Luận văn:PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG TOÀN PHƯƠNG ĐẾN NĂM 2015 doc - Pdf 12



MASTER OF BUSINESS
ADMINISTRATION
(Bilingual)
September Intake, 2009
Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
(Hệ song ngữ)
Nhập học: 09/2009
ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY
DỰNG TOÀN PHƯƠNG ĐẾN NĂM 2015 Subject code (Mã môn học) : MGT 510
Subject name (Tên môn học) : QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Student Name (Họ tên học viên): HUỲNH VĂN TÂM

3.2 Sử dụng phương pháp phỏng vấn…………………………………………… 18
3.3 Sử dụng phương pháp quan sát ……………………………………………… 18
3.4 Phương pháp nghiên cứu - tài liệu thứ cấp…………………………………….18
3.5 Phương pháp đối chiếu, so sánh…………………………………………… 18
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY TOÀN
PHƯƠNG……………………………………………………………………………………….20
4.1 Giới thiệu về Công ty Toàn Phương ……… 20
4.2 Sứ mệnh, mục tiêu của Công ty Toàn Phương……………………………… 21
4.2.1 Sứ mệnh…………………………………………………………………… 21
4.2.2 Mục tiêu…………………………………………………………………… 21
4.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Toàn Phương………………… 21
4.3.1. Quy mô hoạt động của Công ty Toàn Phương…………………………… 21
4.3.2 Kết quả về tài chính………………………………………………………….21
Đồ án tốt nghiệp MBA – HV Huỳnh Văn Tâm GVHD: PGS-TS. Đào Duy Huân 3
4.4 Phân tích chiến lược của công ty theo mô hình Delta (DPM)…………………22
4.4.1 Sản phẩm…………………………………………………………………… 22
4.4.2 Khách hàng………………………………………………………………… 22
4.4.3 Cố định hệ thống…………………………………………………………… 22
4.5 Phân tích chiến lược của công ty theo bản đồ chiến lược (SM)……………….23
4.6 Chiến lược của công ty theo chiến lược cạnh tranh của Michael Porter………24
4.6.1 Khách hàng………………………………………………………………… 24
4.6.2 Nhà cung cấp……………………………………………………………… 25
4.6.3 Đối thủ cạnh tranh………………………………………………………… 25
4.6.4 Chuỗi giá trị của công ty…………………………………………………….26
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ CÁC CHIẾN LƯỢC HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY TOÀN
PHƯƠNG
………………………………… 28

CHƯƠNG 6: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CHO CÔNG TY TOÀN PHƯƠNG
…………………………………………………… 36
6.1 Hoàn thiện sứ mệnh, mục tiêu, tầm nhìn của công ty Toàn Phương đến năm
2015…………………………………………………………………………………… 36
6.1.1 Sứ mệnh của công ty…………………………………………………… 36
6.1.2 Mục tiêu………………………………………………………………… 36
6.1.3 Tầm nhìn trong giai đoạn mới……………………………………………….37
6.2 Đề xuất xây dựng chiến lược sản phẩm, dịch vụ tối ưu……………………….37
6.3 Đề xuất xây dựng giải pháp khách hàng toàn diện…………………………….37
6.4 Hoàn thiện hệ thống cấu trúc……………………………………………… 38
6.4.1 Nâng cao hơn nữa chiến lược nguồn nhân lực………………………………38
6.4.2 Cải tổ
hệ thống cấu trúc tài chính……………………………………………39
6.4.3 Hiện đại hóa công nghệ, quy trình quản lý………………………………… 39
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN……………………………………………………………….40

Tài liệu tham khảo……………………………………………………………………….42
PHỤ LỤC 1……………………………………………………………………………….43
PHỤ LỤC 2……………………………………………………………………………….44
PHỤ LỤC 3……………………………………………………………………………….45
PHỤ LỤC 4……………………………………………………………………………….46
PHỤ LỤC 6……………………………………………………………………………47-48
PHỤ LỤC 7…………………………………………………………………………… 50
PHỤ LỤC 8……………………………………………………………………………….51
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

