Sử dụng một số phương pháp thông kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu cà phê nước ta giai đoạn 1996 – 2006 - Pdf 20

Website: Email : Tel : 0918.775.368
A. MỞ ĐẦU
Để giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định một cách đúng đắn, chính
xác và khách quan, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại thì việc vận dụng
các phương pháp thống kê để phân tích và dự đoán là rất quan trọng. Phương
pháp phân tích dãy số thời gian cho phép các nhà quản lý nhận thức tốt được
các đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian và tính qui luật của sự
biến động. Từ dãy số thời gian đã cho có thể tiến hành dự đoán được các mức
độ của hiện tượng trong tương lai và phân tích được sự biến đông của hiện
tượng qua thời gian. Mặt khác, dự đoán thống kê phục vụ kịp thời cho công tác
chỉ đạo sản xuất kinh doanh và thông qua số liệu dự đoán đó để khai thác để
khai thác hết tiềm năng.
Ngày nay, khi nước ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì xuất
khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế của đất nước. Hơn nữa
nước ta đi lên chủ yếu dựa vào nông nghiệp vì vậy xuất khẩu sản phẩm nông
nghiệp là chiến lược hàng đầu của nước ta hiện nay.Một điều kiện thuận lợi nữa
là nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho cây cà phê
sinh trưởng và phát triển tốt và cà phê cũng là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu
chủ lực của nước ta. Vì vậy em nghiên cứu đề tài: Sử dụng một số phương
pháp thông kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu cà phê nước ta giai đoạn 1996
– 2006.
Trong đề án của mình em xin trình bày các nội dung gồm 3 chương như
sau:
Chương I: Vai trò của cây cà phê và xuất khẩu cà phê trong nền kinh tế
nước ta.
Chương II: Một số chỉ tiêu và phương pháp thống kê để nghiên cứu tình
hình xuất khẩu cà phê nước ta giai đoạn 1996 – 2006.

1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương III. Vận dụng một số phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình

phê được trồng tập trung ở các tỉnh Tây Nguyên và vùng Đông Nam Bộ. Dưới
đây là bảng số liệu về diện tích cây cà phê giai đoạn 1996 – 2006.

3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 1: Diện tích cà phê giai đoạn 1996 – 2006.
Năm
Diện tích
(ngàn ha)
1996 254,2
1997 340,3
1998 370,6
1999 477,7
2000 561,9
2001 565,3
2002 522,2
2003 510,2
2004 496,8
2005 497,4
2006 488,6
(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê của tổng cục thống kê)
Cà phê của Việt Nam chủ yếu được dùng để xuất khẩu cho các tập đoàn rang
xay và thương mại lớn trên thế giới với lượng xuất khẩu chiếm hơn 90% tổng
sản lượng vâ là nước xuất khẩu cà phê vối lớn thứ nhất trên thế giới. Mặc dù
diện tích cây cà phê giảm nhưng kim ngạch xuất khẩu của ngành cà phê năm
2006 vẫn tăng do giả cà cà phê đã tăng trở lại sau một thời gian dài bị rớt giá.
Cà phê chiếm khoảng 8% giá trị sản lượng nông nghiệp và khoảng 25% giá
trị xuất khẩu nông nghiệp. Nghề trồng cà phê ở Việt Nam đã tạo nguồn thu
nhập lớn cho một nhóm đông dân cư ở nông thôn, trung du và miền núi đồng
thời tạo việc làm cho hơn 600 nghìn nông dân.

Năm Xuất(ng.tấn )
1996 221,496
1997 336,242
1998 395,418
1999 404,206
2000 653,678
2001 670,381
2002 713,753
2003 691,421
2004 680,345
2005 612,611
2006 774,457
( Nguồn số liệu: Website Trung tâm xúc tiến thương mại ITPC – TPHCM )
2. Về giá trị xuất khẩu cà phê.
Mặc dù sản lượng cà phê xuất khẩu có tăng nhưng giá trị xuất khẩu giai
đoạn 2000 – 2005 giá trị xuất khẩu lại giảm xuống do giá cả cà phê trên thị
trường giảm mạnh năm 1999 là 1373 USD/tấn đến năm 2002 giảm còn 368,8
USD/tấn. Đến năm 2006 giá đã phục hồi trở lại ở mức 1066,5 USD/tấn. Nguyên
nhân giá cà phê tăng như vậy là do sự giảm sút sản lượng xuất khẩu của Braxin
- nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới. Dưới đây là bảng số liệu về giá trị
xuất khẩu cà phê nước ta giai đoạn 1996 – 2006.

