ĐÁNH GIÁ NHANH THỰC TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TRONG THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG VÌ SỰ SỐNG CÒN VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ TẠI 3 TỈNH - Pdf 12


QUỸ NHI ĐỒNG LIÊN
HIỆP QUỐC
(UNICEF)
VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ
CHÍNH SÁCH Y TẾ
(HSPI)
TRUNG TÂM TRUYỀN
THÔNG GDSK TƯ
(CHE)

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐÁNH GIÁ NHANH THỰC TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU
NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN
TRONG THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG
VÌ SỰ SỐNG CÒN VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
TẠI 3 TỈNH
Nhóm nghiên cứu:

Ths. Vũ Thị Minh Hạnh
BS. Đặng Quốc Việt
Ths. Hoàng Thị Mỹ Hạnh
Ths. Trần Vũ Hiệp
Ths Vũ Thị Mai Anh
Ths Trịnh Thị Sang
CN. Hoàng Ly Na

3
MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5
TÓM TẮT 6
I. BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU. 11
II. MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ 12
III. PHẠM VI, ĐỊA BÀN ĐÁNH GIÁ VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH 12
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
1. Thiết kế nghiên cứu 14
2. Các phương pháp thu thập thông tin 14
2.1. Rà soát, phân tích các tài liệu sẵn có, bao gồm: 14
2.2. Phỏng vấn bằng bảng hỏi bán cấu trúc: 15
2.3. Phỏng vấn sâu: 15
2.4. Thảo luận nhóm 16

V. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 17
1. Thực trạng mô hình tổ chức của mạng lưới truyền thông giáo dục sức
khỏe trong đó có CSD. 17
2. Nhân lực tham gia truyền thông giáo dục sức khỏe trong đó có CSD. 24

Biểu 4. Chuyên ngành được đào tạo của cán bộ truyền thông CSD được phỏng
vấn 26
Biểu 5. Định kỳ giám sát truyền thông CSD 34
Biểu 6. Nhu cầu v
ề những nội dung cần được tập huấn của các cán bộ tham gia
truyền thông CSD được phỏng vấn. 45 5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVCSTE Bảo vệ chăm sóc trẻ em
CDS Chương trình Vì sự sống còn và phát triển của trẻ
CSSK Chăm sóc sức khỏe
LĐ-TB-XH Lao động thương binh xã hội
LHPN Liên hiệp phụ nữ
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NS&VSMTNT Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
PCSDD Phòng chống suy dinh dưỡng
TCMR Tiêm chủng mở rộng
TE Trẻ em
TNCSHCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
TT GDSK Truyền thông giáo dục sức khỏe
TTYT Trung tâm y tế

TTYTDP Trung tâm y tế dự phòng
TƯ Trung ương
YTDP Y tế dự phòng
YTDP&MT Y tế dự phòng và môi trường
9 Tuyến TƯ: các Vụ, Cục chức năng thuộc 3 bộ (Y tế, Lao động Thương binh
xã hội, Nông nghiệp và phát triển nông thôn).
9 Tuyến tỉnh: các đơn vị chức năng của 3 ngành của 3 địa phương Điện Biên,
Ninh Thuận, Đồng Tháp.
9 Tuyến huyện: TTYT của 1 TP và 1 huyện thuộc 3 tỉnh nêu trên.
9 Tuyến xã/phường: TYT của 6 xã/phường thuộc 6 đơn vị tuyến huyện/thị nêu
trên.
Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp các phương
pháp thu thập thông tin định tính và định lượng. Phỏng vấn sâu 51 cuộc vớ
i cán

7
bộ lãnh đạo của các đơn vị chức năng từ tuyến TƯ đến cơ sở của 3 ngành chức
năng tại các địa phương thuộc địa bàn khảo sát; 28 cuộc thảo luận nhóm với các
cán bộ trực tiếp tham gia hoạt động truyền thông GDSK trong đó có CSD;
phỏng vấn bằng bảng hỏi bán cấu trúc với 102 cán bộ hiện đang đảm nhận công
việc này.

