một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại dịch du lịch việt thái bình dương - Pdf 13

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM DV DL
VIỆT THÁI BÌNH DƯƠNG
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn : TS. NGUYỄN ĐÌNH LUẬN
Sinh viên thực hiện : TRẦN THỊ DIỆU THU

Trần Thị Diệu Thu
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình
Dương, nhờ sự giúp đỡ tận tình của Thầy Nguyễn Đình Luận, Ban giám đốc và toàn
thể các Anh/ Chị trong công ty đã giúp đỡ em rất nhiều để em có thể nghiên cứu và
hoàn thành đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương”.
Do trình độ còn hạn chế, kiến thức thực tế còn ít ỏi và thời gian thực tập tìm
hiểu chưa nhiều nên em không tránh khỏi các thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
giúp đỡ, góp ý của thầy và mọi người để đề tài của em được phong phú về lý luận
và sát thực tiễn của Doanh nghiệp.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tập thể công ty TNHH TM DV DL

1.2. Vai trò và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 7
1.2.1. Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh 7
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 8
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 9
1.3.1. Môi trường bên ngoài 9
1.3.1.1. Các yếu tố kinh tế 9
1.3.1.2. Yếu tố chính trị xã hội và luật pháp 9
1.3.1.3. Yếu tố thị trường 9
1.3.1.4. Yếu tố tự nhiên 10
1.3.2. Môi trường bên trong 10
1.3.2.1. Văn hóa doanh nghiệp 10
1.3.2.2. Nguồn nhân lực 10
1.3.2.3. Công nghệ 10
1.3.2.4. Yếu tố Marketing 11
1.3.2.5. Hệ thống thông tin 11
1.4. Nội dung phân tích 11
1.4.1. Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh 11
1.4.1.1. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh 11
1.4.1.2. Thu nhập từ các hoạt động khác 14
1.4.2. Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh 15
1.4.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn 15
1.4.2.2. Hiệu quả sử dụng chi phí 15
ii

1.4.2.3. Hiệu quả sử dụng lao động 16
1.5. Phương pháp tính toán kỹ thuật phân tích 16
1.5.1. Phương pháp so sánh 16


2.2.1.2. Yếu tố chính trị xã hội và luật pháp 25
2.2.1.3. Yếu tố thị trường 25
2.2.1.4. Yếu tố tự nhiên 25
2.2.2. Môi trường bên trong 25
2.2.2.1. Văn hóa doanh nghiệp 26
2.2.2.2. Nguồn nhân lực 26
2.2.2.3. Công nghệ 26
2.2.2.4. Yếu tố Marketing 26
2.2.2.5. Hệ thống thông tin 26
2.3. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 27
2.3.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 27
2.3.1.1. Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh 30
2.3.1.2. Phân tích tình hình doanh thu 33
2.3.1.3. Phân tích chung tình hình lợi nhuận 37
2.3.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 40
2.3.2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 43
2.3.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn 44
a. Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty 44
b. Sức sản xuất của vốn kinh doanh 53
c. Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu 56
d. Sức sinh lời của vốn kinh doanh 58
e. Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu 60
2.3.2.2. Hiệu quả sử dụng chi phí 62
a. Phân tích tình hình chi phí 62
b. Hiệu quả sử dụng chi phí 68
c. Doanh lợi chi phí 70
2.3.2.3. Hiệu quả sử dụng lao động 72
a. Cơ cấu lao động 72
b. Trình độ lao động 73


