Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kim Linh - Pdf 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa
thống kê
Lời mở đầu
Ngày nay trong cơ chế thị trờng mọi thành phần kinh tế đều có quyền tham gia kinh
doanh cho nên tính cạnh tranh rất cao. Mỗi một doanh nghiệp hay tổ chức tham gia kinh
doanh muốn đứng vững trên thị triơng đều phải cố gắng hạ thấp giá thành, nâng cao chất l-
ợng mẫu mã của sản phẩm, phải tự đổi mới cho phù hợp với sự phát triển chung của xã hội
và phải tự vơn lên khẳng định mình nếu không sẽ bị thị trờng nếu không sẽ bị thị trờng đào
thải. Để hạ thấp giá thành, nâng cao chất lợng và mẫu mã sản phẩm không còn cách nào
khác là phải nâng cao hiệu quả của các yếu tố nguồn lực đầu vào nh vốn, lao động... và
muốn đổi mới, cho phù hợp với sự phát triển chung của xã hội thì mỗi công ty phải nắm
bắt đợc tình hình chung của đơm vị mình và các nhân tố khách quan ảnh hởng đến hoạt
động kinh doanh của đơn vị mình để từ đó rút ra những bài học, điểm mạnh, điểm yếu của
công ty mình. Thúc đẩy phát triển những mặt mạnh, hạn chế mặt yếu, hạn chế đến mức
thấp nhất tác động của yếu tố khách quan đến hoạt động kinh doanh của công ty mình,
doanh nghiệp mình.
Phân tích hoạt động kinh doanh là việc chia các hiện tợng, các quá trình và các kết
quả kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành. Trên cơ sở đó, bằng các phơng pháp liên
hệ, so sánh, đối chiếu... và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hớng phát triển của
các hiện tợng nghiên cứu. Phân tích hoạt động kinh doanh là một biện pháp hữu hiệu nhằm
giúp cho các doanh nghiệp hay công ty có thể rút ra đợc những mặt mạnh, mặt yếu, những
thuận lợi, khó khăn để từ đó có thể phát huy, hay khắc phục, nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của công ty, doanh nghiệp mình.
Chính vì tính hữu ích và tính thực tiễn của việc phân tích hoạt động kinh doanh nên
em đã chọn đề tài Vận dụng một số phơng pháp thống kê, phân tích hoạt động kinh
doanh của công ty TNHH Kim Linh. Đây là một đề tài rất rộng và khó phân tích, vì
trình độ, khả năng có hạn và sự hiểu biết về công ty Kim Linh còn cha tờng tận nên em chỉ
phân tích khái quát một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của công ty, mong thầy và
bạn đọc góp ý thêm cho em để em có thể hoàn thành đề tài một cách tốt nhất.
Sinh viên: Từ Quang Hà - Trờng ĐHKTQD
1

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả của toàn bộ quá trình kinh
doanh ( kết quả tài chính) cũng nh kết quả của từng khâu, từng giai đoạn, từng quá trình,
từng hoạt động kinh doanh tạo thành (cung cấp, sản xuất, tiêu thụ, hoạt động kinh doanh
chính, hoạt động kinh doanh phụ...). Kết quả đó đợc biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế. Có
thể nói, chỉ tiêu kinh tế là sự xác định về nội dung và phạm vi của kết quả kinh doanh và
thờng mang tính ổn định.
Mỗi chỉ tiêu có thể có nhiều giá trị tuỳ thuộc vào thời gian và địa điểm cụ thể.
Những giá trị cụ thể đó đợc gọi là trị số của chỉ tiêu. Do kết quả kinh doanh có nội dung và
phạm vi khác nhau mà hệ thống chỉ tiêu biểu hiện cũng bao gồm nhiều loại, chẳng hạn chỉ
Sinh viên: Từ Quang Hà - Trờng ĐHKTQD
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa
thống kê
tiêu số lợng (phản ánh quy mô của kết quả hay điều kiện kinh doanh) và chỉ tiêu chất lợng
(phản ánh hiệu suất kinh doanh hay hiệu suất sử dung các yếu tố); chỉ tiêu số tuyệt đối, số
tơng đối, số bình quân, v.v...
Kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt đợc lại chịu ảnh hớng của nhiều nhân tố.
Mỗi biến động của từng nhân tố đều có thể xác định đợc xu hớng và mức độ ảnh hởng đến
kết quả kinh doanh. Nói cách khác, nhân tố là những nguyên nhân ảnh hởng đến kết quả
kinh doanh mà ngời ta có thể tính toán đợc, lợng hoá đợc mức độ ảnh hởng. Nhân tố cũng
bao gồm nhiều loại (nhân tố số lợng, nhân tố chất lợng; nhân tố tích cực, nhân tố tiêu cực;
nhân tố khách quan, chủ quan...), nhng khi phân tích cần gắn với các nhân tố chủ quan là
nhân tố phản ánh nỗ lực của bản thân doanh nghiệp để đánh giá.
Nh vậy đối tợng của phân tích kinh doanh là kết quả kinh doanh cụ thể biểu hiện
qua các chỉ tiêu kinh tế gắn liền với các nhân tố ảnh hởng.
Cần lu ý quan hệ giữa chỉ tiêu và nhân tố trong phân tích kinh doanh. Sự phân biệt
giữa chúng chỉ có ý nghĩa tơng đối và chúng có thể chuyển hoá cho nhau. Chẳng hạn: L-
ợng hàng hoá tiêu thụ là chỉ tiêu đánh giá kết quả tiêu thụ nhng lại là nhân tố khi phân tích
về lợi nhuận tiêu thụ v.v...
2. Phơng pháp phân tích kinh doanh.