Một s
ố phát hiện chính:
• Truyền thông GDSK trong đó có CSD trong thời gian vừa qua đã
được tiến hành tương đối đồng bộ từ TƯ đến cơ sở với sự tham gia của gần
10 đối tác làm đầu mối là các cơ quan TƯ, 6 đối tác tại địa phương thuộc 3
ngành (Y tế, LĐTBXH, NN&PTNT) cùng nhiều ngành, tổ chức đoàn thể xã
hội tại tuyến cơ sở. Trong số này hầu hết là các
đơn vị có chức năng quản lý nhà
nước về truyền thông của các lĩnh vực có liên quan. Duy nhất một chỉ có một
đối tác có chức năng tác nghiệp về kỹ thuật thông tin truyền thông đó là mạng
lưới Trung tâm TT GDSK ở TƯ và các tỉnh.
• Nhân lực trực tiếp tham gia quản lý và điều hành hoạt động truyền

ức của các đối tác trong mạng lưới truyền thông GDSK trong đó có CSD
chưa được hoàn thiện hiện, thiếu đầu mối thực hiện, chưa có sự phối hợp chặt
chẽ trong hoạt động của các lĩnh vực, chưa có đơn vị đảm nhận vai trò là bộ
phận thường trực điều hành chung; kiến thức của đội ngũ cán bộ đối với chương
trình CSD còn nhiều hạ
n chế (20% số CB được PV thừa nhận thiếu kiến thức về
giám sát, 38% thiếu kỹ năng giám sát)
• Nâng cao năng lực truyền thông GDSK trong đó có CSD cho các đối
tác là một nhu cầu bức thiết hiện nay. Việc làm này cần phải được tiến hành
một cách đồng bộ không chỉ trực tiếp hướng đến đội ngũ cán bộ tham gia thực
hiện mà còn phải kiện toàn cả về tổ chức m
ạng lưới của các đối tác và tăng
cường đầu tư nguồn lực trong đó đào tạo tập huấn là một hoạt động không thể
xem nhẹ. Hiện có 74,5% cán bộ tuyến TƯ và tuyến tỉnh có nhu cầu được đào tạo
về Lập kế hoạch truyền thông; 62,7% có nhu cầu đào tạo về cách thức tổ chức
triển khai các hoạt động truyền thông; 58,8% có nhu cầu đào tạ
o về đánh giá;
56,9% có nhu cầu đào tạo về giám sát; 22,5% có nhu cầu đào tạo về kỹ năng
truyền thông trực tiếp
Khuyến nghị
9 Tăng cường quảng bá về chương trình CSD đến với ngày càng nhiều các
nhóm dân cư trong cộng đồng đặc biệt là cán bộ công tác trong những lĩnh vực
có liên quan. Việc làm này sẽ giúp nâng cao hiểu biết cho những đối tác và cá
nhân trong cũng như ngoài mạng lưới truyền thông GDSK về
chương trình
CSD, tạo tiền đề cho sự liên kết, phối kết hợp giữa các đầu mối khi thực thi
nhiệm vụ.
9 Kiện toàn về tổ chức, cơ chế phối kết hợp và tạo dựng cơ sở pháp lý nhằm
phát huy sức mạnh tổng thể của mạng lưới truyền thông CSD từ TƯ tới địa
phương; cụ thể như:

giam của khoá học cho phù hợp.
¾ Đổi mới việc biên soạn tài liệu tập huấn sao cho đa dạng và phù
hợp với đặc thù công việc của các nhóm song vẫn phải đảm bảo tính chính xác và
thống nhất về nộ
i dung của từng lĩnh vực chuyên môn giữa các loại tài liệu.
¾ Cách thức tổ chức các khoá tập huấn cũng cần phải có sự điều
chỉnh sao cho thích hợp hơn với từng nhóm đối tượng về thời gian, về địa điểm
cũng như về hình thức tiến hành.
¾ Tổ chức các chuyến tham quan học tập kinh nghiệm tại các đơn vị