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. Công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương: Công ty trách nhiệm hữu
hạn thương mại dịch vụ du lịch Việt Thái Bình Dương
2. DTBH và CCDV: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
3. HĐKD: Hoạt động kinh doanh
4. HĐBH: Hoạt động bán hàng
5. TSCĐ: Tài sản cố định
6. GVHB: Giá vốn hàng bán
7. NSLĐ: Năng suất lao động
8. KD: Kinh doanh
9. XHCN: Xã hội chủ nghĩa
10. TLN: Tổng lợi nhuận
11. LN: Lợi nhuận
12. DT: Doanh thu
13. TDT: Tổng doanh thu
14. Lg: Lãi gộp
15. Tcp: Tổng chi phí
16. LĐ: Lao động
17. V
CSH
vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
1. Bảng 2.1: Bảng doanh số và lợi nhuận
2. Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2012
3. Bảng 2.3: Bảng phân tích chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
4. Bảng 2.4: Bảng phân tích tình hình doanh thu

1. Hình 2.1: Mô hình bộ máy tổ chức của công ty TNHH TM DV DL Việt Thái
Bình Dương
2. Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện doanh thu và lợi nhuận
3. Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận và vốn kinh doanh bình quân của doanh
nghiệp
4. Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện doanh thu và tổng chi phí
5. Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận và tổng chi phí
2

hình hoạt động của công ty và đưa ra các giải pháp nhằm giúp công ty hoàn thiện và
phát triển hơn trong tương lai.
Với mục đích có thể đưa ra một công trình nghiên cứu rộng hơn, có thể đánh
giá toàn diện về năng lực sản xuất cũng như hiệu quả hoạt động của công ty nên em
đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương”.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu nhằm mục đích:
- Đưa ra những lợi thế, những khó khăn hiện tại và trong tương lai với sự phát
triển kinh doanh của công ty.
- Tìm hiểu những vấn đề tồn đọng, cần khắc phục của công ty.
- Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thu thập các tài liệu, số liệu cụ thể để tiến hành điều tra, phân tích.
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh những năm gần đây để đánh giá đúng
thực trạng của công ty. Sau đó nhận xét tình hình một cách khách quan về ưu –
nhược điểm, thuận lợi, khó khăn mà công ty đang gặp phải.
- Từ đó đưa ra được các giải pháp cụ thể giúp công ty ngày càng hoàn thiện, vượt
qua khó khăn và có những kế hoạch cụ thể trong tương lai.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê – so sánh, phương pháp thay thế liên
hoàn.
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu
Phân tích đánh giá các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh như:
4

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1. Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là 1 phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu đặt ra.
Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối
thiểu. Hiệu quả kinh doanh là kết quả kinh doanh tối đa trên chi phí kinh doanh tối
thiểu.
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả KD
Chi phí KD

Kết quả kinh doanh (còn gọi là kết quả đầu ra) được đo bằng các chỉ tiêu như:
giá trị sản xuất công nghiệp, doanh thu, lợi nhuận…
Chi phí kinh doanh (còn gọi là chi phí, yếu tố đầu vào) có thể bao gồm: lao
động, tiền lương, chi phí nguyên vật liệu, chi phí giá vốn, chi phí bán hàng quản lý
doanh nghiệp, vốn kinh doanh (vốn cố định, vốn lưu động…)

cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động
của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ
đi mọi chi phí cho hoạt động đó.
Hiện nay theo Quyết định 167/2000/QĐ-BTC và Thông tư 89/2002/TT-BTC
ngày 9/12/2002 của Bộ Tài chính thì lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Có 2 phần chủ yếu:
- Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là khoảng chênh lệch giữa doanh
thu thuần bán hàng và cung cấp dịch trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm (bao gồm
giá vốn hàng hóa và chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp).
- Lợi nhuận hoạt động tài chính là số thu lớn hơn chi của các hoạt động tài chính,
bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản, mua, bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán
ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cho vay thuộc các nguồn
vốn và quỹ, lãi cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh, hoàn nhập số dư khoản dự
phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
Lợi nhuận khác: là khoản thu nhập khác lớn hơn các chi phí khác, bao gồm
các khoản phải trả không có chủ nợ, thu hồi lại các khoản nợ khó đòi đã được duyệt
bỏ (đang được theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán) các khoản vật tư, tài sản thừa
6