- Số tơng đối kết cấu: Phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng thể.
- Số tơng đối hiệu suất( cờng độ): Phản ánh tổng quát chất lợng sản xuất kinh
doanh, tính bằng cách so sánh hai tổng thể phản ánh số lợng và chất lợng khác nhau
c) So sánh bằng số bình quân: Để phản ánh đặc điểm tình hình của một tổ, một bộ
phận, một đơn vị... ngời ta tính ra số bình quân bằng cách san bằng mọi chênh lệch về trị
số của chỉ tiêu. Khi so sánh bằng số bình quân sẽ cho thấy mức độ mà đơn vị đạt đợc so
với bình quân chung của tổng thể, của ngành.
2.2 Phơng pháp chi tiết:
Mọi quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh đều có thể và cần thiết chi tiết theo
nhiều hớng khác nhau nhằm đánh giá chính xác kết quả đạt đợc. Bởi vậy, khi phân tích có
thể chi tiết chỉ tiêu theo bộ phận cấu thành, theo thời gian và địa điểm. Sau đó, mới tiến
hành xem xét, so sánh mức độ đạt đợc của từng bộ phận (kỳ phân tích so với kỳ gốc) và
mức độ ảnh hởng của từng bộ phận đến tổng thể cũng nh xem xét tiến độ đạt đợc và kết
quả thực hiện trong từng thời gian hay mức độ đóng góp của từng phân xởng, tổ, đội... vào
kết quả chung.
2.3 Phơng pháp loại trừ:
Để xác định xu hớng và mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích,
ngời ta sử dụng phơng pháp loại trừ tức là để nghiên cứu ảnh hởng của một nhân tố phải
loại trừ ảnh hởng của nhân tố khác. Đặc điểm của của phơng pháp này là luôn đặt đối tợng
phân tích vào các trờng hợp giả định khác nhau. Trong thực tế phơn pháp loại trừ đợc sử
dụng trong phân tích dới hai dạng:
* Thay thế liên hoàn: Là phơng pháp xác định ảnh hởng của nhân tố bằng cách thay
thế lần lợt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định chỉ số
của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi. Sau đó, so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính đợc với trị
số của chỉ tiêu khi cha có sự biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ tính đợc mức độ ảnh h-
ởng của nhân tố đó. Đặc điểm và điều kiện của thay thế liên hoàn:
-Sắp xếp các nhân tố ảnh hởng và xác định ảnh hởng của chúng đến chỉ tiêu phân
tích phải theo thứ tự từ nhân tố số lợng sang nhân tố chất lợng.
Sinh viên: Từ Quang Hà - Trờng ĐHKTQD
4

Kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phân tích ( toàn bộ hoạt động kinh
doanh hay chỉ một số vấn đề cụ thể), thời gian tiến hành phân tích (kể cả thời gian chuẩn
bị), phân công trách nhiệm cho các cá nhân, bộ phận và xác định hình thức hội nghị phân
tích ( Ban giám đốc hay toàn thể công nhân viên chức). Bên việc lập kế hoạch phân tích,
cần phải tiến hành su tầm và kiểm tra tài liệu, đảm bảo yêu cầu đầy đủ không thiếu, không
Sinh viên: Từ Quang Hà - Trờng ĐHKTQD
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa
thống kê
thừa. Nếu thiếu, kết luận phân tích sẽ không xác đáng, nếu thừa sẽ lãng phí thời gian, công
sức và tiền của. Tuỳ theo yêu cầu, nội dung, phạm vi và nhiềm vụ từng đợt phân tích cụ thể
để tiến hành thu thập, lựa chọn, xử lý tài liệu. Tài liệu phục vụ cho công việc phân tích bao
gồm tài liệu kế hoạch, dự toán định mức, tài liệu hạch toán (thống kê, kế toán, nghiệp vụ),
các biên bản kiểm tra xử lý v.v... Các tài liệu trên cần đợc kiểm tra tính chính xác, tính hợp
pháp, kiểm tra các điều kiện có thể so sánh đợc rồi mới sử dụng để tiến hành phân tích.
3.2. Tiến hành công tác phân tích:
Công tác phân tích kinh doanh đợc tiến hành theo trình tự sau:
a) Đánh giá chung tình hình: Dựa vào chỉ tiêu phân tích đã xác định theo từng nội
dung, sử dụng phơng pháp so sánh để đánh giá chung tình hình. Có thể so sánh trên
tổng thể kết hợp với so sánh trên từng bộ phận cấu thành của chỉ tiêu ở kỳ phân tích
với kỳ gốc. Từ đó xác định chính xác kết quả, xu hớng phát triển và mối quan hệ
biện chứng giữa các hoạt động kinh doanh với nhau.
b) Xác định nhân tố ảnh hởng và mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến đối tợng phân
tích:
Trong hoạt động kinh doanh, có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến quá trình và kết quả
kinh doanh, trong đó có thể có những nguyên nhân xác định đợc mức độ ảnh hởng
của chúng. Nhứng nguyên nhân đó trong phân tích kinh doanh gọi là nhân tố. Nhân
tố ảnh hởng đến đối tợng phân tích có nhiều. Tuy nhiên, tuỳ theo yêu cầu của công
tác quản lý và điều kiện cung cấp thông tin để xác định số lợng nhân tố sử dụng
trong phân tích.

trong kinh doanh, bao gồm tài sản bằng hiện vật, bằng tiền, bằng ngoại tệ, bằng kim quý...
Vốn kinh doanh có thể đợc phân loại theo các tiêu thức sau đây:
+ Theo nguồn gốc hình thành ta có các loại vốn sau đây:
- Vốn ngân sách cấp: Gồm vốn cố định, vốn lu động, vốn xây dựng cơ bản do ngân
sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nớc.
- Vốn liên doanh liên kết: Vốn này hình thành khi có các đơn vị tham gia liên
doanh, liên kết với doanh nghiệp góp vốn vào doanh nghiệp.
- Vốn tín dụng: Gồm tiền vay ngắn hạn, vay dài hạn ngân hàng hoặc vay các đơn vị,
cá nhân trong và ngoài nớc.
+ Căn cứ vào tốc độ lu chuyển vốn trong quá trình kinh doanh ta có hai loại vốn sau
đây:
- Vốn lu động.
- Vốn cố định.
Sinh viên: Từ Quang Hà - Trờng ĐHKTQD
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa
thống kê
Việc phân chia các loại vốn này có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh
doanh. Vì tính chất của chúng rất khác nhau và hình thức biểu hiện cũng khác nhau nên
phải có các biện pháp thích ứng để nâng cao hiệu quả sử dụng các loại vốn này.
Tổng vốn kinh doanh là chỉ tiêu tuyệt đối, đợc tính theo đơn vị tiền tệ, theo giá hiện
hành, giá so sánh và giá cố định. Tổng vốn kinh doanh là chỉ tiêu thời điểm. Vì vậy, để
biều hiện quy mô tổng vốn kinh doanh trong kỳ, để tính toán, phân tích các chỉ tiêu có liên
quan đến tổng vốn kinh doanh, cần tính tổng vốn bình quân.
TV có ở đầu kỳ +TV có ở cuối kỳ
=TV
2
1.1.2. Vốn lu động ( V
L
).

có ở cuối kỳ

=
L
V

Sinh viên: Từ Quang Hà - Trờng ĐHKTQD
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa
thống kê
2