thực hành tốt các kỹ năng về quản lý cũng như về tác nghiệp các kỹ thuật truyền
thông.
9 Đổi mới phương thức xây dựng tài liệu truyền thông theo hướng
khuyến khích sự tham gia của các địa phương, các nhóm đối tượng đích ngay
từ khi biên soạn. Trung tâm TT GDSK TƯ nên xây dựng thông điệp truyền

10
thông thống nhất chung cho toàn quốc và TT TTGDSK các tỉnh dựa theo đó để
chuyển tải bằng các ngôn ngữ, hình ảnh, nhân bản sao cho phù hợp với thị
hiếu của các nhóm dân cư tại các vùng miền khác nhau trong cả nước.
9 Tăng cường đầu tư và sử dụng sao cho có hiệu quả hơn các trang thiết
bị thiết yếu cho truyền thông CDS nhất là với tuyến tỉnh, tuyến huyện và các
xã chưa được hưởng lợi từ dự án của Unicef.

9 Đầu tư hơn nữa kinh phí cho truyền thông GDSK trong đó có CSD, đổi
mới cách thức phân bổ kinh phí cho các đối tác không nên phân chia đồng
đều theo số đơn vị tham gia mà phải theo phương châm nguồn lực đi kèm
theo hoạt động đúng với chức năng nhiệm vụ của từng đầu mối để tránh tình
trạng sử dụng lãnh phí do bị chồng chéo và phân tán.


vực liên quan đến phòng chống suy dinh dưỡng, nước sạch và vệ sinh môi
trường, phòng chống tai nạn thương tích ở trẻ em đã triển khai đa dạng các
hoạt động Thông tin, Giáo dục, và Truyền thông (IEC); Truyền thông thay đổi
hành vi (BCC) và vận động xây dựng chính sách vì sự sống còn và phát triển
của trẻ.

Bên cạnh những đóng góp đáng ghi nhận, các hoạt động truyền thông
của một số bộ, ngành và các ch
ương trình quốc gia ở các lĩnh vực nêu trên
cho đến nay vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Một số kế hoạch truyền thông khi

12
thiết kế vẫn thiếu tính khả thi do thiếu bằng chứng, chưa dựa trên nhu cầu
thực tế của cộng đồng, không có nhiều đổi mới sáng tạo về hình thức thể hiện,
vẫn tập trung vào những phương pháp truyền thống như: phát triển tài liệu
truyền thông, sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng Đặc biệt các kế
hoạch truyền thông chưa chú trọng đúng mức
đến việc theo dõi giám sát và
đánh giá hiệu quả hoạt động. Đồng thời trong phân bổ nguồn lực hiện chưa có
sự khác biệt đáng kể giữa các vùng miền, đặc biệt là đối với vùng sâu, vùng
xa, vùng đồng bào dân tộc còn có nhiều khó khăn

Việc nâng cao chất lượng của chương trình và thực hiện lồng ghép hiệu
quả các hoạt động trong từng lĩnh vực cũng như giữa các lĩnh vực c
ủa CSD
đòi hỏi các đối tác tham gia phải có đủ năng lực, đặc biệt là năng lực lập kế
hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá các chương trình truyền thông
cho phát triển. Hoạt động đánh giá năng lực của các đối tác tham gia nhằm đề
xuất giải pháp nâng cao năng lực vì vậy sẽ là rất cần thiết, giúp cho việc lập
kế hoạch và thực hiện các chương trình truyề

