọt.
Gồm các hoạt động ơm, nhân cây giống, làm đất, tới tiêu nớc, vận chuyển
phòng trừ sâu bệnh. Giá trị của các hoạt động này đợc tính bằng doanh thu trong
kỳ. Chỉ tính giá trị sản xuất hoạt động dịch vụ cho nông nghiệp của các đơn vị
sản xuất và hộ chuyên dịch vụ. Không tính các hoạt động mang tính chất thời
vụ, kiêm nhiệm hoặc tự phục vụ trong quá trình làm đất gieo cấy...Giá trị của
các hoạt động này đợc tính vào giá trị sản xuất của trồng trọt, chăn nuôi.
b. Công thức tính
Đặc điểm của các hộ sản xuất nông nghiệp là không có sổ sách do vậy để
tính GO phải dựa vào tài liệu các cuộc điều tra định kỳ của thống kê nông
nghiệp và các cuộc điều tra chọn mẫu.
Tổng giá trị hoạt động sản xuất ngành nông nghiệp bao gồm các yếu tố
tính theo công thức sau:
Trong đó:
Giá trị sản xuất của ngành trồng trọt:
- 19 -
Tổng
giá trị
sản xuất
nông
nghiệp
=
Giá trị
Giá trị sản
xuất của
ngành chăn
nuôi
=
Khối lượng
sản phẩm
của ngành
chăn nuôi
*
Đơn giá sản
xuất bình
quân
Giá
trị sản
xuất
của
ngành
chăn
nuôi
=
Giá trị
trọng lư
ợng
tăng
thêm
trong
năm
+
Giá trị
Giá trị sản
phẩm phụ
của các loại
cây trồng có
thu hoạch
+
Chênh lệch
giá trị sản
phẩm dở
dang của
trồng trọt
Nguyễn Văn Chiến Thống kê 41a
Giá trị sản xuất dịch vụ nông nghiệp:
Là giá trị (bằng doanh thu) của hoạt động cày bừa, tới tiêu, phòng trừ sâu
bệnh, bảo hiểm cây trồng vật nuôi...
Đối với các hộ làm dịch vụ nông nghiệp có tính thời vụ, kiêm nhiệm, thì
không coi là hoạt động dịch vụ nông nghiệp.
Nguồn thông tin để tính giá trị sản xuất của hoạt động dịch vụ nông
nghiệp hộ gia đình khai thác từ điều tra sản xuất hộ nông nghiệp, suy rộng theo
giá trị sản lợng trồng trọt và chăn nuôi.
3. Một số nhân tố tác động tới GO
NN
3.1. Diện tích gieo trồng
Là diện tích thực tế có gieo trồng các loại cây nhằm thu hoạch thành
phẩm ngay trên diện tích đó.
+ Đối với cây lâu năm: tính theo diện tích đất canh tác.
+ Đối với cây hàng năm: phân biệt các trờng hợp sau:
Diện tích cây trồng riêng tính trên diện tích canh tác.
Diện tích gieo trồng cây gối vụ: tính diện tích gieo trồng mỗi loại
cây theo diện tích canh tác.
Nguyễn Văn Chiến Thống kê 41a
3.2. Lao động nông nghiệp
a. Khái niệm:
Là những ngời đợc ghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp và
chịu sự quản lý của doanh nghiệp. Đối với các nông hộ thì lao động là số ngời
tham gia sản xuất của hộ gia đình đó và số lao động đến làm thuê.
b. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động:
Năng suất lao động dạng thuận: bằng giá trị sản xuất nông nghiệp
chia cho số lao động nông nghiệp.
Năng suất lao động dạng nghịch: là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu
năng suất lao động dạng thuận.
- 22 -
Nguyễn Văn Chiến Thống kê 41a
Chơng II: phơng pháp thống kê nghiên cứu
sự biến động và các nhân tố ảnh hởng đến giá
trị sản xuất nông nghiệp
I. Lý luận chung về phân tích thống kê
1. Khái niệm
Phân tích thống kê là quá trình xem xét đánh giá một cách sâu sắc toàn
diện các biểu hiện số lợng của các biểu hiện kinh tế xã hội nhằm tìm ra bản chất
và tính quy luật, cũng nh sự phát hiện các mối quan hệ tiềm ẩn trong những số
liệu đã thu thập đợc, xử lý và tổng hợp.
Phân tích thống kê có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu thống kê. Đây
là khâu cuối trong nghiên cứu thống kê, nó biểu hiện tập trung kết quả của quá
trình nghiên cứu. Trên thực tế, phân tích và dự đoán thống kê không chỉ có ý
nghĩa nhận thức hiện tợng kinh tế xã hội mà trong chừng mực nhất định còn góp
phần cải tạo kinh tế xã hội.
Để thực hiện đợc đầy đủ các nhiệm vụ nói trên thì phân tích và dự đoán
phải thực hiện đợc các vấn đề sau:
Phải tiến hành trên cơ sở phân tích và lý luận kinh tế xã hội. Do các hiện t-
hợp là phải dựa trên yêu cầu, mục đích và nguồn số liệu thu thập đợc, tác dụng
của mỗi phơng pháp.
So sánh đối chiếu các chỉ tiêu với nhau: sau khi lựa chọn các phơng pháp
và chỉ tiêu phân tích thống kê thì ta phải đối chiếu so sánh các chỉ tiêu với nhau.
Sau khi hoàn thành xong nhiệm vụ phân tích ta phải dự đoán các mức độ
có thể xảy ra trong tơng lai. Là dự đoán khả năng về số lợng, bản chất hoặc các
- 24 -
Nguyễn Văn Chiến Thống kê 41a
vấn đề khác có thể xảy ra trong tơng lai. Muốn dự đoán đợc phải căn cứ vào số
liệu ban đầu để dự đoán khả năng.
Việc phân tích và dự đoán nhằm rút ra kết luận về bản chất, tính quy luật
đặc điểm, khó khăn, thuận lợi của các hiện tợng mà ta nghiên cứu sau đó đề ra
các quyết định, giải pháp.
II. phơng pháp Dãy số thời gian
1. Khái niệm
Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê đợc xắp xếp theo
thứ tự thời gian.
Qua dãy số thời gian ta có thể nghiên cứu các đặc điểm về sự vận động
của hiện tợng, vạch rõ xu hớng và tính quy luật của sự phát triển và dự báo mức
độ hiện tợng trong tơng lai.
Một dãy số thời gian gồm hai thành phần: thời gian và chỉ tiêu về hiện t-
ợng đợc nghiên cứu.
Thời gian có thể là ngày, tháng, quý, năm. Độ dài giữa hai thời gian liền
nhau đợc gọi là khoảng cách thời gian.
Chỉ tiêu về hiện tợng đợc nghiên cứu có thể là số tuyệt đối, số tơng đối
hoặc số bình quân. Trị số của chỉ tiêu đợc gọi là mức độ của dãy số.
2. Phân loại
Dựa vào thời gian. Có hai loại: Dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm.
Dãy số thời kỳ: là dãy số mà các mức độ phản ánh quy mô hoặc khối lợng
trong một khoảng thời gian nhất định.