Cấu thành và kết cấu vốn lu động có thể đợc xét theo các tiêu thức: nguồn vốn, vai
trò của vốn trong sản xuất (tài sản lu động và tài sản lu thông) trong đó tài sản lu động là
bộ phận chủ yếu.
Tài sản lu động của các doanh nghiệp thơng mại bao gồm vật liệu đóng gói, bao bì,
nhiên liệu, dụng cụ và các thứ khác gọi chung là vật t dùng cho hoạt động mua bán. Đặc
điểm của tài sản lu động là: đợc sử dung toàn bộ trong một chu kỳ sản xuất và chuyển tất
cả giá trị vào sản phẩm sản xuất ra.
Quy mô của tài sản lu động là chỉ tiêu tuyệt đối, đợc tính theo đơn vị hiện vật và
đơn vị giá trị, theo giá hiện hành, giá so sánh, giá cố định.
Quy mô tài sản lu động là chỉ tiêu thời điểm. Để biểu hiện quy mô tài sản lu động trong
một thời kỳ, để tính toán và phân tích một số chỉ tiêu kinh tế khác có liên quan đến tài sản
lu động cần tính tài sản lu động bình quân kỳ.

Giá trị TSLĐ
ĐK
+ Giá trị TSLĐ
CK
TSLĐ bình quân kỳ =

+ TSLĐ đang tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh: dự trữ thờng
xuyên, bao bì, nhiên liệu, vật rẻ tiền mau hỏng...
- Theo hình thái vật tự nhiên.
Sinh viên: Từ Quang Hà - Trờng ĐHKTQD
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa
thống kê
1.1.3. Vốn cố định ( V
C
).
Vốn cố định là bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, là giá trị tài sản cố định tính
theo giá còn lại. Vốn này dùng để xây dựng và trang bị các loại tài sản cố định khác nhau
của doanh nghiệp.
Đặc điểm cơ bản nhất của kinh doanh thơng mại là gắn liền với quá trình phân phối
và lu thông hang hoá, điều này quyết định cơ cấu vốn kinh doanh trong thơng mại, vốn cố
định của các doanh nghiệp thơng mại thờng chỉ chiếm 20% trong tổng số vốn kinh doanh.
Cũng nh các ngành khác, trong thơng mại, vốn cố định biểu hiện dới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các
doanh nghiệp, bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc và thiết bị, công cụ, thiết bị đo l-
ờng, thí nghiệm, phơng tiện vận tải, bốc dỡ hàng hoá...
- Hình thái tiền tệ: Đó là giá trị tài sản cố định cha khấu hao và vốn khấu hao khi
cha đợc sử dụng để tái sản xuất tài sản cố định, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng
luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.
Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn đạt mức tiên chuẩn quy định,
có thời gian sử dụng dài (từ một năm trở lên), trong quá trình sử dụng hình thái hiện vật
không thay đổi còn giá trị giảm dần đợc chuyển dần vào gía trị hàng hoá và dịch vụ và đợc
thu hồi dần qua khấu hao.
TSCĐ là chỉ tiêu thời điểm. Để biểu hiện quy mô của tài sản cố định trong một thời
kỳ nhất định, để so sánh TSCĐ với các chỉ tiêu thời kỳ khác nhằm tính và phân tích một số
chỉ tiêu, cần tính tài sản cố định bình quân theo thời gian.

định có thể đợc tính theo nhiều loại giá khác nhau, còn vốn cố định chỉ xét theo giá còn
lại, không tính phần đã khấu hao.
Cần phân biệt vốn cố định và vốn đầu t cơ bản. Vốn đầu t cơ bản liên quan đến việc
tái sản xuất tài sản cố định còn vốn cố định là giá trị của tài sản cố định đã đợc hình thành,
là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh. Vốn sau khi trút bỏ hình thức vốn đầu t cơ
bản đợc mang hình thức vốn cố định. Quy mô vốn cố định là chỉ tiêu tuyệt đối, đợc tính
theo đơn vị giá trị. Quy mô vốn cố định là chỉ tiêu thời điểm. Để biểu hiện quy mô vốn cố
định trong một thời kỳ nhất định, để tính toán và phân tích một số chỉ tiêu kinh tế khác cần
tính vốn cố định bình quân.
V
C
có ở đầu kỳ+V
C
có ở cuối kỳ
C
V
=
2
Để nghiên cứu cấu thành và kết cấu vốn cố định theo các tiêu thức khác nhau: theo
nguồn vốn, theo loại tài sản cố định, theo các đơn vị thành viên.
1.1.4. Lao động.
Số lợng của lao động của doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng vì con ngời là chủ
thể của quá trình sản xuất kinh doanh, mọi quá trình sản xuất kinh doanh đợc thông qua
ngời lao động với những trình độ nhất định về nghiệp vụ, quan điểm, thái độ và kinh tế
chính trị.
Số lao động sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ có thể nghiên cứu theo hai
chỉ tiêu: số lao động hiện có và số lao động bình quân.
- Số lao động hiện có của doanh nghiệp là những ngời lao động đã ghi tên vào danh
sách lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng sức lao động, trả thù
lao lao động theo hợp động đã thoả thuận giữa ngời lao động và chủ doanh nghiệp.