¾ Tuyến TƯ
o Bộ Y tế:
 Vụ Sức khỏe bà mẹ trẻ em
 Cục Phòng chống HIV/AIDS
 Cục Y tế Dự phòng và Môi trường
 Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe Trung ương
 Viện Dinh dưỡng
 Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương
o B
ộ Lao động Thương binh Xã hội
 Trung tâm tư vấn và dịch vụ truyền thông, Cục Bảo vệ
chăm sóc trẻ em.
 Phòng bảo vệ chăm sóc trẻ em, Cục Bảo vệ chăm sóc trẻ
em.
o Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
 Phòng huấn luyện truyền thông, Trung tâm quốc gia nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
¾ Các địa phương:
o Điện Biên:
 Thành phố
Điện Biên Phủ và phường Mường Thanh
 Huyện Mường Chà và xã Ma Thì Hồ
o Ninh Thuận
 Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và phường Tấn Tài
 Huyện Ninh Hải và xã Thanh Hải
o Đồng Tháp
 Thành phố Cao Lãnh và phường 1
 Huyện Thanh Bình và xã Tân Mỹ

14

Đồng Tháp
- Thành phố Cao Lãnh
và phường 1
- Huyện Thanh Bình
và xã Tân Mỹ
BỘ Y TẾ
- Vụ Sức khỏe bà mẹ trẻ em
- Cục PC HIV/AIDS
- Cục YTDP và Môi trường
- Trung tâm TT GDSK TƯ
- Viện Dinh dưỡng
- Viện Vệ sinh dịch tễ TƯ
BỘ LĐ TB XH
- Trung tâm tư vấn và dịch vụ
truyền thông, Cục Bảo vệ
CSTE.
- Phòng bảo vệ CSTE, Cục
Bảo vệ chăm sóc trẻ em.
BỘ NN&PTNT
- Phòng huấn luyện truyền
thông, Trung tâm quốc gia
nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn.

15
• Tuyến xã/phường: 6 trạm y tế xã/phường của 3 tỉnh thuộc địa bàn
nghiên cứu.
¾ Kế hoạch truyền thông về nước sạch năm 2008 và năm 2009 của
ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
• Tuyến TƯ: Trung tâm Quốc gia NS&VSMTNT, Bộ Nông nghiệp và

ng trình Phòng chống tai nạn thương tích và Chương trình Vệ sinh môi
trường): 4 cuộc.

16
• Lãnh đạo của Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Trung tâm Quốc gia
nước sạch và vệ sinh môi trường: 2 cuộc.
• Cán bộ chịu trách nhiệm lập kế hoạch và triển khai hoạt động truyền
thông của các đơn vị trong những lĩnh vực thuộc phạm vi nghiên cứu, mỗi
lĩnh vực 1 người: 9 cuộc
¾ Tuyến tỉnh: 30 cuộc
• Lãnh đạo của 5
đơn vị: Trung tâm TT GDSK, Trung tâm Y tế Dự
phòng, Trung tâm Sức khỏe sinh sản, Trung tâm NS&VSMT và Sở LĐ-TB-
XH tại 3 tỉnh nghiên cứu (15 cuộc).
• Cán bộ đảm nhiệm về lập kế hoạch, triển khai các hoạt động truyền
thông của 5 đơn vị nêu trên, mỗi đơn vị 1 người tại 3 tỉnh nghiên cứu (15
cuộc).
¾ Tuyến cơ sở: 6 cuộc với trưởng trạm y tế của 6 xã/phườ
ng thuộc 3 tỉnh
nghiên cứu.
2.4. Thảo luận nhóm
Có 28 cuộc thảo luận nhóm do nhóm chuyên gia của Viện Chiến lược
và Chính sách Y tế tiến hành với những cán bộ hiện đang trực tiếp tham gia
lập kế hoạch, triển khai thực hiện và giám sát đánh giá các hoạt động truyền
thông CSD tại các tuyến bao gồm:
¾ Tuyến Trung ương: 7 cuộc (cán bộ của các đơn vị: Trung tâm TT
GDSK Trung ương, Viện Dinh d
ưỡng, Cục YTDP&MT, Vụ Sức khỏe Bà mẹ
và trẻ em, Viện Vệ sinh dịch tễ TƯ, Cục Bảo vệ chăm sóc trẻ em và Trung
tâm Quốc gia NS&VSMTNT; mỗi đơn vị 1 cuộc).

V. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1. Thực trạng mô hình tổ chức của mạng lưới truyền thông giáo dục sức
kh
ỏe trong đó có CSD.
Thông tin, giáo dục truyền thông là một lĩnh vực hoạt động rất quan
trọng tạo nền tảng cho sự thành công của chăm sóc sức khỏe cộng đồng trong
đó có CSD. Hoạt động thông tin, giáo dục truyền thông CSD luôn hướng tới
các mục tiêu chính là: nâng cao hiểu biết, chuyển đổi hành vi của đông đảo
dân cư trong cộng đồng và thu hút sự cam kết của các nhà lãnh đạo quản lý
các cấp, các ngành trong việc chỉ đạo th
ực hiện cũng như đầu tư nguồn lực
cho những chương trình này. Truyền thông CDS là một hoạt động không đơn
thuần chỉ bao gồm các biện pháp chuyên môn Y tế, nó luôn đòi hỏi phải có sự
kết hợp chặt chẽ với các giải pháp xã hội. Bởi vậy để thành công, hoạt động
thông tin giáo dục truyền thông của CSD cần thiết phải có sự tham gia của
nhiều lực lượng xã hội trong c
ộng đồng.
Kết quả khảo sát cho thấy hiện đang có nhiều ngành cùng tham gia vào
hoạt động truyền thông chăm sóc sức khỏe trong đó có CSD với mạng lưới
rộng khắp từ TƯ đến các cơ sở.

18
Tại tuyến TƯ, hiện có 3 ngành (Y tế, Lao động Thương binh Xã hội,
Nông nghiệp và phát triển nông thôn) với 8 đơn vị trực thuộc đang là đầu mối
quản lý và tổ chức triển khai các hoạt động truyền thông CSD trong phạm vi
cả nước.
Với ngành Y tế, hiện đang có 6 đơn vị trực thuộc cùng tham gia vào
hoạt truyền thông CSD, bao gồm:
Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe Trung ương: được thành l
ập


19
quan. Các hoạt động truyền thông CSD do Vụ đảm nhận thường do các cán
bộ đơn lẻ tại những mảng chuyên môn khác nhau thực hiện như: mảng về sức
khỏe trẻ em, mảng về sức khỏe bà mẹ
Cục Y tế Dự phòng và Môi trường: đảm nhận những hoạt động truyền
thông về một số nội dung liên quan đến CSD như: vệ sinh môi trường và
phòng chống tai nạn thương tích. Từ năm 2008 trở về trước, các hoạt động
truyền thông liên quan đến 2 nội dung trên do 2 đơn vị thuộc Cục đơn lẻ thực
hiện (phòng Vệ sinh môi trường và phòng Sức khỏe nghề nghiệp) với nhiều
dự án nhỏ (5 – 7 dự án). Từ năm 2009 đến nay đã nhập vào thành một chương
trình chung đ
ó là truyền thông CSD. Do vậy cấu phần về truyền thông của các
dự án nhỏ lẻ mà 2 phòng chức năng của Cục đã và đang tiến hành bị giảm đi
rõ rệt, nguồn lực truyền thông CSD được quy tụ lại thành một đầu mối chung.
Cục Phòng chống HIV/AIDS là đơn vị chịu trách nhiệm quản lý Nhà
nước về các hoạt động phòng chống AIDS trong đó có truyền thông phòng
chống HIV/AIDS đặc biệt là truyền thông về phòng lây truyền từ mẹ sang
con. Có 2 đơn vị thuộc Cục hiện đang trực tiếp triển khai các hoạt động thông
tin giáo dục truyền thông phòng lây truyền mẹ con, đó là phòng Truyền thông
và phòng Chăm sóc điều trị.
Viện Dinh dưỡng là đơn vị trực tiếp triển khai các hoạt động truyền
thông về dinh dưỡng tại tuyến TƯ và chỉ đạo, hướng dẫn 63 tỉnh, thành trong
cả nước cùng thực hiện. Viện có Trung tâm Truyền thông giáo dục Dinh
dưỡng trực thuộc Viện với 3 phòng chức (phòng Truyền thông giáo dục Dinh
dưỡng, phòng Thư viện và phòng Công nghệ thông tin) là đầu mối đảm nhận
các hoạt động truyền thông về dinh dưỡng đặc biệt là dinh dưỡng cho trẻ em.
Viện Vệ sinh dịch tễ TƯ là
đơn vị đảm nhận vai trò chỉ đạo thực hiện
chương trình Tiêm chủng mở rộng trong cả nước. Văn phòng Chương trình

