iBỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN CHĂN NUÔI LÊ MINH LỊNH NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH NHU CẦU NĂNG
LƯỢNG CHO DUY TRÌ CỦA BÒ SỮA LAI ¾ HF
Ở CÁC MỨC KHỐI LƯỢNG KHÁC NHAU
Chuyên ngành : DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Mã số : 62 - 62 - 45 - 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1.
PGS.TS. Vũ Chí Cương
2.
NDF Xơ không tan trong môi trường trung tính (Neutral detergent fiber)
NE Năng lượng thuần (Net energy)
NE
m
Năng lượng thuần cho duy trì (Net energy for maintain)
NL Năng lượng
OM Chất hữu cơ (Organic matter)
RE Năng lượng tích luỹ (Retention energy)
RQ Thương số hô hấp (Respiration quotient)
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TðKL Thay ñổi khối lượng
W
0,75
Khối
lượng trao ñổi (Metabolic weight) iiMỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I. MỞ ðẦU 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI. 1
1.2. MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI. 2
CHƯƠNG II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ NGHIÊN CỨU NHU CẦU NĂNG LƯỢNG
ðO NHIỆT LƯỢNG GIÁN TIẾP THÔNG QUA BUỒNG HÔ HẤP (RESPIRATION
CHAMBER) 47
4.1. ðẶT VẤN ðỀ 47
4.2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
4.3. KẾT QUẢ 50
4.3.2. Bò cái cạn sữa không chửa 54
4.4. THẢO LUẬN 58
4.5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 61
CHƯƠNG V. KIỂM TRA NHU CẦU NĂNG LƯỢNG THUẦN CHO DUY TRÌ (NEm)
CỦA BÒ SỮA LAI 3/4 HF TẠI VIỆT NAM BẰNG CÁC THÍ NGHIỆM NUÔI DƯỠNG
TRONG ðIỀU KIỆN SẢN XUẤT 62
5.1. ðẶT VẤN ðỀ 62
5.2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 63
5.3. KẾT QUẢ 66
5.4. THẢO LUẬN 72
5.5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 75
CHƯƠNG VI. HIỆU CHỈNH GIÁ TRỊ NHU CẦU NĂNG LƯỢNG THUẦN CHO DUY
TRÌ CỦA BÒ CÁI TƠ LỠ LAI 3/4 HF Ở CÁC MỨC KHỐI LƯỢNG KHÁC NHAU BẰNG
THÍ NGHIỆM NUÔI DƯỠNG 76
6.1. ðẶT VẤN ðỀ 76
6.2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 76
6.3. KẾT QUẢ 80
6.4. THẢO LUẬN 86
6.5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 88
CHƯƠNG VII. THẢO LUẬN CHUNG 89
CHƯƠNG VIII. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ CHUNG 92
8.1. KẾT LUẬN CHUNG 92
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của phương pháp xác ñịnh ñến ME và tỷ lệ ME/GE của thức ăn 33
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của phương pháp xác ñịnh ñến GE, DE và ME của thức ăn 34
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của phương pháp xác ñịnh ñến nhu cầu ME cho duy trì 35
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của loại thức ăn ñến NE ăn vào 38