=
i
ii
n
nT
T
.
Trong đó: T
ĐK
: số lao động có tại thời điểm đầu kỳ nghiên cứu.
T
CK
: số lao động có tại thời điểm cuối kỳ nghiên cứu.
T
i
: số lao động có ở ngày thứ i trong kỳ nghiên cứu.
N
i
: (i = 1,n) số ngày có số lao động là T
i
( hay tần số xuất hiện lập lại
của T
i
trong kỳ nghiên cứu).
1.2 Chi phí sử dụng nguồn lực.
Chi phí sử dụng nguồn lực là sự tiêu hao và chi phí các yếu tố sản xuất theo không
gian và thời gian đợc gọi là chi phí thờng xuyên, đợc phản ánh qua các chỉ tiêu:
1.2.1 Tổng giá thành.
1.2.2. Chi phí trung gian.
Chi phí trung gian là bộ phân cấu thành tổng giá trị sản xuất bao gồm những chi phí

1.2.3.Tổng số thời gian làm việc của lao động.
2/ Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả kinh doanh.
2.1 Giá trị sản xuất (GO)
Giá trị sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật chất và
dịch vụ hữu ích do lao động của doanh nghiệp làm ra trong thời kỳ nhất định, thờng là một
năm.
2.2 Giá trị gia tăng (VA)
Giá trị gia tăng là toàn bộ kết quả lao động hữu ích của những ngời lao động trong
doanh nghiệp mới sáng tạo ra và giá trị hoàn vốn cố định (khấu hao TSCĐ ) trong một
khoảng thời gian nhất định (1 tháng, 1quý hoặc là một năm). Nó phản ánh bộ phận giá trị
mới đợc tạo ra của các hoạt động sản xuất hàng hoá và dịch vụ mà những ngời lao động
của doanh nghiệp mới làm ra bao gồm phần giá trị cho mình (V), phần cho doanh nghiệp
và xã hội (M) và phần giá trị hoàn vốn cố định (KHTSCĐ).
Về mặt giá trị: VA = V + M + KHTSCĐ (C )
2.3 Giá trị gia tăng thuần (NVA)
Giá trị gia tăng thuần là chỉ tiêu biểu hiện toàn bộ giá trị mới đợc sáng tào ra trong
một thời kỳ nhất định (không kể phần giá trị KHTSCĐ) của tất cả các hoạt động sản xuất
và dịch vụ của doanh nghiệp.
Về cơ cấu giá trị: NVA = V + M
Sinh viên: Từ Quang Hà - Trờng ĐHKTQD
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa
thống kê
Cụ thể bao gồm: Thu nhập lần đầu của ngời lao động và các khoản lãi của doanh
nghiệp (kể cả thuế sản xuất và thuế thu nhập doanh nghiệp) hay còn gọi là thặng d sản
xuất và thu nhập của chính phủ.
2.4 Doanh thu.
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm hàng hoá, cung
ứng dịch vụ trên thị trờng sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ); thu từ phần trợ giá của nhà nớc khi thực