CSD, đó là: Y tế, Lao động Thương binh Xã hội, Nông nghiệp và phát triển
nông thôn.
Với Sở Y tế có 4 đơn vị trực thuộc hiện đang triển khai thực hiện các
hoạt động truyền thông chăm sóc sức khỏe cộng đồng trong đó có CSD; bao
gồm:
Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh/thành phố là
đơn vị
chuyên sâu về các hoạt động tác nghiệp trong thông tin truyền thông về sức
khỏe trong đó có CSD. Hoạt động hàng năm của Trung tâm TT GDSK
tỉnh/thành phố chủ yếu dựa theo sự chỉ đạo về nội dung của Sở Y tế và sự
hướng dẫn về nghiệp vụ của Trung tâm TT GDSK TƯ. Bên cạnh đó còn có
sự phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Ngành cùng triển khai thực hiện
các hoạ
t động truyền thông CSD tại mỗi địa phương.
Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh/thành phố chịu trách
nhiệm triển khai các hoạt động truyền thông về chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ
em, PC SDD, phòng ngừa lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con.

21
Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh/thành phố chịu trách nhiệm triển khai
thực hiện truyền thông về vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, PC
SDD, phòng chống tai nạn thương tích trẻ em.
Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS tỉnh/thành phố chịu trách nhiệm
triển khai các hoạt động phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS trong đó có
phòng lây truyền mẹ - con
Với Sở Lao động Thương binh Xã hội có phòng trẻ em trực tiếp đảm
nhận các hoạt độ
ng truyền thông CSD tại mỗi tỉnh/thành phố
Với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, hoạt động truyền thông
CSD do phòng/tổ Truyền thông của Trung tâm NS&VSMTNT trực tiếp đảm

DINH
DƯỠNG
- TT TT
giáo dục
dinh
dưỡng
CỤC
YTDP
& MT
- Phòng
SKMT
- Phòng
SK NN
VỤ
SỨC
KHỎE
BÀ MẸ
TRẺ
EM
VIỆN
VSDT

- Văn
phòng
CT
TCMR
CỤC
PHÒNG
CHỐNG
HIV/AID

TRẠM Y TẾ XÃ
Y TẾ THÔN BẢN/ CTV DS-GĐ-TE
TT QUỐC
GIA
NƯỚC
SẠCH VÀ
VỆ SINH
MÔI
TRƯỜNG
NÔNG
THÔN
Ghi chú:
Chỉ đạo chuyên môn
Phối hợp hoạt động 23

