luận văn: Hoàn thiện Kế toán tiêu thụ thành phẩm & xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần sản xuất Vật liệu xây dựng Lý Nhân pot - Pdf 12


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Hoàn thiện Kế toán tiêu thụ thành
phẩm & xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty
Cổ phần sản xuất Vật liệu xây dựng Lý Nhân.”
Luận văn tốt nghiệp http://www.tailieuhoc.vn
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
1

Hoàn thiện Kế toán tiêu thụ thành phẩm & xác định kết quả tiêu thụ tại
Công ty Cổ phần sản xuất Vật liệu xây dựng Lý Nhân
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

12 Biểu 2.7 Sổ cái doanh thu
13 Biểu 2.8 Phiếu thu tiền mặt
14 Biểu 2.9 Sổ chi tiết phải thu khách hàng
15 Biểu 2.10 Sổ cái phải thu khách hàng
16 Biểu 2.11 Bảng tổng hợp phải thu khách hàng
17 Biểu 2.12 Sổ chi tiết giá vốn
18 Biểu 2.13 Sổ cái giá vốn hàng bán
19 Biểu 2.14 Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá bán ra
20 Biểu 2.15 Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá mua vào
21 Biểu 2.16 Sổ cái thuế GTGT đầu ra
22 Biểu 2.17 Biên bản trả lại hàng
23 Biểu 2.18 Phiếu nhập hàng bán bị trả lại
24 Biểu 2.19 Sổ cái hàng bán bị trả lại
25 Biểu 2.20 Sổ cái chi phí bán hàng
26 Biểu 2.21 Sổ cái chi phí QLDN
27 Biểu 2.22 Sổ cái xác định kết quả kinh doanh
28 Biểu 3.1 Danh sách đối chiếu công nợ
29 Biểu 3.2 Bảng phân tích công nợ
30 Biểu 3.3 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
31 Biểu 3.4 Sổ chi tiết doanh thu cung cấp dịch vụ
Luận văn tốt nghiệp http://www.tailieuhoc.vn
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
3

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, với quy luật cung - cầu thì sản phẩm của doanh
nghiệp sản xuất ra là để đáp ứng, thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng. Đồng thời
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì tiêu thụ chính là giai đoạn cuối
cùng. Thông qua tiêu thụ, Công ty không chỉ thu hồi được vốn đã bỏ ra mà còn thu
được một phần thặng dư - đó chính là lợi nhuận.

Em xin chân thành cảm ơn GV. Trần Thị Phượng và các bác, các cô, chú trong
ban lãnh đạo, đặc biệt là phòng Tài chính - Kế toán của Công ty đã tận tình giúp đỡ
em hoàn thành luận văn này.
Do thời gian thực tập không nhiều và còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên luận
văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự góp
ý, bổ sung của cô giáo hướng dẫn, các thầy cô trong khoa cũng như cán bộ phòng
Tài chính Kế toán Công ty .
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Hiếu
Luận văn tốt nghiệp http://www.tailieuhoc.vn
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
5

PHẦN I
LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I – KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT
1. Một số khái niệm và vai trò của tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp
1.1 Một số khái niệm
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Đó là quá trình
người bán chuyển giao quyền sở hữu hàng bán cho người mua cùng các lợi ích và
rủi ro cho người mua theo những cam kết đã thỏa thuận và được khách hàng trả tiền
hoặc chấp nhận thanh toán.
Trong kế toán tiêu thụ thành phẩm xuất hiện những khái niệm sau :
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp đã thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh

- Phương pháp giá thực tế đích danh :
+ Khái niệm : Là phương pháp quản lý thành phẩm theo lô, thành phẩm xuất
kho lô thuộc lô nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô đó.
+ Ưu điểm : Nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phi thực tế phù
hợp với doanh thu thực tế. Giá trị thành phẩm tồn kho theo đúng giá trị thực tế của
nó. Công việc tính giá thành phẩm xuất kho được thực hiện kịp thời và thông qua
việc tính giá thành phẩm xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản
của từng lô hàng.
+ Nhược điểm : Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt
khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có khối
lượng lớn, mặt hàng ổn định và loại thành phẩm nhận diện được thì mới có thể áp
dụng được phương pháp này. Tốn nhiều công sức và chi phí do phải quản lý riêng
từng lô hàng .
Luận văn tốt nghiệp http://www.tailieuhoc.vn
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
7

