Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................... 5
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................ 7
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU ................................................................ 9
I: Khái niệm và vai trò của nhập khẩu ...................................................... 9
1: Khái niệm và đặc điểm của nhập khẩu ................................................... 9
2: Vai trò của hoạt động nhập khẩu .......................................................... 10
3: Các hình thức kinh doanh nhập khẩu. .................................................. 12
II: Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu vật tư và thiết bị.
..................................................................................................................... 14
1: Yếu tố bên trong doanh nghiệp: ............................................................ 14
1.1. Yếu tố con người: ........................................................................ 14
1.2. Cơ sở vật chất kỷ thuật: ............................................................. 14
1.3. Cơ cấu tổ chức: .......................................................................... 15
1.4. Nguồn vốn của doanh nghiêp: .................................................... 15
2: Yếu tố bên ngoài doanh nghiêp: ......................................................... 15
2.1. Khả năng cung ứng của nhà xuất khẩu: ..................................... 15
2.2. Tình hình chính trị luật pháp trong nước và quốc tế: .................. 16
2.3. Sự biến động tỷ giá hối đoái: ...................................................... 17
CHƯƠNG II:
LỰA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN
TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP ....................................................................... 17
I: Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu ................................................................... 17
1: Những vấn đề chung khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu .......................... 17
2: Hệ thống chỉ tiểu phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 18
2.1. Các chỉ tiêu phản ảnh nguồn lực. ................................................ 18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1.1. Lao động. ................................................................................... 18
1: Giới thiệu chung về công ty .................................................................. 37
2: Quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ của công ty .. 37
2.1. Quá trình hình thành phát triển .................................................. 37
2.2. Chức năng và nhiệm vụ hiện tại của công ty MASIMEX. ............ 39
2.2.1. Chức năng của công ty MASIMEX. ........................................... 39
2.2.2. Nhiệm vụ của công ty MASIMEX. ............................................. 39
3: Đặc điểm kinh doanh của công ty ......................................................... 40
4: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ................................................... 42
II: Phân tích thống kê hoạt động kinh doanh nhập khẩu vật tư và thiết
bị máy móc của công ty MASIMEX. ....................................................... 44
1: Phân tích các chỉ tiêu phản ảnh nguồn lực ........................................... 44
1.1. Phân tích chỉ tiêu về lao động ..................................................... 44
1.2.Phân tích chỉ tiêu tổng vốn kinh doanh ........................................ 46
2: Phân tích biến động giá trị kim ngạch nhập khẩu vật tư và thiết bị máy
móc theo thời gian. .................................................................................... 49
2.1. Kết quả hoạt động nhập khẩu vật tư và thiết bị máy móc của công
ty MASIMEX ...................................................................................... 49
2.2. Phân tích sự biến động giá trị kim ngạch nhập khẩu vật tư thiết bị
máy móc theo từng châu lục ............................................................... 50
3: Phân tích các chỉ tiêu phản ảnh kết quả sản xuất kinh doanh ............. 53
3.1. Phân tích chỉ tiêu về doanh thu. .................................................. 53
3.1.1. Phân tích đặc điểm biến động của doanh thu .............................. 53
3.1.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu. ......................... 55
3.2 Phân tích lợi nhuận ...................................................................... 58
3.2.1. Phân tich đặc điểm biến động của lợi nhuận ............................... 58
3.2.2. Phân tích sự biến động của tổng lợi nhuận: ................................. 60
4: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty ....................... 62
Website: Email : Tel : 0918.775.368
III: Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh của
công ty xuất nhập khẩu ( MASIMEX ) ................................................... 66
...............................................................................................................49
Bảng 2.6: Kết quả hoạt động nhập khẩu của công ty MASIMEX
theo nhóm hàng....................................................................................51
Bảng 2.7 :Kết quả hoạt động nhập khẩu của công ty MASIMEX
theo thị trường......................................................................................52
Bảng 2.8: Tổng doanh thu của MASIMEX từ 2005-2008...................54
Biểu đồ 2.1: Doanh thu của công ty cổ phần Vật tư và Xuất nhập
khẩu Masimex từ 2005 - 2008..............................................................54
Bảng 2.9: Biến động tổng doanh thu của MASIMEX giai đoạn 2005-
2008.......................................................................................................54
Bảng 2.10: Biến động Lợi nhuận của MASIMEX giai đoạn 2005-2008
...............................................................................................................58
Biểu đồ 2.2: Tổng lợi nhuận của công ty Cổ phần Vật tư và xuất nhập
khẩu Masimex từ 2005 - 2008.............................................................60
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
giai đoạn 2005-2008..............................................................................63
Bảng 2.12: Bảng so sánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
MASIMEX trong năm 2008 so với năm 2005.....................................64
Biểu đồ 2.1: Doanh thu của công ty cổ phần Vật tư và Xuất nhập khẩu
Masimex từ 2005 - 2008 ............................... Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.2: Tổng lợi nhuận của công ty Cổ phần Vật tư và xuất nhập
khẩu Masimex từ 2005 - 2008 .................... Error: Reference source not found
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Trong tiến trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực thì hoạt
động thương mại quốc tế trở thành một lĩnh vực hết sức quan trọng để mỗi
quốc gia phát huy tiềm năng lợi thế cho mình. Chính sách đối ngoại cởi mở,
thân thiện của Nhà Nước đã tạo ra bầu không khí mới trong hoạt động ngoại
thương nói chung và xuất nhập khẩu nói riêng của nước ta.