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của loại thức ăn ñến nhu cầu năng lượng thuần cho duy trì (NE
m
) 38
Bảng 3.8. Giá trị NE (MJ/kg ngày), mật ñộ NE (MJ/gDM) và nhu cầu NE
m
tính theo công
thức của INRA (1989) và ARC (1980) 40
Bảng 3.9. Tóm tắt nhu cầu năng lượng trao ñổi cho duy trì (ME
m
) ở bò ñang vắt sữa của một
số tác giả sử dụng phương pháp hồi qui và các số liệu trao ñổi nhiệt 42
Bảng 3.10. NE
m
của bò cái sữa cho ăn khẩu phần cơ sở là cỏ khô 44
Bảng 4.1. Lượng O
2
tiêu thụ, CH
4
cho duy trì tính chung cho các nhóm khối lượng 53
viBảng 4.5. Các phương trình hồi qui giữa lượng CH
4
sản sinh với FHP và giữa FHP với khối
lượng sống và khối lượng trao ñổi 54
Bảng 4.6. Lượng O
2
tiêu thụ, CH
4
và CO
2
thải ra (lít/ngày) và tổng FHP (KJ/ngày) của bò thí
nghiệm theo nhóm khối lượng (Mean ±SE; n = 6 cho mỗi nhóm khối lượng). 55
Bảng 4.7. Lượng O
2
tiêu thụ, CH
4
và CO
2
thải ra (lít/kgW
0,75
của bò cái ñang cho sữa lai 3/4 HF theo giai ñoạn cho sữa 69
Bảng 5.6. Nhu cầu năng lượng trao ñổi và năng lượng thuần cho duy trì của bò cái ñang cho
sữa lai 3/4 HF theo giai ñoạn cho sữa 70
Bảng 5.7. Quan hệ giữa năng suất sữa tiêu chuẩn với DM ăn vào, năng lượng ME ăn vào và
thay ñổi khối lượng 71
Bảng 5.8. Tóm tắt nhu cầu năng lượng trao ñổi cho duy trì (ME
m
) ở bò ñang vắt sữa của một
số tác giả sử dụng phương pháp hồi qui và các số liệu trao ñổi nhiệt 73
Bảng 6.1. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm cho mỗi thí nghiệm 77
Bảng 6.2. Thành phần hóa học của cỏ voi cắt tái sinh lúc 40 ngày và cám gạo loại 1 77
Bảng 6.3. Tỷ lệ tiêu hóa của cỏ voi cắt tái sinh lúc 40 ngày và cám gạo loại 1 (%). 77
Bảng 6.4. Giá trị năng lượng của cỏ voi cắt tái sinh lúc 40 ngày và cám gạo loại 1 (Kcal/kg
DM) 78
viiBảng 6.5. Nhu cầu năng lượng cho duy trì của bò cái tơ lỡ 3/4 HF ở mức khối lượng 200 kg 81
viiiDANH MỤC CÁC SƠ ðỒ VÀ ðỒ THỊ
Trang
Sơ ñồ 2.1. Sự phân chia năng lượng thức ăn ở gia súc 5
ðồ thị 2.1. Phương pháp hiệu số ước tính nhiệt gia tăng của thức ăn 7
ðồ thị 3.1. Hồi qui giữa GE ăn vào (MJ/ngày) xác ñịnh trực tiếp với Bomb calorimeter và ước
tính theo công thức của INRA (1989) 37
ðồ thị 3.2. Hồi qui giữa DE ăn vào (MJ/ngày) xác ñịnh trực tiếp với Bomb calorimeter và ước
tính theo công thức của INRA (1989) 37
ðồ thị 3.3. Hồi qui giữa ME ăn vào (MJ/ngày) xác ñịnh trực tiếp với Bomb calorimeter và
ước tính theo công thức của INRA (1989) 37
ðồ thị 3.4. Hồi qui giữa NE ăn vào (MJ/ngày) ước tính theo INRA (1989) và theo ARC
ðồ thị 6.2. Quan hệ giữa năng lượng thuần cho duy trì và khối lượng trao ñổi W
0,75
85
1CHƯƠNG I. MỞ ðẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI.