Chữ ký:

Họvàtênhọc
viên: HuỳnhVănTâm Lớp: MBA3
Mã ô h
MGT 510
Đồ án tốt nghiệp MBA – HV Huỳnh Văn Tâm GVHD: PGS-TS. Đào Duy Huân 6
LỜI CẢM ƠN

Kính thưa Quý Thầy, Cô!
Tri thức là một bến bờ vô tận, một chân trời khoa học của những ước mơ.
Bản thân em rất đỗi tự hào được làm học viên của Đại học Help. Thời gian rồi sẽ

Đồ án tốt nghiệp MBA – HV Huỳnh Văn Tâm GVHD: PGS-TS. Đào Duy Huân 7
LỜI CAM KẾT
Qua quá trình học tập, nghiên cứu môn Quản trị chiến lược, cá nhân tôi đã
tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích. Đồ án này là thước đo trình độ nhận thức của
tôi về môn học này. Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu độc lập của cá
nhân tôi, không sao chép của ai khác.

I
I


T
TT
T


T
T TP HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
CÔNG TY TOÀN PHƯƠNG: Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Toàn
Phương
Ma trận SWOT (Strength, Weakness, Opportunities, Threat): Ma trận các điểm mạnh,
điểm yếu, cơ hội và đe dọa
Ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning matrix): Ma trận hoạch định chiến
lượng có thể định lượng


lãi. Cùng với quá trình phát triển kinh tế, tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra mạnh mẽ.
Để đáp ứng nhu cầ
u xây dựng, các công ty được thành lập nhiều và cạnh tranh gay
gắt. Chiến lược kinh doanh rất quan trọng, vì là kim chỉ nam hướng dẫn toàn bộ hoạt
động của công ty theo những mục tiêu lâu dài và quyết định sự thành công hay thất bại
trên thị trường.
Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Toàn Phương cần có chiến lược phù hợp
nhằm sản xuất kinh doanh tốt hơn trong tương lai. Là người có quá trình gắn bó với công
ty, tôi chọ
n đề tài: “Phân tích và đề xuất chiến lược phát triển của Công ty cổ phần tư vấn
thiết kế xây dựng Toàn Phương đến năm 2015” cho đồ án MBA.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống các kiến thức lý luận cơ bản về phân
tích và hoạch định chiến lược kinh doanh từ đó làm cơ sở xây dựng chiến lược kinh
doanh cho Công ty một cách phù hợp.
1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu c
ủa đề tài
- Mục tiêu của đề tài
+ Phân tích tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh tại
Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Toàn Phương.
+ Nhận thức rõ những cơ hội và thách thách thức, những điểm mạnh và điểm yếu
của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Toàn Phương.
+ Trên cơ sở những thông tin thu được, thông qua hệ th
ống các ma trận chiến lược
khác nhau để tìm ra chiến lược khả thi nhất nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng chiến lược
cho công ty trong thời gian tới.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp. Cụ thể là nghiên cứu
dựa trên cơ sở số liệu liên quan đến chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn
thiết kế xây dựng Toàn Phương. Thông qua phân tích các yêu tố
môi trường mà công ty