Chương III: Phân tích thống kê hoạt động kinh doanh nhập khẩu
vật tư thiết bị máy móc của công ty cổ phần vật tư và
xuất nhập khẩu MASIMEX giai đoạn 2005-2008
Do thời gian cũng như kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài viết này
không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp chỉ bảo của thầy cố giáo, và cán bộ của phòng xuất nhập của công
ty để có thể rút ra những kinh nghiệm bổ ích cho việc nghiên cứu, học tập và
làm việc sau này
Qua đây em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn PGS.TS Trần
Ngọc Phác cùng cán bộ của các phòng xuất nhập khẩu của công ty cổ phần
MASIMEX đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lời cho em hoàn
thành tốt luận văn này.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
I: Khái niệm và vai trò của nhập khẩu
1: Khái niệm và đặc điểm của nhập khẩu
Nhập khẩu được xem là một khâu cơ bản trong hoạt động ngoại thương,
đó là việc sử dụng ngoại tệ để mua hàng hoá và dịch vụ từ nước ngoài về
phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trong nước hoặc đem tái sản xuất
nhằm thu được lợi nhuận. Bản chất, hoạt động nhập khẩu và hoạt động mua
bán hàng hoá trong nước cũng là quá trình trao đổi hàng hoá, quá trình nhằm
thực hiện giá trị hàng hoá của người sản xuất ra chúng. Tuy vậy về hình thức,
phạm vi có những đặc điểm khác biệt như sau:
- Đối tác trong hoạt động nhập khẩu chính là những người nước ngoài
có sự khác biệt về ngôn ngữ, lối sống, phong tục tập quán, thu nhập…
- Trong hoạt động nhập khẩu thị trường được xem là phức tạp và khó
tiếp cận hơn thị trường trong nước do sự cách biệt về địa lý, khó khăn về thu
nhập và hệ thống xử lý thông tin.
- Hình thức mua bán trong hoạt động nhập khẩu chính là mua bán qua
nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ cho sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và một số mặt hàng phục vụ
cho tiêu dung sinh hoạt mà ta chưa có khả năng sản xuất hoặc nếu có sản
xuất thì còn rất hạn chế. Vì vậy nhập khẩu đóng một vai trò rất quan trọng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thứ hai, nhập khẩu tác động mạnh vào đổi mới thiệt bị và công nghệ sản
xuất ở nước ta . Nhập khẩu đã tạo ra sự chuyển giao công nghệ, đã rút ngắn
khoảng cách giữa các nước ta với các quốc gia trên thế giới chính là cầu nối
thông suốt giữa nền kinh tế nước ta với nền kinh tế của thế giới. Tạo điều
kiện cho nước ta tham gia ngày càng sâu rộng vào phân công lao động trên
thế giới nhằm phát huy được lợi thế so sánh của nước ta. Để từ đó, trình độ
lực lượng sản xuất được nâng cao, năng suất lao động được tăng lên và chất
lượng sản phẩm được cải tiến nhờ nhập khẩu các thiết bị máy móc, công
nghệ sản xuất tiên tiến và nguyên vật liệu có chất lượng cao.