Kinh tế nước ta ñang phát triển liên tục với tốc ñộ cao nên nhu cầu tiêu thụ thực
phẩm ngày càng tăng. Những năm qua, sản lượng lương thực của nước ta không chỉ
ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn dư ñể xuất khẩu. Tuy nhiên, sản
phẩm chăn nuôi vẫn còn thiếu và phải nhập từ các nước ngoài. Chính vì thế Bộ Nông
nghiệp và PTNT ñã xác ñịnh trong thời gian tới cơ cấu sản xuất nông nghiệp cần
chuyển dịch theo hướng ñẩy mạnh phát triển ngành chăn nuôi và bò sữa là một trong
những ngành nghề ñược chính phủ ñặc biệt quan tâm. Nhờ sự quan tâm này chỉ trong
vài năm, ñàn bò sữa nước ta ñã phát triển nhanh chóng, theo số liệu của Tổng cục
Thống kê ngày 01/10/2010, tổng ñàn bò sữa của cả nước tăng 11,31% so với năm
2009, từ 115.518 con lên 128.583 con, tăng thêm 13.065 con. Cơ cấu giống bò sữa
năm 2005 của cả nước chủ yếu là bò lai HF (90.608 con chiếm 84,65% tổng ñàn, trong
ñó lai 1/2 HF chiếm 24,16%; 3/4 HF chiếm 26,11% và trên 7/8 HF chiếm 34,38%) còn
lại là bò HF thuần chủng (Viện Chăn nuôi, 2006). Tuy nhiên, sự tăng trưởng quá
nhanh ñang làm cho chăn nuôi bò sữa trở nên kém bền vững.
ðể chăn nuôi bò sữa có thể phát triển một cách bền vững thì yếu tố quan trọng
nhất là làm sao ñể chăn nuôi có lãi. Cùng với việc Việt Nam ñã chính thức gia nhập tổ
chức thương mại thế giới (WTO), việc ñảm bảo chăn nuôi bò sữa có lãi ngày càng trở
bằng phương pháp ño nhiệt lượng trong buồng hô hấp và bằng các thí nghiệm nuôi
dưỡng trong ñiều kiện sản xuất. 3CHƯƠNG II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ NGHIÊN CỨU NHU CẦU
NĂNG LƯỢNG CHO DUY TRÌ Ở BÒ SỮA
2.1. CÁC HỆ THỐNG ðÁNH GIÁ GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG
2.1.1. ðịnh nghĩa và ñơn vị ño năng lượng
Từ năng lượng bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp và có nghĩa là công việc “in work”
(en ergon). Công việc của tế bào là co bóp tự thân, vận chuyển tích cực các phân tử và
ion, tổng hợp các ñại phân tử từ các phân tử nhỏ bé. Nguồn năng lượng cho các hoạt
ñộng này là năng lượng hóa học dự trữ trong thức ăn gia súc ăn vào. Các cầu nối năng
lượng giữa các nguyên tử hoặc phân tử chính là nguồn năng lượng tiềm năng, nguồn
năng lượng này ñược giải phóng khi các cầu nối trên bị bẻ gãy. Khi các hợp chất hóa
sau khi gia súc ăn ñược mô tả trong sơ ñồ 2.1. ðể xác ñịnh phần năng lượng khác nhau
trong quá trình tiêu hóa thức ăn, người ta sử dụng các khái niệm năng lượng thô, năng
lượng tiêu hóa, năng lượng trao ñổi và năng lượng thuần.
2.1.2.1. Năng lượng thô của thức ăn (Gross energy - GE)
Theo Mc Donald và cộng sự (2002), năng lượng thô là tổng lượng năng lượng
hoá học có trong thức ăn khi ñược chuyển hoá thành nhiệt năng. Năng lượng thô
thường ñược xác ñịnh bằng cách ñốt thức ăn trong thiết bị ño bomb calorimeter.
Yếu tố chính quyết ñịnh hàm lượng GE của một chất hữu cơ là mức ñộ oxy hoá
của chúng biểu thị bằng tỷ lệ giữa hydro + carbon và oxy (H + C)/O
2
. Tất cả các loại
carbohydrates có tỷ lệ này giống nhau và bởi vậy chúng có hàm lượng GE như nhau
(khoảng 17,5 MJ/kg chất khô). Chất béo triglyceride ít nguyên tử oxy hơn so với các
phân tử carbohydrates và do ñó có giá trị GE cao hơn (khoảng 39 MJ/kg chất khô).
Giá trị GE của các a xít béo thường khác nhau và phụ thuộc vào chuỗi carbon mạch
dài hay ngắn; các a xít béo mạch ngắn có giá trị GE thấp hơn. Protein có giá trị GE cao
hơn các phân tử carbohydrates, vì trong cấu trúc phân tử thường có chứa các nguyên
tố oxy hoá, nitơ và cũng có thể là lưu huỳnh.