trong kỳ, giá trị các sản phẩm hàng hoá đem biếu, tặng, trao đổi hoặc tiêu dùng
cho sản xuất trong nội bộ doanh nghiệp.
- Doanh thu từ các hoạt động khác bao gồm các khoản thu nhập từ hoạt động đầu
t tài chính và các hoạt động bất thờng.
Thu nhập từ hoạt động đầu t tài chính bao gồm các khoản thu nh: Thu từ các hoạt
động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, lãi tiền gửi,lãi tiền vay; tiền lãi trả chậm của
việc bán hàng trả góp, tiền hỗ trợ lãi suất của nhà nớc trong kinh doanh nếu có, thu từ hoạt
động mua bán chứng khoán nh công trái, trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu; thu từ hoạt động
Sinh viên: Từ Quang Hà - Trờng ĐHKTQD
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa
thống kê
nhợng bán ngoại tệ hoặc thu từ chênh lệch tỷ giá nghiệp vụ ngoại tệ theo quy định của chế
độ tài chính; tiền cho thuê tài sản đối với doanh nghiệp cho thuê tài sản không phải là hoạt
động kinh doanh thờng xuyên.
Thu từ các hoạt động bất thờng bao gồm những khoản nh: 1) Thu từ bán vầt t hàng
hoá, tài sản dôi thừa, bán công cụ, dụng cụ đã phân bổt hết giá trị, bị h hỏng hoặc không
cần sử dụng; các khoản phải trả nhng không trả đợc vì nguyên nhân từ phía chủ nợ. 2) Thu
từ chuyển nhợng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xoá sổ nay thu hồi đợc, hoàn nhập khoản
dự phòng giảm giá hàng bán tồn kho. 3) Thu do sử dụng hoặc chuyển quyền sử dụng sở
hữu trí tuệ, thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, các khoản thuế phải nộp ( trừ thuế
thu nhập doanh nghiệp) đợc nhà nớc giảm...
Trong hạch toán kinh doanh ở các doanh nghiệp thơng mại, đối với mỗi khoản thu
khác nhau cần có phơng pháp xác định và quản lý khác nhau một cách thích hợp, thời
điểm để xác định doanh thu là khi doanh nghiệp đã chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá,
sản phẩm, hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho ngời mua hoặc hoàn thành công việc theo
hợp đồng và đợc ngời mua chấp nhân thanh toán không phụ thuộc vào tiền đã thu hay cha
thu đợc.
Doanh thu là chỉ tiêu dùng để đánh giá quan hệ tài chính, xác định lỗ lãi hiệu quả
kinh doanh, đồng thời đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và xác định số vốn đã thu hồi.

3. Các chỉ tiêu thống kê phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh.
3.1 Khái niệm và công thức tính.
a) Khái niệm:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể đợc hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh
doanh của doanh nghiệp. Nó là chỉ tiêu tơng đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả
sản xuất, kinh doanh với chi phí sản xuất, kinh doanh (chỉ tiêu hiệu quả thuận), hoặc ngợc
lại (chỉ tiêu hiệu quả nghịch). Quan hệ so sánh đó đợc xác lập theo phơng pháp ma trận,
tức là nếu có m chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế Q và n chỉ tiêu phản ánh chi phí kinh tế C
thì ta có 2.n.m chủ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh, trong đó có ít nhất m.n chỉ
tiêu có ý nghĩa. Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh còn đợc gọi là các chỉ tiêu năng
suất.
b) Công thức tính:
- Dạng thuận:
H =
C
Q
Chỉ tiêu H biểu thị mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra bao nhiêu đơn vị đầu ra.
Chỉ tiêu H đợc dùng để xác định ảnh hởng của hiệu quả sử dụng nguồn lực hay chi phí th-
ờng xuyên đến kết quả kinh tế.
- Dạng nghịch:
E =
Q
C
Sinh viên: Từ Quang Hà - Trờng ĐHKTQD
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa
thống kê
Chỉ tiêu E cho biết để có đợc một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị đầu vào. Chỉ
tiêu E là cơ sở để xác định quy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực và chi phí thờng

nhuận tính
theo tổng
vốn
C
V
Hiệu năng
hay năng
suất vốn cố
định tính
theo
GO=GO/
C
V
Hiệu năng
hay năng
suất vốn cố
định tính
theo
VA=VA/
C
V
Hiệu năng hay
năng suất vốn
cố định tính
theo
NVA=NVA/
C
V
Hiệu năng hay
năng suất vốn

NVA=NVA/
L
V
Hiệu năng hay
năng suất vốn
lu động tính
theo DT=DT/
L
V
Tỷ suất lợi
nhuận tính
theo vốn lu
động
T
Năng suất
lao động tính
theo
GO=GO/
T
Năng suất
lao động tính
theo
VA=VA/
T
Năng suất lao
động tính theo
NVA=NVA/
T
Năng suất lao
động tính theo