Thứ ba, Đối với doanh nghiệp nhập khẩu giúp cho doanh nghiệp có được
công nghệ sản xuất hiện đại để tăng năng suất lao động và nâng cao chất
lượng sản phẩm. Thông qua hoạt động nhập khẩu doanh nghiệp có thể mở
rộng buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài. Từ đó hình thành nên
liên kết kinh tế giữa các chủ thế trong nước và nước ngoài. Đối với doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, hoạt động xuất nhập khẩu làm tăng doanh
thu, lợi nhuận trên cơ sở nâng cao thu nhập mức sống cho cán bộ nhân viên
trong doanh nghiệp và tạo nguồn việc làm cho nhân công trong nước.
Thứ tư, nhập khẩu còn có tác dụng kìm hãm giá cả , ổn định thị trường
nhằm cân đối cung cầu hạn chế khan hiếm hàng hoá và tình trạng leo thang
giá cả. Nhập khẩu góp phần đáng kể xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ nền
kinh tế đóng, sàng lọc những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và thúc đẩy
các doanh nghiệp có hiệu quả vươn lên.
Vì vậy, hoạt động nhập khẩu phải đảm bảo các quy tắc sau đây:
+ Cần sử dụng vốn nhập khẩu tiết kiệm, nhằm đảm bảo hiệu quả kinh
tế cao
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhâp khẩu liên doanh đây là hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng
hoá, được hình thành trên cơ sở liên kết kinh tế. Một cách tự nguyện
giữa các doanh nghiệp nhưng phải có ít nhất một bên là doanh nghiệp
kinh doanh nhập khẩu trực tiếp, nhằm phối hợp các kỹ năng để thực hiện
giao dịch, đề ra các chủ trương biện pháp có liên quan đến hoạt động
kinh doanh nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này để cho có lợi nhất cho tất
cả các bên tham gia, để từ đó, chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ theo trách
nhiệm của mỗi bên tham gia.
Nhập khẩu tự doanh:
Nhập khẩu tự doanh đây là hoạt động nhập khẩu độc lập, của một doanh
nghiêp kinh doanh nhập khẩu dựa trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong
nước cũng như quốc tế.Tính toán đầy đủ các chi phí, nhằm đảm bảo hiệu quả
kinh doanh nhập khẩu, tuân thủ các chính sách, luật pháp quốc gia và quốc tế.
Với hình thức nhập khẩu uỷ thác thì hình thức nhập khẩu này doanh
nghiệp phải tự nghiên cứu thị trường và tự bỏ vốn kinh doanh. Doanh nghiệp
chịu mỗi khoản chi phí và độ rủi ro của hình thức cao hơn. Vì vậy các doanh
nghiệp cần phải cân nhắc, suy xét kỹ khi tiến hành hoạt động kinh doanh
này. Tuy vậy song hình thức kinh doanh này lại đem lại lợi nhuận lại rất cao.
Đấu thầu:
Đấu thầu được xem là một phương thức giao dịch đặc biệt, trong đó
người mua công bố trước toàn bộ các điều kiện thanh toán tiếp đó người mua
sẽ chọn mua của những người báo giá rẻ nhất, cùng các điều kiện phù hợp
hơn những điều kiện mà người mua đã nêu. Đấu thấu là phương thức được
các nhà nhập khẩu và các tổ chức tín dụng quốc tế sử dụng phổ biến nhất hiện
nay. Điểm nổi bật của hình thức này là chỉ có một người mua và nhiều người
bán do vậy đã tạo ra sự cạnh tranh giữa những người bán với nhau .Vì vậy,
mà người mua có thể mua được với giá rẻ, chất lượng vẫn được đảm bảo.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhưng hình thức này chỉ áp dụng khi chủ đầu tư có số vốn lớn vì chi phí cho
1.4. Nguồn vốn của doanh nghiêp:
Vốn đóng vai trò quyết định quy mô hiệu quả kinh doanh và là vũ khí
cạnh tranh không thể thiếu đối với các doanh nghiệp. Dù có thể huy động vốn
từ nguồn nào đi chăng nữa thì việc có được nguồn vốn ổn định sẽ giúp cho
quá trình kinh doanh diễn ra liền mạch và doanh nghiệp có thể nắm bắt kịp
thời các cơ hội kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể bỏ lỡ nếu thiếu vốn.Vì
vậy, yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải làm như thế nào để huy
động vốn một cách có hiệu quả, từ đó để tămg hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp mình. Mặt khác, nguồn vốn lớn thể hiện tiềm lực tài chính
của doanh nghiệp tạo thuận lợi cho hoạt động thanh toán diễn ra nhanh chóng
và tạo được sự tin cậy của đối tác khi ký hợp đồng.