Có thể thấy trong thực tế hiện đang có nhiều đơn vị của các Bộ, ngành ở các
tuyến cùng tham gia truyền thông GDSK trong đó có CSD. Tại tuyến TƯ có 6/8 đơn
vị của 3 Bộ có bộ phận chuyên trách về truyền thông. Tại tuyến tỉnh/Thành phố hiện
có 4 đơn vị của Sở Y tế cùng tham gia hoạt động trong lĩnh vực này song chỉ có 1
đơn vị chuyên trách về truyền thông. Sở LĐ-TB-XH các tỉnh ch
ưa có đơn vị chuyên
trách về truyền thông, chỉ có tổ Truyền thông hoặc phòng Truyền thông với khoảng
3-5 cán bộ trong đó chỉ có 1 cán bộ chuyên trách. Tại tuyến quận/huyện, hoạt động
truyền thông GDSK trong đó có CSD cũng chưa có đầu mối chuyên trách.
TTYT/TTYTDP tuyến quận/huyện có tổ TT GDSK nhưng hầu hết đều là các cán bộ
kiêm nhiệm. Phòng Nội vụ LĐ-TB-XH và phòng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn tại tuyến huyện không có đầu mố

điều hành.
Tại tuyến TƯ, ước tính có khoảng 120 cán bộ của 3 Bộ chức năng (Y tế, LĐ-TB-
XH, Nông nghiệp và phát triển nông thôn) hiện đang trực tiếp quản lý và chỉ đạo
thực hiện các hoạt động truyền thông CSD. Trong số
này riêng 8 đơn vị của Bộ Y tế
đã có khoảng 85 người. Hai đơn vị của Cục Bảo vệ chăm sóc trẻ em, Bộ LĐ-TB-XH
có khoảng 30 người và phòng Huấn luyện truyền thông của Trung tâm Quốc gia
nước sạch và vệ sinh môi trường, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn có 5
người.
Tại tuyến tỉnh/Thành phố, ước tính mỗi tỉnh có khoảng 20 cán bộ của 4 đơn vị
thuộc sở
Y tế, 3 cán bộ của Sở LĐ-TB-XH và 3 cán bộ của Trung tâm nước sạch và
vệ sinh môi trường, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn hiện đang trực tiếp quản
lý và điều hành các hoạt động truyền thông CSD tại các địa phương.
Tại tuyến quận/huyện, mỗi đơn vị chỉ có khoảng 4 cán bộ trong tổ TT GDSK
của TTYT/TTYTDP huyện là đầu mối kiêm nhiệm quản lý và điều hành hoạt
động
truyền thông CSD.
Tại tuyến xã/phường, mỗi đơn vị có khoảng 2 – 3 cán bộ trạm y tế là đầu mối
kiêm nhiệm tổ chức triển khai hoạt động truyền thông CSD trên địa bàn.
2.2. Đặc điểm nhân khẩu xã hội của đội ngũ cán bộ trực tiếp tham gia quản lý
và điều hành.
Kết quả phỏng vấn 102 cán bộ của các đơn vị thuộc 3 ngành (Y tế, L
Đ-TB-
XH, Nông nghiệp và phát triển nông thôn) hiện đang trực tiếp tham gia quản lý và
chỉ đạo thực hiện các hoạt động truyền thông GDSK trong đó có CSD tại tuyến TƯ
và 3 tỉnh được khảo sát đã cho thấy một số đặc điểm về nhân khẩu xã hội của họ như
sau:
9 Về giới tính:


Biểu 2. Độ tuổi của cán bộ truyền thông GDSK trong đó có CSD được phỏng
vấn
9 Về trình độ học vấn:
Phần đông số cán bộ trực tiếp tham gia quản lý và chỉ đạo thực hiện hoạt động
truyền thông CDS có trình độ đại học (53,5%) và sau đại học (24,8%). Tỷ lệ có trình
độ học vấn ở mức dưới đại học (trung cấp, cao đẳng) là 21,8%. Trình độ học vấn của
cán bộ công tác tại các đơn vị thuộc tuyến TƯ cao hơn so với cán bộ công tác ở tuyến
tỉnh, củ
a cán bộ tỉnh Đồng Tháp cao hơn so với tỉnh Ninh Thuận và đặc biệt là tỉnh
miền núi Điện Biên.

Trích đoạn Nhu cầu đào tạo nâng cao năng lực KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status