6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 3: Giá trị xuất khẩu cà phê giai đoạn 1996 – 2006.
Năm
Giá trị xuất
khẩu
(1000USD)
1996 402015

Trị giá
(1000
USD)
1 Nhân sống 785146,773 837771,354
2 Hoà tan 869,705 2770,341
3 Khác 8,890 92,996
Tổng 786025,368 840634,691
( Nguồn số liệu: Website Agro info – Phân tích kinh tế )
Thị trường nhập khẩu chính cà phê của Việt Nam ngày càng mở rộng, trong
đó 10 nước dẫn đầu về nhập khẩu cà phê của Việt Nam chủ yếu là các nước
trong khối EU và Mỹ so với những năm trước thị trường xuất khẩu cà phê tập
trung vào các nước Singapore, Hồng kông, Nhật Bản chiếm tới 60% trong 10
nước nhập khẩu lớn nhất. Điều đó cho thấy uy tín của ngành cà phê ngày càng
được nâng lên từ thị trường trung gian vào thị trường tiêu thụ trực tiếp mặc dù
đây là những thị trường yêu cầu về chất lượng, vệ sinh an toàn rất cao.

8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 5: 10 nước nhập khẩu hàng đầu ngành cà phê Việt Nam năm 2006.
STT Nước
Số
lượng
(tấn)
Trị giá
(USD)
1 Đức 106.059 66.429.372
2 Mỹ 90.991 51.704.900
3 Bỉ 75.161 33.152.589
4 Tây Ban Nha 72.794 36.819.818
5 Ba Lan 65.179 35.279.792

Khi Việt Nam ra nhập WTO đã mở rộng thị trường cho các mặt hàng xuất
khẩu truyền thống nông nghiệp như cà phê, gạo, hạt tiêu, hạt điều… Đồng thời,
các doanh nghiệp Việt Nam phải tuân theo các qui định của tổ chức. Ví dụ như
hiệp định về nông nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi đối với việc mua bán
hàng hóa nông sản để ổn định và đảm bảo an toàn của nền nông nghiệp của cả
nước.
Luật Thương Mại có hiệu lực vào đầu năm 2006 cũng đã cho phép các
doanh nghiệp được mua bán hàng hóa qua sàn giao dịch nước ngoài và doanh
nghiệp được phép chọn ngân hàng uy tín để bảo lãnh.
Sự giảm sút sản lượng xuất khẩu của nước xuất khẩu cà phê hàng đầu thế
giới – Braxin tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu cà phê của đất nước ta.
Đồng thời làm tăng kim ngạch xuất khẩu của ngành cà phê góp phần vào tăng
trưởng kinh tế của đất nước.
Thu hút được vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư vào cơ sở vật chất cũng như
kĩ thuật để nâng cao được chất lượng của cà phê đồng thời nâng cao được sức
cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Hiện nay cà phê là một trong những ngành đang được chính phủ và nhà
nước quan tâm, hỗ trợ. Được sự giúp đỡ của nhà nước nên phần lớn diện tích cà

10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phê bị chặt bỏ là diện tích tự phát trồng mới ở những vùng đất không phù hợp
với năng suất, chất lượng thấp.
b. Khó khăn.
Hiện nay nước ta có trên 500 nghìn ha cà phê cho sản lượng hàng năm và đã
trở thành nước xuất khẩu thứ 2 trên thế giới. Tuy nhiên, ngành cà phê cũng còn
có nhiều vấn đề khó khăn cần được giải quyết tạo điều kiện đẩy mạnh xuất
khẩu.
Trước hết, về chính sách thuế, hiện nay hầu hết các chính sách thuế của các
nước nhập khẩu cà phê chính rất bất lợi đối với nước ta. Bởi chúng ta không