Ngoài các yếu tố vô hình khác tác động không nhỏ đến cả quy trình thực
hiện hợp đồng nhập khẩu như uy tín của doanh nghiệp, mối quan hệ của
doanh nghiệp với các cơ quan nhà nước, ngân hàng công ty bảo hiểm, vận tải
với các bạn hàng.
2: Yếu tố bên ngoài doanh nghiêp:
2.1. Khả năng cung ứng của nhà xuất khẩu:
Khả năng tài chính của nhà cung ứng cần phải xem xét bởi nó ảnh hưởng
đến khả năng cung cấp hàng của họ, có khả năng tài chính mới có khả năng
đầu tư và sản xuất. Từ đó đảm bảo nguồn hang liên tục cho cung cấp hàng
hoá.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hệ thống thông tin liên lạc tạo điều kiện cho hai bên có được những
thông tin về nhau, nắm bắt thông tin trong quá trình thực hiện hợp đồng, từ đó
đề ra biện pháp thích hợp, kịp thời. Với hệ thống thông tin liên lạc nhanh
chóng, chính xác sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tận dụng cơ hội kinh
doanh, giảm chi phí và rủi ro.
Hệ thống tài chính có vai trò quan trọng trong cung cấp vốn cho doanh
nghiệp, đảm bảo các hoạt động thanh toán diễn ra thuận lợi. Sự phát hiện của
hệ thống ngân hàng tài chính sẽ thúc đẩy hoạt động nhập khẩu: cung cấp vốn
1: Những vấn đề chung khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu
Xây dựng một hệ thống chỉ tiêu phản ảnh tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiêp, nội dung thông tin được phản ảnh qua hệ thống
chỉ tiêu phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Phải đảm bảo tính quy luật, xu thế phát triển và trình độ phổ biến của
hiện tượng kinh tế, diễn ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
- Hệ thống chỉ tiêu phải mang tính chất chung, trong đó các chỉ tiêu
mang tính chất bộ phận và chỉ tiêu nhân tố phải phản ảnh đầy đủ chính xác
và sâu sắc tổng thể.
- Phải đảm bảo nhu cầu thông tin trong quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Số liệu thu thập được thông qua hệ thống chỉ tiêu cho phép vận dụng
toàn bộ các phương pháp thống kê hiện đại, phương pháp toán học để nghiên
cứu và phân tích đầy đủ, sâu sắc tình hình cũng như quá trình hoạt động kinh
doanh và sản xuất của doanh nghiệp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Như vậy để đáp ứng được các yêu cầu trên, khi xây dựng hệ thống chỉ
tiêu thống kê phải đảm bảo bốn nguyên tắc sau:
Một là, đảm bảo tính hướng đích: Hệ thống chỉ tiêu xây dựng phải phù
hợp với nhiệm vụ nghiên cứu, phải đảm bảo tính thống nhất về mặt nội dung,
phạm vi và phương pháp tính các chỉ tiêu cùng loại
Hai là, đảm bảo tính hệ thống: Các chỉ tiêu trong hệ thống có mối liên
hệ hữu cơ với nhau, được sắp xếp một cách khoa học. Trong đó, có các chỉ
tiêu chủ yếu, thứ yếu, chỉ tiêu quyết định, chỉ tiêu bổ sung, chỉ tiêu tổng hợp,
chỉ tiêu từng mặt. Chẳng hạn như để phản ảnh doanh thu của một doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, cần phải có chỉ tiêu phản ảnh
tổng doanh thu chung qua các năm, ngoài ra, với mỗi chỉ tiêu phản ảnh doanh
thu chung qua các năm còn cần có thêm các chỉ tiêu phản ảnh doanh thu của
từng mặt hàng mà doanh nghiệp đã tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu
∑
∑
=
i
ii
n
nL
L
(2)
Trong đó:
L
: Số lao động bình quân;
i
L
: Số lượng lao động có trong ngày i của kỳ nghiên cứu (i =
n,1
). Trong
đó, ngày nghĩ lễ, nghĩ thứ bảy và chủ nhật thì lấy số lượng lao động có ở
ngày liền trước đó;
n : Số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu
i
n
: Số ngày của thời kỳ i ;
∑
i
n
Tổng số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu (
∑
i
n
T
và kết thúc vòng tuần hoàn qua mỗi lần luân
chuyển. Vì vậy doanh nghiệp cần phải quản lý tốt vốn lưu động vì nó có ý
nghĩa quyết định đến hiệu quả của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