trong quá trình thu thập số liệu qua việc phỏng vấn các chuyên gia cũng gặp nhiều khó
khăn, vì việc nhận định về môi trường tác động, các đối thủ cạnh tranh trong bối cảnh
nền kinh tế hiện nay khó có thể chính xác và cụ thể được, những nhận định chỉ mang tính
chất tương đối. Do vậy, chắc chắn đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạ
n chế,
kính mong quý Thầy Cô quan tâm, giúp đỡ, góp ý để Đề tài này được hoàn thiện hơn.
1.5 Kết cấu của đồ án
Đồ án tốt nghiệp gồm 7 chương:
Chương 1 - Phần giới thiệu.
Chương 2 - Tổng quan lý thuyết.
Chương 3 - Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4 - Phân tích hiện trạng chiến lược của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế
xây dựng Toàn Phương.
Chương 5 - Đánh giá các chiến lược hiện t
ại của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế
xây dựng Toàn Phương.
Đồ án tốt nghiệp MBA – HV Huỳnh Văn Tâm GVHD: PGS-TS. Đào Duy Huân 11
Chương 6 - Đề xuất.
Chương 7 - Kết luận.
2.1.1. Định nghĩa
Theo Mintzberg, thuật ngữ chiến lược kinh doanh được dùng theo ba ý nghĩa
phổ biến nhất: xác định các mục tiêu dài hạn cơ bản của doanh nghiệp; đưa ra các
chương trình hành động tổng quát; lựa chọn các phương án hành động, triển khai
phân bố nguồn tài nguyên để thực hiện mục tiêu đó.
Từ khái niệm tổng quát ở phần trên, ta có th
ể hiểu chiến lược kinh doanh của
một doanh nghiệp như sau: Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là kế
hoạch tổng quát, toàn diện được thiết lập nhằm đảm bảo cho việc hoàn thành sứ
mệnh và đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.
2.1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh
Định hướng cho doanh nghiệp có một phương hướng kinh doanh cụ thể, có
hiệu quả, làm kim chỉ nam cho mọi hoạ
t động của doanh nghiệp.
Giúp cho doanh nghiệp phát huy được lợi thế cạnh tranh, tăng cường thêm sức
mạnh cho doanh nghiệp; phát triển thị phần, hạn chế bớt rủi ro, bất trắc đến mức
thấp nhất; tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh ổn định lâu dài và phát triển
không ngừng.
2.1.3. Khái niệm quản trị chiến lược
Theo Alfred Chandler - giáo sư đại học Harvard, quản trị chiến lượ
c là tiến
trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn cách thức
hoặc phương hướng hành động và phân bố tài nguyên thiết yếu để thực hiện các
mục tiêu đó.
Theo John Pearce II và Richard B.Robinson, quản trị chiến lược là một hệ
thống các quyết định và hành động để hình thành và thực hiện các kế hoạch nhằm
đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.
2.2.
Mô hình Delta (phụ lục 1)
Mô hình Delta (DPM) là một mô hình quản trị chiến lược. Tác giả của mô hình

- Xếp đặt những lựa chọn chiến lược bằng những hành động phù hợp giữa chiến
lược và các kế hoạch (ba quá trình hành động cơ bản luôn có: hiệu quả hoạt động, chọn
khách hàng mục tiêu, đổi mới).
- Quá trình thích ứng: quá trình cố
t yếu của công ty phải phù hợp với chiến lược
được lựa chọn để tạo quy trình ngược với lịch chiến lược và phòng ngừa cho kết quả sản
xuất. Mô hình Delta xác định quy trình chính yếu của hoạt động kinh doanh và cung cấp
chỉ dẫn cần như thế nào để những chức năng khác nhau đạt được những vị trí chiến lược
khác nhau có khả năng liên tục đáp ứng nhữ
ng thay đổi môi trường kinh doanh.
2.3. Mô hình bản đồ chiến lược (phụ lục 2; phụ lục 3 Bản đồ lên phương án chiến
lược)
Đồ án tốt nghiệp MBA – HV Huỳnh Văn Tâm GVHD: PGS-TS. Đào Duy Huân 14
Tác giả của mô hình bản đồ chiến lược (SM) là Robert S Kaplan và David P
Norton. Mô hình SM giúp chúng ta hiểu rõ về quá trình thực thi và triển khai các chiến
lược trong một tổ chức. Mô hình này là bước cải tiến từ mô hình Bảng đánh giá cân bằng
của cùng tác giả.
Bản đồ chiến lược mô tả phương thức một tổ chức tạo ra các giá trị kết nối mục
tiêu chiến lược với nhau trong mối quan hệ nhân - quả rõ ràng. Các mục tiêu được nói
đến là tài chính, khách hàng, quá trình, kinh nghiệm và mở rộng.
Hướng Tài chính: có hai chiến lược cơ bản để thúc đẩy tình hình tài chính, đó là
phát triển và năng suất. Chiến lược tăng doanh thu tập trung vào phát triển các nguồn thu
và lợi nhuận; có hai thành tố là: Quyền kinh doanh, mở rộng các nguồn tạo doanh thu từ
thị trường mới, sản phẩm mới và khách hàng mới. Hướng của chiến lược này nhằm tạo ra
một sự thay đổi lớn và c
ũng đòi hỏi phải có thời gian để thực hiện; tăng cường giá trị
khách hàng, tiếp tục các mối quan hệ khách hàng đã có sẵn để mở rộng mối quan hệ của