tợng trong từng khoảng thời gian nhất định. Trong dãy số thời kỳ các mức độ là những số
tuyệt đối thời kỳ, do đó độ dài của khoảng cách thời gian ảnh hởng trực tiếp đến trị số của
chỉ tiêu và có thể cộng các trị số của chỉ tiêu để phản ánh quy mô của hiện tợng trong
những khoảng thời gian dài hơn.
Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô (khối lợng) của hiện tợng tại những thời điểm
nhất định. Mức độ của hiện tợng ở thời điểm sau thờng bao gồm toàn bộ hoặc một bộ phận
mức độ mức độ của hiện tợng ở thời điểm trớc đó. Vì vậy việc cộng các trị số của chỉ tiêu
không phản ánh quy mô của hiện tợng.
Yêu cầu cơ bản khi xây dựng một dãy số thời gian là phải đảm bảo tính chất có thể
so sánh đợc giữa các mức độ trong dãy số. Muốn vậy thì nội dung và phơng pháp tính toán
chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất, phạm vi hiện tợng nghiên cứu trớc sau phải nhất trí,
các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau (nhất là đối với dãy số thời kỳ).
Sinh viên: Từ Quang Hà - Trờng ĐHKTQD
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa
thống kê
Trong thực tế do những nguyên nhân khác nhau các yêu cầu trên có thể bị vi phạm,
khi đó đòi hỏi phải có sự chỉnh lý thích hợp để tiến hành phân tích.
2. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian.
Để phản ánh dặc điểm biến động qua thời gian của hiện tợng đợc nghiên cứu ngời ta
thờng sử dụng các chỉ tiêu sau:
2.1 Mức độ bình quân theo thời gian:
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu cho tất cả các mức độ tuyệt đối trong một dãy
số thời gian. Việc tính chỉ tiêu này phải phụ thuộc vào dãy số thời gian, đó là dãy số thời
điểm hay dãy số thời kỳ.
Đối với dãy số thời kỳ, mức độ bình quân theo thời gian đợc tính theo công thức sau.
y
=
n
yyy

+++
n
y
y
y
n
Trong đó:
i
y
(i =
n,1
) các mức độ của dãy số thời điểm có khoảng cách thời
gian bằng nhau
Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau công thức áp dụng là:
y
=
n
nn
ttt
tytyty
+++
+++
...
....
21
2211
=


=

và ngợc lại mang dấu (-).
Tùy theo mục đích nghiên cứu, chúng ta có lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn, định
gốc hay bình quân.
Lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn phản ánh mức chênh lệch tuyệt đối giữa mức độ
kỳ nghiên cứu (
i
y
) và mức độ kỳ trớc đó (
1

i
y
)
Công thức:
i

=
i
y
-
1

i
y
(i =
n,2
)
Trong đó:
i



=

i

(i =
n,2
)
Công thức này cho thấy lợng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc bằng tổng đại số các lợng
tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn.
Công thức:
n

=

=
n
i
i
2


Lợng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân là mức bình quân công của các lợng tăng
(giảm) tuyệt đối liên hoàn.
Nếu ký hiệu

là lợng tăng giảm tuyệt đối bình quân, ta có công thức:
Sinh viên: Từ Quang Hà - Trờng ĐHKTQD
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa

2.3 Tốc độ phát triển.
Tốc độ phát triển là số tơng đối phản ánh tốc độ và xu hớng phát triển của hiện tợng
theo thời gian.
Có các loại tốc độ phát triển sau:
a. Tốc độ phát triển định gốc (
i
T
).
Phản ánh sự phát triển của hiện tợng trong những khoảng thời gian dài. Chỉ tiêu này
đợc xác định bằng cách lấy mức độ kỳ nghiên cứu (
i
y
) chia cho mức độ của một kỳ đợc
chọn làm kỳ gốc, thờng là mức độ đầu tiên trong dãy số (
1
y
).
Công thức:
i
T
=
1
y
y
i
(i =
n,2
)
Tốc độ phát triển định gốc cũng đợc tính theo số lần hay %
b. Tốc độ phát triển liên hoàn.

)
- Thứ hai, thơng của hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau bằng tốc độ phát
triển liên hoàn giữa hai thời gian liền đó.
Sinh viên: Từ Quang Hà - Trờng ĐHKTQD
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa
thống kê

i
t
=
1

i
i
T
T
(i =
n,2
)
c. Tốc độ phát triển bình quân.
Tốc độ phát triển bình quân là số bình quân nhân của các tốc độ phát triển liên
hoàn, phản ánh tốc độ phát triển đại diện cho các tốc độ phát triển liên hoàn trong một thời
kỳ nào đó.
Gọi
t
là tốc độ phát triển bình quân ta có công thức:
t
=
1

y
T
2.4 Tốc độ tăng (giảm).
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tợng nghiên cứu giữa hai thời gian đã tăng
(+) hoặc giảm (-), bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu phần trăm). Tơng ứng với mỗi tốc độ phát
triển, chúng ta cố các mức độ tăng giảm sau:
a. Tốc độ tăng giảm liên hoàn.
Phản ánh sự biến động tăng (giảm) giữa hai thời kỳ liền nhau, là tỷ số giữa lợng
tăng (giảm) liên hoàn kỳ nghiên cứu (
i