2.2. Các chỉ tiêu phản ảnh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.1. Doanh thu.
Để phản ảnh doanh thu của doanh nghiệp cần sử dụng một số chỉ tiêu
chủ yếu sau:
+ Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: Là toàn bộ khối lượng sản phẩm hàng
hoá (bao gồm cả sản phẩm vật chất và dịch vụ) đã bán và đã thanh toán.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Như vậy: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ được tính theo thời điểm thanh
toán: sản phẩm được tiêu thụ trong thời kỳ nào thì tính vào khối lượng sản
phẩm tiêu thụ trong thời kỳ đó. Như vậy khối lượng sản phẩm tiêu thụ này có
thể có cả sản phẩm được sản xuất từ kỳ trước và có thể không bao gồm hết
sản phẩm sản xuất trong kỳ này.
+ Tổng doanh thu tiêu thụ : Là tổng giá trị hàng hoá tiêu thụ của doanh
nghiệp, bao gồm toàn bộ giá trị hàng hoá tiêu thụ mà doanh nghiệp đã bán và
thu được tiền trong kỳ.
Tổng doanh thụ tiêu thụ được tính theo giá thị trường và tính vào thời
điểm tiêu thụ ( sản phẩm được tiêu thụ theo thời kỳ nào thì được tính vào thời
kỳ đó).
Công thức:
DT=
ii
qp
∑
Trong đó:
DT: Tổng doanh thu tiêu thụ
i
xuất khẩu, doanh thu kinh doanh hàng nội địa, doanh thu do thực hiện những
dịch vụ kèm theo bán hàng như lắp đặt, sữa chữa, kinh doanh vận tải…Công
ty còn bao gồm các khoản doanh thu từ hoạt động tư vấn thương mại, đầu tư
2.2.2. Lợi nhuận:
Là chỉ tiêu biểu hiện khối lượng giá trị thặng dư do lao động của doanh
nghiệp tạo ra trong kỳ, phản ảnh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất
kinh doanh, nhằm phục vụ để đánh giá thực hiện mục tiêu quan trọng của
doanh nghiệp
LN=DT-CP
Trong đó:
LN: Là lợi nhuận thu được trong kỳ.
CP: Là chi phí sản xuất kinh doanh đã bỏ ra để thu được lợi nhuận đó
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DT: Là doanh thu thu được trong kỳ.
Có các loại lợi nhuận sau
Lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận thu được từ hoạt động bất thường
Tính toán lợi nhuận của một thương vụ kinh doanh nhập khẩu
+ Thương vụ kinh doanh nhập khẩu:
∑
LN
=
∑
Doanh thu -
∑
Chi phí
∑
Doanh thu trong thương vụ nhập khẩu : Được xác định bằng cách
nhân tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu thu được với tỷ giá hối đoái, do ngân
Qnki
*
i
G
Trong đó:
∑
KNNK
: Tổng kim ngạch nhập khẩu
∑
Qnki
: Khối lượng hàng nhập khẩu loại i
i
G
: Đơn giá hang nhập khẩu loại i
2.3. Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả
Trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu việc quan tâm đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh là một vấn đề đáng quan tâm, vì vậy việc để ý
đến vấn đề này là một việc làm hiện nay. Trong quá trình hoạt động kinh
doanh, nâng cao hiệu quả luôn được xem là nhiệm vụ quan trọng vì nó quyết
định đến sự sống còn của một doanh nghiệp. Chính vì vậy tìm được biện pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh luôn đặt ra đối với doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu . Trong chuyên đề tốt nghiệp của mình, Dựa trên
những số liệu thu thập được ở đơn vị thực tập. Đó là doanh thu, lợi nhuận,
tổng vốn và số lao động bình quân. Do vậy em sẽ đi phân tích các chỉ tiêu về
hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng vốn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.3.1.Các chỉ tiêu về hiệu quả lao động
- Năng suất lao động (NSLĐ): Là chỉ tiêu kinh tế chất lượng tổng hợp,
phản ảnh quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp với chi phí lao động mà doanh nghiệp bỏ ra, để đạt được kết
NN
Q
+Năng suất bình quân 1 giờ - người (
G
W
)
G
W
=
GN
Q
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng vốn