là một khái niệm chung về thiết kế một phương thức kinh doanh hiệu quả.
Hướng h
ọc hỏi và phát triển: hướng này nhấn mạnh tầm quan trọng của các tài
sản vô hình cần thiết cho hoạt động công ty và quan hệ khách hàng tốt nhất. Ba yếu tố cơ
bản là: Năng lực chiến lược: kỹ năng và kiến thức của lực lượng lao động hỗ trợ chiến
lược; kỹ thuật chiến lược: nguyên vật liệu và công nghệ, hệ thống thông tin, dữ liệu, công
c
ụ và mạng lưới để hỗ trợ chiến lược; thời điểm hành động: sự thay đổi văn hóa doanh
nghiệp là cần thiết để động viên, củng cố và song hành cùng lực lượng nhân sự
2.4. Năm thế lực cạnh tranh và chuỗi giá trị của Michael Porter (phụ lục 4)
Michael Porter nhà quản trị chiến lược nổi tiếng của trường đại học Harvard, ông
đã đưa ra nhận định v
ế các áp lực cạnh tranh trong mọi ngành sản xuất kinh doanh. Việc
phân tích ngành, phân tích đối thủ cạnh tranh và định vị chiến lược đang là một phần
quan trọng trong quản lý. Cạnh tranh luôn đóng vai trò trung tâm trong hoạt động của
công ty, cụ thể là: áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp, áp lực cạnh tranh từ khách hàng,
áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn, áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế, áp lực cạnh
tranh t
ừ nội bộ ngành.
Cơ cấu chuỗi giá trị của Michael Porter (phụ lục 5)
Chuỗi giá trị (value chain), cũng được biết đến như là chuỗi giá trị phân tích, là
một khái niệm từ quản lý kinh doanh đầu tiên đã được mô tả và phổ cập bởi Michael
Porter vào năm 1985. Chuỗi giá trị của Michael Porter tạo ra một chiến lược chi phí thấp
nhất mang lại giá trị và hiệu quả cao nhất.
Chuỗi giá trị
là khung mẫu cơ sở để tư duy một cách chiến lược về các hoạt động
trong doanh nghiệp; đồng thời đánh giá chi phí và vai trò tương đối của chúng trong việc
khác biệt hoá. Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của các chuỗi theo thứ tự và tại mỗi
hoạt động sản phẩm thu được một số giá trị nào đó. Chuỗi các hoạt động cung cấp cho
các sản phẩm nhi
Đồ án tốt nghiệp MBA – HV Huỳnh Văn Tâm GVHD: PGS-TS. Đào Duy Huân 17
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng một số phương pháp sau đây:
3.1. Thu thập tài liệu sơ cấp
Số liệu và thông tin thu thập là nhằm để trả lời câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết
nghiên cứu của đề tài. Thông thường, trong phần lớn các nghiên cứu số liệu cần thiết cần
được thu thập từ các nguồn sơ cấp. Tuy nhiên, trên thực tế việc thu thập số liệu, thông tin
đầy đủ là đi
ều không thể thực hiện được. Do đó, có thể áp dụng việc sử dụng kỹ thuật
chọn mẫu để lựa chọn một bộ phận nhỏ của quần thể đang nghiên cứu. Kỹ thuật chọn
mẫu lựa chọn phải hiệu quả để đem lại kết quả chung chính xác, toàn diện và đáng tin
cậy. Việc chọn mẫu xác suất được s
ử dụng nhiều nhất cho các nghiên cứu thuộc lĩnh vực
khoa học xã hội nơi sự suy đoán về quần thể là cần thiết. Đối với quá trình chọn mẫu xác
suất, đề tài tuân thủ theo các bước: Xác định một khung chọn mẫu phù hợp; quyết định
cỡ mẫu phù hợp; đảm bảo mẫu được chọn đại diện cho quần thể.
Số liệu và thông tin thu thập là nhắ
m tới các mục tiêu đã xác định trong chương 1:

phương đã làm hài lòng họ tới mức độ nào.
Quan sát thái độ hành vi làm việc của nhân viên, nhất là các nhân viên quan hệ
khách hàng xem họ đối xử, giao tiếp với khách hàng có tốt không, có làm khách hàng
vừa lòng không? Kết quả này rất có giá trị đề xuất cải tiến marketing khách hàng.
3.4. Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp
Tất cả các thông tin, thu thập số liệu để phục vụ cho nghiên cứu của đồ án là các
thông tin, số liệu thứ cấp t
ừ các báo cáo, các dự án, chuyên đề chuyển đổi mô hình
hoạt động của công ty, Luật xây dựng, thông tư hướng dẫn về quản lý đâu tư và xây dựng
của Bộ xây dựng, Bộ Kế hoạch và đầu tư Việt Nam và các văn bản hướng dẫn có liên
quan khác của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, cũng như các các văn bản hướng
dẫn, quy định thực hiện của nội bộ Công ty Toàn Phương. Từ
đó dùng phương pháp so
sánh, phân tích các mô hình để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm
tăng lợi nhuận cho Công ty Toàn phương.
- Các tài liệu về hoạt động kinh doanh của công ty
Toàn phương.
- Các công trình nghiên cứu về chiến lược ở các công ty cùng ngành.
- Kinh nghiệm từ sự thành công của các công ty cùng ngành.
3.5. Phương pháp đối chiếu so sánh
Trong quá trình phân tích, đánh giá, đề xuất giải pháp chiến lược phát
triển phù hợp cho Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Toàn phương. Đề
tài sử dụng mô hình Delta, Bản đồ chiến lược và Năm lực lượng cạnh tranh
làm khung pháp lý đối chiếu, kiểm tra, đánh giá các chiến l
ược của công ty.
Thông qua phương pháp đối chiếu, so sánh để có cái nhìn kỹ hơn, rõ nét hơn
về thực lực, vị trí và những gì mà Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng
Toàn Phương đã và đang làm.
Đồ án tốt nghiệp MBA – HV Huỳnh Văn Tâm GVHD: PGS-TS. Đào Duy Huân



Đồ án tốt nghiệp MBA – HV Huỳnh Văn Tâm GVHD: PGS-TS. Đào Duy Huân 20
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG TOÀN PHƯƠNG

4.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Toàn Phương
Ra đời năm 2001 trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt trong khi
công ty chưa có chỗ dựa vững chắc về mọi mặt, đứng trước thực trạng đó lãnh đạo và
nhân viên công ty đã không lùi bước, tìm cách khắc phục khó khăn phát huy tiềm năng
sẳn có để từng bước phát triển mộ
t cách vững chắc. Trong một thời gian ngắn công ty đã
sớm ổn định tổ chức bộ máy quản lý, tập trung sức mạnh vào công tác xây dựng, nhằm
đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và mục tiêu của công ty đã đề ra.
Chức năng chính của công ty: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, thủy
lợi; san lấp mặt bằng; trang trí nội, ngoại thất; tư vấn xây dựng; tư vấn lập dự án.
Vốn điề lệ: 17,9 tỷ VNĐ.
CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY TOÀN PHƯƠNG

Dự Án

Phòng Thiết kế -
Kỹ Thuật
Hội Đồng Quản Trị
Chủ tịch HHQT
Đồ án tốt nghiệp MBA – HV Huỳnh Văn Tâm GVHD: PGS-TS. Đào Duy Huân 21
(Nguồn: Phòng Nhân sự)