sau khi đã bù trừ hao hụt, mất mát các vật tư cùng loại, chênh lệch thanh lý, nhượng
bán tài sản (là số thu về nhượng bán trừ giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của tài
sản và các chi phí thanh lý, nhượng bán), các khoản lợi tức của năm trước phát hiện
năm nay; số dư hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó
đòi, khoản tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa khi hết hạn bảo hành.
Các chỉ tiêu về lợi nhuận:
• Tổng mức lợi nhuận:

thuần
= Lg – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp
LN
T/C
= DT
T/C
– Tcp
T/C

LN
ThKD
= LN
ThBH
+ LN
T/C
DT
T/C
: Thu nhập từ hoạt động tài chính.
Tc p
T/C
: Chi phí cho hoạt động tài chính.
LN
K
= DT
K
- Tc p
K
DT
K
: Thu nhập khác.


j: loại sản phẩm hàng hóa P
LN thuần
= P
Lg
– P
cpBH
+ Quản lý DN
P
cpBH + Quản lý DN
: Tỷ suất chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN
P
LN Th
= 100% - P
CP GV
– P
CP BHQLDN
1.2. Vai trò và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.2.1. Vai trò của hiệu quả hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh
nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh: Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động
sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các
nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu
mà doanh nghiệp đề ra. Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh
nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn
bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ
LN

phương pháp, nhiều công cụ khác nhau. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong
các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của
mình. Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho
phép các nhà quản trị kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt
ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh
hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra các
biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí, tăng kết quả
nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao khả năng sử dụng các
nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được sự lựa chọn tối ưu. Trong điều kiện
khan hiếm nguồn lực thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống còn
đặt ra đối với doanh nghiệp trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt,
nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện tồn tại của doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường việc giải quyết vấn đề: Sản xuất cái gì? Sản xuất như
thế nào? Sản xuất cho ai? Được dựa trên quan hệ cung – cầu, giá cả thị trường, cạnh
tranh và hợp tác… Các doanh nghiệp phải tự đặt ra các quyết định kinh doanh của
mình, tự hạch toán lỗ - lãi, lãi nhiều hưởng nhiều lãi ít hưởng ít, không có lãi sẽ đi
đến phá sản doanh nghiệp. Do đó mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những
mục tiêu quan trọng nhất, mang tính sống còn của doanh nghiệp.
Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải cạnh tranh để
tồn tại và phát triển. Môi trường cạnh tranh càng gay gắt, trong cuộc cạnh tranh đó
có những doanh nghiệp vẫn đứng vững và phát triển, bên cạnh đó không ít doanh
nghiệp bị thua lỗ, giải thể, phá sản. Để đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp
luôn phải chú ý tìm mọi cách giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín…

cấu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp xác định được chiến lược kinh doanh.
10

Doanh nghiệp phải xác định được những đối thủ cạnh tranh trực tiếp và lập một
kênh phân tích thường xuyên những hoạt động này. Bên cạnh đó doanh nghiệp phải
nghiên cứu xu hướng tăng trưởng của ngành, xu hướng tiêu dùng nhằm kịp thời lập
chiến lược kinh doanh hợp lý để chiếm lĩnh thị phần.
1.3.1.4. Yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên gồm tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái… biến động
nào của yếu tố tự nhiên cũng đều có ảnh hưởng đến sản phẩm mà doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh. Sự khan hiếm và cạn kiệt dần của nguồn tài nguyên là vấn đề lớn
về chi phí cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Làm thế nào để
vừa đảm bảo tính hiệu quả về mặt kinh tế vừa đảm bảo không cạn kiệt nguồn tài
nguyên và gây ô nhiễm môi trường.
1.3.2. Môi trường bên trong
1.3.2.1. Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của các doanh
nghiệp. Các nhà nghiên cứu đã tổng kết lại rằng: “Một trong những nguyên nhân
giúp cho các doanh nghiệp của Mỹ và Nhật có sự thịnh vượng lâu dài là do các
doanh nghiệp đó có nền văn hóa rất độc đáo”. Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ giá
trị tinh thần mang đặc trưng riêng của doanh nghiệp, nó có tác dụng đến tình cảm,
lý trí, hành vi của tất cả các thành viên.
1.3.2.2. Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân
có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định.
Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả đòi hỏi việc quản lý nguồn nhân lực phải đặt
lên hàng đầu, phải xem nguồn nhân lực là tài sản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp

doanh thu. Theo chế độ kế toán mới và theo Thông tư số 76TC/TCDN ban hành
ngày 15/11/1996 về hướng dẫn chế độ quản lý doanh thu quy định doanh thu của
các doanh nghiệp Nhà nước bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh và doanh
thu từ hoạt động khác.
1.4.1.1. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa,
cung ứng, dịch vụ, sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán
(không phân biệt đã thu tiền hay chưa).
12

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn bao gồm:
Các khoản trợ giá, phụ thu theo qui định Nhà nước để sử dụng cho doanh
nghiệp đối với hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ được Nhà
nước cho phép.
Giá trị các sản phẩm, hàng hóa đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ
doanh nghiệp như: việc xuất dùng ciment thành phẩm để xây dựng, sửa chữa, ở xí
nghiệp sản xuất ciment, xuất vải thành phẩm để may bảo hộ ở xí nghiệp dệt…
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có 3 chỉ tiêu:
• Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ lao vụ đã
được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu được
tiền).
Khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ được xác định tiêu thụ là khối lượng
hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ mà người bán đã giao hoặc thực hiện đối với người
mua, người đặt hàng, đã được người mua, người đặt hàng thanh toán ngay hay chấp
nhận cam kết sẽ thanh toán.

cho phép đã được ghi trên hóa đơn bán hàng.
Nếu khách hàng đã thanh toán, doanh nghiệp phải xuất quỹ thanh toán cho
khách hàng.
Nếu khách hàng chưa thanh toán tiền mua hàng, kế toán ghi trừ bớt số tiền
phải thu khách hàng.
Hàng bán bị trả lại: phản ánh doanh thu của số hàng hóa thành phẩm dịch vụ
đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không phù hợp với yêu cầu người mua, do vi
phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách…
Hàng hóa bị trả lại phải có văn bản của người mua ghi rõ số lượng đơn giá và
giá trị lô hàng bị trả lại kèm theo chứng từ nhập kho của lô hàng nói trên.
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp trực tiếp: Thuế giá trị gia tăng là thuế tính tiền trên khoản giá trị tăng
thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng. Đây là loại thuế gián thu người tiêu dùng phải chịu, được tính riêng và không
tính vào giá bán, không tính vào doanh thu bán hàng của doanh nghiệp nên không
nằm trong các khoảm giảm trừ. Tuy nhiên thuế giá trị gia tăng tính theo phương
pháp trực tiếp vẫn nằm trong các khoản giảm trừ.
14

Thuế tiêu thụ đặc biệt: theo luật thuế hiện hành thì mọi tổ chức, cá nhân thuộc
các thành phần kinh tế có sản xuất và tiêu thụ tại VN các mặt hàng thuộc diện thuế
tiêu thụ đặc biệt đều phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Các mặt hàng này bao gồm
thuốc lá, rượu, bia, xe ôtô… với các thuế suất tùy từng loại và được quy định theo
từng thời kỳ bình quân từ 30-60%. Mỗi mặt hàng thuộc diện thuế tiêu thụ đặc biệt
chỉ chịu thuế 1 lần và không phải nộp thuế GTGT ở khâu sản xuất, nhập khẩu, kinh
doanh dịch vụ đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế xuất khẩu phải nộp: hàng hóa được phép xuất khẩu nhập khẩu qua cửa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status