+ Điều kiện áp dụng : Phương pháp này chỉ có thể áp dụng với những loại
hàng tồn kho có giá trị cao, chủng loại mặt hàng ít, dễ phân biệt giữa các mặt hàng.
Trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại như doanh nghiệp kinh doanh vàng,
bạc, đá quý, đồ lông thú, kinh doanh ô tô …
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
+ Khái niệm : Phương pháp này giả thiết rằng hàng tồn kho nào nhập kho
trước sẽ được xuất kho trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau.
+ Ưu điểm : Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ chính là giá trị thành phẩm vào kho
sau cùng. Cho phép kế toán có thể tính giá xuất kho kịp thời.
+ Nhược điểm : Phải tính giá theo từng lô hàng và phải hạch toán chi tiết thành

Trị giá TP tồn kho ĐK + Trị giá TP nhập kho trong kỳ
Đơn giá BQ
cả kỳ dữ trữ
=
Số lượng TP tồn kho ĐK + Số lượng TP nhập kho trong kỳ
+ Ưu điểm : Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ. Không
mang tính áp đặt chi phí cho từng đối tượng cụ thể như một số phương pháp hạch
toán hàng tồn kho khác. Hơn nữa, những người áp dụng phương pháp này đều cho
rằng thực tế là các doanh nghiệp thường không thể đo lường một cách chính xác về
quá trình lưu chuyển của hàng nhập, xuất trong doanh nghiệp và do vậy nên xác
định giá trị thực tế hàng xuất kho theo phương pháp bình quân. Điều này càng mang
tính thuyết phục với những loại hàng tồn kho mà chúng có tính đồng đều, không
khác nhau về bản chất.
+ Nhược điểm : Độ chính xác không cao, công việc tính toán bị dồn vào cuối
kỳ gây ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung, các phần hành kế toán khác nói
riêng. Hơn nữa, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của các thông tin
kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ .
+ Điều kiện áp dụng : Thích hợp với những doanh nghiệp có ít loại thành
phẩm nhưng số lần nhập, xuất của mỗi thành phẩm nhiều.
 Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước :
Giá thực tế của TP tồn đầu kỳ(cuối kỳ trước)
Đơn giá BQ
cuối kỳ trước

=
Số lượng TP tồn kho ĐK (cuối kỳ trước)
+ Ưu điểm : Đơn giản, dễ tính toán nên giảm nhẹ khối lượng tính toán.
Giá thực tế
TP xuất
bán

+ Điều kiện áp dụng : Phương pháp này chỉ sử dụng được ở những doanh
nghiệp có ít loại thành phẩm và số lần nhập của mỗi loại thành phẩm không nhiều.
Ngoài các phương pháp nêu trên, các DN còn có thể áp dụng phương pháp giá
hạch toán (một loại giá ổn định trong cả kỳ mang tính chủ quan của DN). Đến cuối
kỳ, để ghi sổ tổng hợp và lập các báo cáo tài chính, kế toán phải chuyển đổi giá
hạch toán thành giá thực tế căn cứ hệ số chênh lệch giá :
Giá thực tế tồn kho ĐK + Giá thực tế nhập kho trong kỳ
Hệ số giá

=
Giá hạch toán của TP tồn kho ĐK +Giá hạch toán của TP nhập kho
trong kỳ

+ Ưu điểm : Giảm bớt khối lượng cho công tác kế toán nhập, xuất thành phẩm
hàng ngày, không phụ thuộc vào số danh điểm thành phẩm, số lần nhập xuất mỗi
loại nhiều hay ít.
+ Nhược điểm : Việc tính giá không cập nhật, độ chính xác không cao.
Giá thực tế
TP xuất
bán
Giá hạch
toán của
TP bán ra