)với mức độ kỳ liền trớc trong dãy số thời gian (
1

i
y
).
Gọi
i
a
là tốc độ tăng (giảm) liên hoàn ta có công thức:
1
1
1




==
i


) với mức độ kỳ gốc, thờng là mức độ đầu tiên trong dãy số (
i
y
).
Sinh viên: Từ Quang Hà - Trờng ĐHKTQD
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa
thống kê
Công thức:
%)100(1
1
1
1
=

=

=
i
ii
i
T
y
yy
y
A

Trong đó:
i

Do tốc độ tăng (giảm) bình quân đợc tính theo tốc độ phát triển bình quân nên nó có
hạn chế khi áp dụng giống tốc độ phát triển bình quân
2.5 Giá trị tuyệt đối của 1 % tăng (giảm).
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (giảm) của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn thì tơng
ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu.
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm đợc xác định theo công thức:
i
i
i
a
g

=
(i =
n,2
)
Trong đó:
i
g
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm).

i
a
tốc độ tăng (giảm) liên hoàn tính theo đơn vị %

i
g
còn có thể đợc tính theo công thức sau:

100

của dáy số mới thì sự tác động của các nhân tố ngẫu nhiên (với chiều hớng khác nhau)
phần nào đã đợc bù trừ (triệt tiêu), và do đó cho ta thấy rõ xu hớng biến động.
Tuy nhiên phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian còn có một số nhợc điểm
nhất định.
+ Phơng pháp này chỉ áp dụng đối với dãy số thời kỳ vì nếu áp dụng cho dãy số thời
điểm thì các mức độ trên vô nghĩa
+ Chỉ nên áp dụng cho dãy số tơng đối dài và cha bộc lộ rõ xu hớng biến động của
hiện tợng vì sau khi mở rộng khoảng cách thời gian, số lợng các mức độ trong dãy
số giảm đi rất nhiều.
3.2. Phơng pháp hồi quy tơng quan.
Hồi quy là phơng pháp của toán học đợc vận dụng trong thống kê để biểu hiện xu h-
ớng biến động cơ bản của hiện tợng theo thời gian. Những biến động này có nhiều dao
động ngẫu nhiên và mức độ tăng giảm thì thất thờng.
Nội dung của phơng pháp hồi quy trong dãy số thời gian là căn cứ vào các đặc điểm
biến động trong dãy số, dùng phơng trình toán học xác định trên đồ thị một đờng xu thế lý
thuyết thay cho đờng gấp khúc thực tế để biểu hiện xu thế biến động cơ bản của hiện tợng.
Đờng này đợc xác định bằng một hàm số gọi là hàm xu thế. Có nhiều dạng hàm xu thế tùy
thuộc vào hiện tợng kinh tế xã hội cần nghiên cứu và đặc điểm biến động của nó.
Phơng pháp chọn mô hình hồi quy bao gồm dùng đồ thị, dùng sai phân, dùng phơng
pháp bình phơng nhỏ nhất hay phơng pháp điểm chọn... Tùy đặc điểm số liệu và điều kiện
nghiên cứu.
Sinh viên: Từ Quang Hà - Trờng ĐHKTQD
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa
thống kê
Tóm lại hàm xu thế là hàm đặc trng cho xu hớng biến động cơ bản của hiện tợng.
Từ đó, qua việc xây dựng hàm xu thế, chúng ta có thể dự đoán đợc các mức độ có thể có
trong tơng lai.
Hàm xu thế tổng quát có dạng:


sao cho sự mô tả là gần đúng nhất so với xu hớng biến động thực tế của hiện tợng.
Một số hàm xu thế thờng gặp là:
a. Hàm xu thế tuyến tính:

taay
ot
*
1
+=
Phơng trình đợc thẳng đợc sử dụng khi các lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối liên hoàn
i

( còn gọi là sai phân bậc 1) xấp xỉ nhau.
áp dụng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất sẽ có hệ phơng trình sau đây để xác định
tham số a
o
, a
1
:





+=
+=


2
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status