xứng với tiềm năng. Trong 10 năm qua, nguồn vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng
như giao thông, truyền thông, thủy lợi, điện, mặc dù đã có những chuyển biến
đáng kể nhưng theo ý kiến của nhiều DN, tổ chức và cá nhân đều cho rằng việc
đầu tư cho cơ sở hạ tầng chưa tương xứng, chưa đóng vai trò quan trọng trong
việc nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành hàng cà phê.
Thứ năm là hệ thống kiểm tra, giám sát tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm còn
yếu kém và lạc hậu. Ở các nước có mức tiêu thụ cà phê lớn vấn đề kiểm tra và
giám sát chất lượng, xuất xứ và thương hiệu của hàng hóa được đặc biệt chú ý
thì công tác này ở Việt Nam bị coi nhẹ. Hiện tượng bán hàng giả dưới tên các
thương hiệu nổi tiếng có xu hướng tăng lên. Điều này tạo nên những bất lợi đối
với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ do chi phí để bảo vệ
thương hiệu hàng hóa vượt quá sức của họ.
Thứ sáu là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cà phê nước ta thiếu kinh
nghiệm và kỹ năng tham gia thương mại thế giới. Phần lớn các đơn vị chỉ thực
hiện các giao dịch kinh tế quốc tế trong khoảng hơn 10 năm trở lại đây. Do đó
nhiều chủ doanh nghiệp thiếu những kỹ năng cơ bản khai thác, xử lý tin tức và
đàm phán thương mại.

12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cuối cùng, Nhà nước chưa có các chính sách khuyến khích, hỗ trợ thỏa
đáng về vốn, công nghệ chế biến, kỹ thuật, bồi dưỡng cán bộ… để tạo điều kiện
cho các DN xây dựng những “thương hiệu” mạnh mang tính chất bền vững.
CHƯƠNG II: MỘT SỐ CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ NƯỚC TA GIAI
ĐOẠN 1996 – 2006.
I. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ.
1. Khái niệm, tác dụng và những vấn đề có tính nguyên tắc khi xây dựng hệ
thống chỉ tiêu thống kê.
1.1 Khái niệm

phương pháp tính và phạm vi tính toán.
1.3.3 Đảm bảo tính khả thi.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện
nhân tài, vật lực để có thể tiến hành thu thập và tổng hợp chỉ tiêu trong sự tổng
hợp nghiêm ngặt.
1.3.4 Đảm bảo tính hiệu quả.
Hệ thống chỉ tiêu được xây dựng phù hợp với mục đích nghiên cứu đồng
thời thu thập thông tin đầy đủ nhằm phục vụ cho việc áp dụng phương pháp
thống kê để phân tích và dự đoán. Phải xem xét đến khả năng tổng hợp các chỉ
tiêu để đảm bảo chi phí tối đa. Phải cân nhắc thật kỹ để xác định những chỉ tiêu
cơ bản, quan trọng nhất, vừa đủ số chỉ tiêu. Không nên đưa vào hệ thống các
chỉ tiêu thừa và chưa thật sự cần thiết.
1.3.5 Đảm bảo tính thích nghi.

14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hệ thống chỉ tiêu phải phù hợp với không gian cũng như thời gian của vấn
đề nghiên cứu, cần loại bỏ những chỉ tiêu không còn phù hợp và thêm vào
những chỉ tiêu cần thiết đối với vấn đề nghiên cứu.
2. Một số chỉ tiêu về xuất khẩu cà phê.
2.1. Sản lượng cà phê thu hoạch.
Đây là chỉ tiêu số lượng tuyệt đối thời kỳ phản ánh lượng cà phê thu hoạch
được trong từng năm.
Thông qua chỉ tiêu này để tính năng suất cây trồng. Dưới đây là bảng số liệu
về sản lượng thu hoach cà phê giai đoạn 1996 – 2006.
Bảng 6: Bảng số liệu về sản lượng thu hoạch cà phê giai đoạn 1996 –
2006.
Năm
Sản lượng thu hoạch
( 1000 tấn)

trăm trong tổng giá trị xuất khẩu của nước ta.
II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH
XUẤT KHẨU CÀ PHÊ
1. Dãy số thời gian.
Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu được
sắp xếp theo thứ tự thời gian.
Để phân tích dãy số thời gian được chính xác thì yêu cầu cơ bản khi xây
dựng dãy số thời gian là phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các
mức độ trong dãy số. Cụ thể là:
Nội dung và phương pháp tính các chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất.
Phạm vi hiện tượng nghiên cứu qua thời gian phải nhất trí.
Các khoảng thời gian trong dãy số nên bằng nhau, nhất là đối với dãy số
thời kỳ.