H

s

giá


Cũng giống như phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận, số hàng gửi đại lý chưa
được coi là tiêu thụ mà được hạch toán vào TK 157- Hàng gửi bán. Khi nhận được
thông báo về việc bán hàng của bên đại lý, số hàng gửi bán mới được coi là tiêu thụ.
Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm : Là phương thức khi giao hàng
cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh
toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần. Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần
và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng
nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm.
Luận văn tốt nghiệp http://www.tailieuhoc.vn
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
11

Phương thức hàng đổi hàng : Là phương thức tiêu thụ mà trong đó người
bán đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư, hàng hóa của người
mua. Giá trao đổi là giá bán của hàng hóa, vật tư đó trên thị trường. Theo phương
thức này, khi xuất bán sản phẩm đem trao đổi, sản phẩm được coi là tiêu thụ ngay.
Phương thức tiêu thụ nội bộ : Là phương thức tiêu thụ sản phẩm giữa đơn vị
chính với đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một
Tập đoàn, Tổng công ty, Liên hiệp, Ngoài ra, các trường hợp DN xuất dùng vật tư,
sản phẩm để sử dụng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, trả lương hay phục vụ sản
xuất kinh doanh cũng được coi là tiêu thụ nội bộ. Kế toán hạch toán vào TK 512-
DT tiêu thụ nội bộ.
Trên đây là khái quát chung về các phương thức tiêu thụ thành phẩm. Đi vào
cụ thể, kế toán tiêu thụ thành phẩm được thực hiện theo các công việc cụ thể của kế
toán chi tiết và kế toán tổng hợp.
II - KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
1. Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm

Nhược điểm : Ghi chép trùng lặp
Điều kiện áp dụng : Doanh nghiệp có ít chủng loại thành phẩm
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển : Căn cứ vào phiếu nhập, kế toán
lập “Bảng kê nhập thành phẩm”. Căn cứ vào bảng kê xuất, kế toán lập “Bảng kê
xuất thành phẩm”. Cuối kỳ, dựa vào 2 bảng kê này để vào sổ đối chiếu luân chuyển.
Cuối kỳ, kế toán đối chiếu :
+ Số lượng thành phẩm trên Sổ đối chiếu luân chuyển với Thẻ kho
+ Đối chiếu số tiền trên Sổ đối chiếu luân chuyển với Sổ kế toán tổng hợp
Ưu điểm : Giảm khối lượng ghi chép của kế toán
Nhược điểm: Dồn công việc vào cuối kỳ nên công việc kiểm tra, đối chiếu sẽ
gặp khó khăn nếu số lượng chứng từ nhập xuất của từng danh điểm TP nhiều.
Điều kiện áp dụng : DN có nhiều chủng loại TP, số lượng chứng từ nhập xuất
không nhiều.
- Phương pháp sổ số dư :Theo phương pháp này, thủ kho ngoài việc ghi thẻ
kho, cuối kỳ còn phải ghi số lượng TP tồn kho từ thẻ kho vào Sổ số dư. Tại phòng
kế toán, định kỳ kế toán căn cứ vào các chứng từ nhập xuất ghi vào Bảng lũy kế
nhập xuất tồn. Cuối kỳ, kế toán tính tiền trên Sổ số dư và tiến hành đối chiếu số liệu
trên Sổ số dư và Bảng lũy kế nhập xuất tồn. Từ Bảng lũy kế nhập xuất tồn, kế toán
lập Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn TP và đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp.
Ưu điểm : Tránh ghi chép trùng lặp, phân bố đều công việc trong kỳ.
Luận văn tốt nghiệp http://www.tailieuhoc.vn
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
13

Nhược điểm : Khó kiểm tra, đối chiếu, phát sinh sai sót.
Điều kiện áp dụng : DN có nhiều chủng loại TP, số lần nhập xuất của mỗi loại
nhiều.

Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
14

Tồn cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ
Ưu điểm của phương pháp này là : Theo dõi, phản ánh một cách liên tục,
thường xuyên các thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời và cập nhật, đem lại
độ chính xác cao.
Phương pháp này được áp dụng cho các DN kinh doanh các mặt hàng có giá trị
lớn.
Khi thành phẩm được xác định là tiêu thụ thì kế toán ghi nhận doanh thu trên
các TK 511, 512. Đồng thời, kế toán ghi nhận giá vốn của số hàng đã tiêu thụ.
2.2.1 Hạch toán giá vốn hàng bán
Giá vốn của số TP xuất bán trong kỳ được hạch toán vào TK 632- GVHB.
TK này có kết cấu như sau :
Bên Nợ : Trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Bên Có : Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào TK xác định kết quả.
Phương pháp hạch toán như sau :


Sơ đồ hạch toán doanh thu tiêu thụ theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
Trường hợp khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán, số chiết khấu đã
chấp nhận cho khách hàng được tính vào chi phí hoạt động tài chính :
Nợ TK 635 : Tổng số chiết khấu khách hàng được hưởng
Có TK 111, 112, 131, 338
Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng : Phương pháp hạch toán doanh
thu tương tự như phương thức tiêu thụ trực tiếp.
Phương thức tiêu thụ qua các đại lý(ký gửi):
- Hạch toán tại các đơn vị có hàng ký gửi :
Đơn vị giao đại lý là đơn vị chủ hàng. Sản phẩm khi giao cho các đại lý vẫn
thuộc sở hữu của đơn vị, chưa xác định tiêu thụ, chỉ khi nào bên nhận đại lý báo cáo
hàng bán đại lý thì số hàng xuất ra mới chính thức được coi là tiêu thụ. Do đó trình
tự hạch toán giống phương thức tiêu thụ chuyển hàng theo hợp đồng. Riêng số tiền
hoa hồng phải trả bên đại lý được ghi nhận chi phí bán hàng trong kỳ.
Trình tự hạch toán tại đơn vị giao đại lý như sau:
TK 511
TK 111, 112, 131…
TK 33311
TK 911
TK 521,531,532
K/C DT bán hàng thuần
DT bán SP, HH
K/C giảm DT

VAT đầu ra
Luận văn tốt nghiệp http://www.tailieuhoc.vn
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C

TK 1331
Doanh thu bán hàng
VAT đầu ra
Hoa hồng đại lý
VAT đầu vào
TK
111, 112

Đại lý thanh toán
Luận văn tốt nghiệp http://www.tailieuhoc.vn
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
17
Sơ đồ hạch toán doanh thu theo phương thức hàng gửi bán đại lý
tại đơn vị nhận đại lý
Phương thức bán hàng trả góp
Trình tự hạch toán được tiến hành theo sơ đồ 1.8
TK 133
TK 511
TK 33311
TK 331
TK 111, 112
Khi bán hàng đại lý
Nhận được hóa
đơn bên giao ĐL

TK 111, 112
TK 1331
Doanh thu TP đem đi trao đổi
VAT đầu ra
Giá trị hàng nhận về
VAT đầu vào
Số tiền thừa khi đổi hàng
Số tiền thiếu khi
đ

i hàng

TK 511
TK 3331
Doanh thu tính theo
thời điểm giao hàng
VAT đầu ra
TK 515
TK 3387
TK
111, 112

TK 131
Đkỳ K/C
lãi tr

ch

m


theo nghiệp vụ( ghi theo giá thành sản xuất) và TP xuất kho được xác định trên cơ
sở kiểm kê, đánh giá cuối kỳ( tồn kho), kiểm kê chứng từ (tồn gửi bán).
KKĐK thường áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều loại sản phẩm có quy
cách và mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và được xuất thường xuyên.
Trình tự hạch toán tiêu thụ không khác so với phương pháp KKTX về các bút
toán phản ánh doanh thu và các bút toán kết chuyển mà chỉ khác trong các bút toán
phản ánh GVHB bán ra.
TK 512
TK 334
TK 431
TK 627, 641, 642
Xuất trả lương CNV
Xuất TP biếu, tặng, khen thưởng
Xuất phục vụ sản xuất, bán hàng, QLDN
TK 3331
Luận văn tốt nghiệp http://www.tailieuhoc.vn
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
20