4.2. Sứ mệnh, mục tiêu của Công ty Toàn Phương
4.2.1. Sứ mệnh của Công ty
Xây dựng Công ty Toàn Phương trở thành thương hiệu mạnh hàng đầu trong
ngành xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phía Nam.
4.2.2 Mục tiêu
- Xây dựng được các lợi thế cạnh tranh mang tính bền vững: chất lượng dịch vụ
tốt, uy tín với khách hàng, giá cả hợp lý.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm: 30% - 35%.
- Nâng cao thị phầ
n của công ty trên thị trường xây dựng; doanh thu ước đạt 90 –
100 tỷ đồng vào năm 2015.
- Phát triển thêm chi nhánh ở khu vực Đồng Nai, Bình Dương.
4.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Toàn Phương
4.3.1 Quy mô hoạt động của Công ty Toàn Phương
Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế đất nước, lĩnh vực xây dựng cơ bản
cũng đang phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi doanh nghiệp cũng phải ngày càng phát triển quy
mô hoạt động để có thể đáp ứng với yêu cầu chung của xã hội.
Qua những năm hoạt động, Công ty từng bước xây dựng và trưởng thành, ngày

- Trong lĩnh vực xây dựng, san lấp mặt bằng: sản phẩm của công ty bao gồm các
công trình xây dựng, các công trình san lấp mặt bằng, công trình trang trí nội, ngoại thất,
các công trình xây dựng thủy lợi;
- Trong lĩnh vực tư vấn: sản phẩm của công ty là các thủ tục, giấy tờ pháp lý đố
i
với các dự án đầu tư về kinh doanh bất động sản; giấy tờ thủ tục về xin phép xây dựng;
hồ sơ phục vụ cho thiết kế và thi công các công trình xây dựng.
4.4.2 Khách hàng
Khách hàng của công ty Toàn Phương bao gồm:
- Trong lĩnh vực xây dựng dân dụng: khách hàng chính của công ty là các cá nhân,
hộ gia đình có nhu cầu xây dựng nhà tại các dự án mới, khu dân cư mới trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể là khách hàng tại khu dân cư Phan Xích Long, khu dân cư

Vĩnh Lộc, khu dân cư Bình Trị Đông.
- Trong lĩnh vực xây dựng nhà công nghiệp: khách hàng chính của công ty là các
doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà xưởng tại khu công nghiệp Tân Bình, khu công
nghiệp Vĩnh Lộc, khu công nghiệp Lê Minh Xuân, khu công nghiệp Tân Phú Trung.
- Trong lĩnh vực trang trí nội ngoại thất, khách hàng của công ty là những cửa
hàng, cửa hiệu kinh doanh quần áo thời trang trên đường Nguyễn Trãi thành phố Hồ Chí
Minh.
- Trong lĩnh vực san lấp, khách hàng của công ty là những cá nhân, doanh nghiệp
có nhu cầu san lấ
p mặt bằng ở vùng ven đô thị như quận Tân Phú, quận Bình Tân, huyện
Bình Chánh.
4.4.3 Cố định hệ thống
- Về nhân lực của Công ty (phụ lục 8).
- Về văn hóa doanh nghiệp.
Công ty Toàn Phương được thành lập năm 2008, do đó văn hóa doanh nghiệp còn
khá mới mẽ đối với công ty. Hiện nay công ty đang từng bước quan tâm xây dựng môi
trường văn hóa doanh nghiệp phù hợp với môi trường kinh doanh năng động, hiện đạ