16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Việc phân tích dãy số thời gian cho phép nhận thức các đặc điểm biến động
của hiện tượng qua thời gian, tính qui luật của sự biến động, từ đó tiến hành dự
đoán các mức độ của hiện tượng trong thời gian tới.
Trong phân tích hoạt động xuất khẩu cà phê người ta sử dụng phương pháp
dãy số thời gian để phân tích sự biến động của lượng cà phê xuất khẩu và giá trị
cà phê xuất khẩu. Để phân tích người ta sử dụng các loại chỉ tiêu sau:
1.1 Mức độ bình quân qua thời gian.
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện cho các mức độ tuyệt đối của dãy số
thời gian. Tuỳ theo dãy số thời kỳ hay dãy số thời điểm mà công thức tính khác
nhau.
Đối với lượng cà phê xuất khẩu và giá trị cà phê xuất khẩu cho ở bảng 2 và
bảng 3 là 2 dãy số thời kỳ. Vì vậy, ta áp dụng công thức sau:
n
y

−iii
yy
δ
Trong đó:

i
δ
là lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối liên hoàn ở thời gian i so với thời gian
i-1
y
i
là mức độ tuyệt đối ở thời gian i
y
i-1
là mức độ tuyệt đối ở thời gian i-1
Nếu
i
δ
> 0 thì phản ánh qui mô của hiện tượng tăng. Còn ngược lại,
i
δ
< 0
phản ánh qui mô của hiện tượng giảm.
* Lượng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối định gốc.
Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối trong những khoảng
thời gian dài và được tính theo công thức:

1
yy
ii

nnn
δδδ
δ

18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3. Tốc độ phát triển.
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng nghiên
cứu. Trong phân tích tình hình xuất khẩu cà phê ta tính các tốc độ phát triển sau
đây:
* Tốc độ phát triển liên hoàn.
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng ở thời
gian sau so với thời gian liền trước đó và được tính theo công thức:
1

=
i
i
i
y
y
t
( với i = 1,2,3..n)
Trong đó:
t
i:
tốc độ phát triển liên hoàn thời gian i so với thời gian i – 1 và có thể biểu
hiện bằng lần hoặc %.
* Tốc độ phát triển định gốc.
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ và xu thế biến động của hiện tượng ở những

y
y
Ttttt

19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.4. Tốc độ tăng ( hoặc giảm )
Chỉ tiêu này phản ánh qua thời gian, hiện tượng đã tăng ( hoặc giảm ) bao
nhiêu lần hoặc bao nhiêu %. Tuỳ vào mục đích nghiên cứu có thể tính các các
tốc độ ( tăng hoặc giảm ):liên hoàn, định gốc, bình quân.Trong đề tài này với số
liệu ở bảng 2 và 3 ta tính được cả ba chỉ tiêu trên.
* Tốc độ tăng ( hoặc giảm ) liên hoàn.
Phản ánh tốc độ tăng ( hoặc giảm ) ở thời gian i so với thời gian i – 1 và
được tính theo công thức:
1
1
1
1
−=

==



i
i
ii
i
i
i

−=
ta
( nếu t biểu hiện bằng lần)
Hoặc
100(%)
−=
ta
(nếu t biểu hiện bằng %)
1.5. Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng ( hoặc giảm ) liên hoàn.
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng ( hoặc giảm ) của tốc độ tăng (hoặc giảm)
liên hoàn thì tương ứng với qui mô cụ thể là bao nhiêu và tính theo công thức
sau:
1
1
1
1
−=