Phương pháp này tính toán đơn giản hơn, ít tốn công sức nhưng độ chính xác
không cao. Trị giá vốn sản phẩm bán ra trong kỳ được tính như sau:

Trị giá vốn của thành phẩm tiêu thụ trong kỳ được hạch toán vào TK 632. TK
này có kết cấu như sau :
Bên Nợ : Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong kỳ.
Bên Có : - Giá trị hàng hóa, thành phẩm tồn kho cuối kỳ
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào TK xác

VAT đầu ra
Trị giá
vốn TP
xuất bán
trong kỳ
Trị giá
TP tồn
đầu kỳ
Trị giá
TP sản
xuất
trong kỳ
Trị giá
TP tồn
cuối kỳ
=

+

_

Luận văn tốt nghiệp http://www.tailieuhoc.vn
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
21

* Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giữa hoá đơn và giá niêm
yết mà người mua được hưởng khi mua hàng với số lượng lớn, hoặc thường xuyên.
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
22

cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Chỉ phản ánh các khoản giảm giá do
việc chấp nhận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi có hóa đơn bán hàng. Không
phản ánh số giảm giá đã được ghi trên hóa đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng trị
giá bán ghi trên hóa đơn.
* Các khoản giảm giá hàng bán được phản ánh vào TK 532- Giảm giá hàng
bán.
TK này có kết cấu như sau :
Bên Nợ : Các khoản giảm giá hàng bán được chấp nhận
Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu.
TK 532 không có số dư cuối kỳ.
* Phương pháp hạch toán : (Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu )

Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Với hàng bán bị trả lại, đồng thời ghi :
TK 632
TK 155
Trị giá vốn hàng bán bị trả lại
TK 641
TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532 TK 511
TK 3331
CKTM, HBBTL,
GGHB phát sinh
Cuối kỳ, K/C giảm
doanh thu
VAT đ

=
1 + Thuế suất thuế TTĐB
* Kế toán thuế TTĐB sử dụng TK 3332- Thuế TTĐB.
* Phương pháp hạch toán :
Khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về số thuế TTĐB của hàng hóa,
dịch vụ sản xuất trong nước, kế toán ghi :
Nợ TK 511, 512
Có TK 3332
3.4.2 Thuế xuất khẩu
Thuế xuất khẩu là loại thuế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm mà sản
phẩm được xuất qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam .
Căn cứ tính thuế xuất khẩu là số lượng từng mặt hàng xuất khẩu, giá tính thuế
và thuế suất của từng mặt hàng.

* Kế toán thuế xuất khẩu sử dụng TK 3333- Thuế xuất khẩu.
*Phương pháp hạch toán :
Khi xác định được số thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi giảm doanh thu bán
hàng của doanh nghiệp, ghi :
Nợ TK 511
Có TK 3333
Thuế xuất
kh

u ph

i n

p

SL mặt hàng chịu thuế ghi

Nợ TK 111, 112, 131,: Tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế GTGT)
Có TK 511, 512
Cuối kỳ xác định số thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 511, 512
Có TK 33311
Khi nộp cho Nhà nước :
Nợ TK 33311 :
Có TK 111, 112
III – KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
1. Khái niệm về kết quả tiêu thụ và phương pháp xác định kết quả tiêu
thụ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả đó được tính theo công thức sau đây :

GTGT của
hàng hóa,
dịch vụ
Giá thanh toán của hàng
hóa, dịch vụ bán ra
Giá thanh toán của hàng
hóa, dịch vụ mua vào
=
-
Số thuế GTGT
ph

i n

p


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status