điểm của Phở Hùng trên địa bàn thành phố (đây là thương hiệu tương đối quen thuộc),
các shop thời trang trên đường Nguyễn Trãi. Phương châm làm việc của công ty là vì
khách hàng, trong trường hợp khách hàng có nhu cầ
u bàn giao công trình sớm, công ty
sẳn sàng tăng ca, làm cả ngày thứ bảy, chủ nhật, đôi khi kể cả buổi tối để kịp tiến độ.
Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu gia tăng năng suất và kế hoạch đề ra, kể từ ngày
thành lập vào năm 2008 đến nay, công ty đã ba lần thay đổi vốn điều lệ, nâng tổng số vốn
điều lệ lên thành 17,9 tỷ đồng.
- H
ướng Khách hàng
Đây là vấn đề mà Công ty Toàn Phương rất quan tâm. Do doanh nghiệp mới thành
lập vào năm 2008 nên khách hành của công ty tương đối mới. Do hầu hết khách hàng
công ty là khách hàng mới nên công ty rất chú trọng trên các mặt:
Về sản phẩm, công ty luôn quan tâm đến chất lượng công trình. Làm thế nào để
đảm bảo chất lượng công trình được bền lâu là vấn đề cần quan tâm. Muốn làm được
điều này cần phải sử dụng nguyên vật liệu tốt để
làm hài lòng khách hàng.
Đồ án tốt nghiệp MBA – HV Huỳnh Văn Tâm GVHD: PGS-TS. Đào Duy Huân 24
Sự thân thiện với khách hàng, chiến lược này là cần thiết và vô cùng quan trọng
nhằm tranh thủ tình cảm của khách hàng, lôi kéo khách hàng. Công ty Toàn Phương rất
quan tâm đến khách hàng thông qua “dịch vụ hậu mãi”. Sau khi công trình hoàn thành,
công ty luôn quan tâm đến việc bảo hành, bảo trì, duy tu, bảo dưỡng công trình để tạo sự
hài lòng tốt nhất cho khách hàng.
- Hướng nội bộ công ty
Ở đây, cần nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý điều hành. Quản lý điều hành là
mộ
t khái niệm chung về thiết kế một phương thức kinh doanh hiệu quả. Chiến lược Sản


25
Hoạt động xây dựng luôn đòi hỏi một nguồn vốn lớn, hầu hết các doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực xây dựng chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng. Đối với công ty
Toàn Phương thì khác, công ty sử dụng vốn chủ sở hữu và vốn ứng trước của khách hàng
khi ký hợp đồng và giải ngân theo từng giai đoạn là chủ yếu.
Về vật liệu xây dựng chủ yế
u của ngành xây dựng là sắt thép, ximăng, gạch, cáp
điện,… hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại vật liệu khác nhau. Tuy nhiên các sản
phẩm có thể đáp ứng được chất lượng, làm thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng cũng
như nhà thầu thì không nhiều, các thương hiệu công ty thường sử dụng là thép: Pomina,
Vina kyoei; ximăng: Hà Tiên, Holcim, Cotec; cáp điện Cadivi… Do các nhà cung cấp đạt
yêu cầu bị hạn chế như vậy nên các doanh nghiệp xây d
ựng phải cạnh tranh nhau đặt
hàng, mua hàng dẫn tới các tiêu cực trong kinh doanh của các nhà cung cấp.
Về nguồn lao động lại là một vấn đề không đơn giản, nguồn lao động quản lý có
chất lượng không nhiều do vậy các công ty luôn muốn lôi kéo về phía mình bằng các chế
độ đãi ngộ cao. Bên cạnh đó, do giá cả leo thang nên mức lương của nhân viên mà nhất là
lao động phổ thông cũng tăng đáng kể, chính những yếu tố này đ
ã tạo nên áp lực đáng kể
về chi phí cho công ty trong quá trình hoạt động của mình.
4.6.3 Đối thủ cạnh tranh
- Tình hình phát triển của ngành
Theo báo cáo phân tích tình hình công nghiệp – xây dựng 6 tháng đầu năm của Vụ
công nghiệp và xây dựng (Tổng cục Thống kê) cho thấy, giá trị sản xuất xây dựng có tốc
độ tăng trưởng khá cao, tới 23,8% so với cùng kỳ. Như vậy, lĩnh vực xây dựng có tốc độ
tăng trưởng giá trị
sản lượng cao nhất trong các ngành sản xuất. Tính chung trong 6 tháng
đầu năm, giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt khoảng 215,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 25,2%
GDP cùng thời kỳ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status