=

=
i
ii
i
T
y
yy
y
g


Qua phương trình trên ta thấy cấu thành một hệ thống chỉ số thường bao
gồm một chỉ số toàn bộ và một chỉ số bộ phận. Chỉ số toàn bộ phản ánh sự biến
động của hiện tượng phức tạp do ảnh hưởng của tất các các nhân tố cấu thành.
Còn chỉ số nhân tố phản ánh ảnh hưởng sự biến động của từng nhân tố đối với
sự biến động của hiện tượng phức tạp.
Trong đề tài này sử dụng hệ thống chỉ số tổng hợp để phân tích sự biến động
của giá trị xuất khẩu cà phê nước ta năm 2006 so với năm 2005 do ảnh hưởng
của 2 nhân tố: Giá bình quân 1 tấn cà phê xuất khẩu và số lượng cà phê xuất
khẩu.
Mô hình phân tích:






==
00
10
10
11
00
11
qp
qp
qp
qp
qp
qp
I

∑ ∑

0011
qpqp
( )
∑ ∑
−=∆
1011
qpqpppq
( )
∑ ∑
−=∆
0010
qpqpqpq
Hệ thống chỉ số cho phép xác định vai trò và mức độ ảnh hưởng biến động
của các nhân tố đối với sự biến động của các hiện tượng được cấu thành từ
nhiều nhân tố. Trong đó, ảnh hưởng của từng nhân tố được biểu hiện bằng số
tương đối hoặc số tuyệt đối. Căn cứ vào so sánh ảnh hưởng của các nhân tố có

22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thể đánh giá được nhân tố nào tác dụng chủ yếu đối với biến động chung nhằm
phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng trong quá trình biến động và giải
thích được nguyên nhân cơ bản đối với sự biến động của một hiện tượng.
3. Dự đoán thống kê.
Dự đoán thống kê là xác định các mức độ của hiện tượng trong tương lai
bằng cách sử dụng tài liệu thống kê và áp dụng các phương pháp phù hợp.
Tài liệu thống kê thường sử dụng trong dự đoán thống kê là dãy số thời gian.
Việc dự đoán dựa vào dãy số thời gian có ưu điểm là: Việc xây dựng mô hình
dự đoán dựa vào dãy số thời gian được tiến hành tương đối đơn giản, và thuận

23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.2. Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân.
1
1

=
n
n
y
y
t
Mô hình dự đoán :
l
nln
tyY )(
ˆ
×=
+
với l là tầm dự đoán: l = 1,2,3…
3.3. Dự đoán dựa vào hàm xu thế.
Trong phương pháp này, các mức độ của dãy số thời gian được mô hình hoá
bằng một hàm số gọi là hàm xu thế. Dạng tổng quát của hàm xu thế:
)(
ˆ
tfy
t
=
Với t = 1,2,3…n là thứ tự thời gian trong dãy số thời gian.
Một số dạng hàm xu thế đơn giản:

Việc lựa chọn cụ thể hàm xu thế nào phải dựa vào đặc điểm biến động của
hiện tượng qua thời gian, kết hợp với việc thăm dò bằng đồ thị và một số
phương pháp thống kê khác.
Trong 3 mô hình trên nên sử dụng mô hình nào cho kết quả dự đoán tốt
hơn ta phải sử dụng một trong 2 tiêu chuẩn sau đây:
Tổng bình phương sai số dự đoán
SSE=


2
)
ˆ
(
tt
yy
= min
Sai số chuẩn của mô hình dự đoán
SE=
pn
SSE

min
Trong đó:n là số lượng các mức độ của dãy số thời gian.
p là số lượng các tham số của mô hình dự đoán
3.4. Dự đoán theo phương pháp san bằng mũ.
3.4.1 Mô hình đơn giản.
Giả sử ở thời gian t, ta có mức độ thực tế là y
t
và mức độ dự đoán là
t

α
,
β
gọi là tham số san bằng với
1
=+
βα
. Như vậy mức độ dự
đoán
1
ˆ
+t
y
là trung bình cộng gia quyền y
t

t
y
ˆ
.
Mức độ dự đoán của hiện tượng ở thời gian t là:
11
ˆ
)1(
ˆ
−−
−+=
ttt
yyy
αα


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status