2.1.2.2. Năng lượng tiêu hoá (Digestible energy - DE)
Năng lượng tiêu hoá chính là phần năng lượng thô của một khối lượng ñơn vị
thức ăn trừ ñi phần lượng năng lượng thô trong phân khi gia súc tiêu thụ khối lượng
ñơn vị thức ăn ñó. 5
Năng lượng cho
duy trì
Năng lư
ợng cho
sản xuất
6lại, giá trị ME của thức ăn bằng khoảng 80% giá trị DE. ðiều này có nghĩa là khoảng
20% giá trị DE bị thải ra qua ñường nước tiểu và khí methan.
2.1.2.4. Năng lượng thuần (Net energy - NE)
Năng lượng thuần là năng lượng sẵn có cho gia súc ñể sử dụng vào những mục
ñích như cho duy trì cơ thể và cho sản xuất (năng lượng tích luỹ, RE). Năng lượng thuần
ñược tính bởi năng lượng trao ñổi trừ ñi lượng nhiệt gia tăng. Nhiệt gia tăng (HI) là
tổng nhiệt lượng sản sinh ra ñược sử dụng cho quá trình tiêu hoá, hấp thu và ñồng hoá,
cho quá trình lên men, cho quá trình hình thành và bài tiết chất thải và cho quá trình tạo
thành sản phẩm. Khi gia súc ñược cung cấp thức ăn lý tưởng trong môi trường không
stress, thì phần nhiệt năng ñược dùng cho hoạt ñộng chủ ñộng và cho quá trình ñiều tiết
nhiệt là không ñáng kể và khi ñó HI và nhiệt sản sinh khi trao ñổi ñói (FHP) là hai thành
phần chính cấu thành nên tổng nhiệt lượng sản sinh (HP).
Nếu một gia súc ñói ñược cho ăn, thì trong vòng vài giờ lượng nhiệt gia súc thải
ra sẽ tăng lên trên mức nhiệt lượng sản sinh ra ở trạng thái trao ñổi ñói và lượng nhiệt
này gọi là nhiệt gia tăng.
2.1.3. Phương pháp ño nhiệt lượng và năng lượng tích lũy
Calorimetry có nghĩa là ño nhiệt. Trong thực tế việc ño nhiệt sản sinh ra, hay
nhiệt tích lũy ñược sử dụng ñể tính NE của thức ăn. Nhiệt sản sinh ra bởi gia súc có
thể ño bằng phương pháp vật lý hay phương pháp ño nhiệt trực tiếp. Bên cạnh ñó,
Phương pháp ño nhiệt lượng trực tiếp thông qua buồng hô hấp. Hệ thống buồng
hô hấp phải ñược ñiều khiển ở ñiều kiện ñẳng nhiệt nhằm tránh gia súc bị stress và
giảm bớt sự cần thiết hiệu chỉnh nhiệt của nước, không khí và thức ăn cung cấp cho
8gia súc. Nhiệt lượng khí sinh ra ñược ño bởi thể tích khí lưu thông qua buồng hô hấp
và ñộ ẩm của nó lúc vào và ra. Lượng nhiệt mất ñi ñược hấp thu bởi hệ thống nước
tuần hoàn chạy quanh thành của buồng hô hấp; nhiệt lượng qua buồng hô hấp ñược
tính toán bởi tốc ñộ dòng chảy của nước và sự khác nhau giữa nhiệt ñộ vào và ra của
nước. Vì ño nhiệt lượng trực tiếp ñòi hỏi chi phí cao cho xây dựng và vận hành nên
hiện nay hầu hết các nghiên cứu về trao ñổi nhiệt ñều tiến hành bằng phương pháp
gián tiếp.
2.1.3.2. Phương pháp ño nhiệt lượng gián tiếp (Indirect calorimetry)
Các chất bị oxy hóa trong cơ thể và năng lượng giải phóng ra từ sự oxy hóa sau
ñó chuyển thành nhiệt chủ yếu là ba loại chất cơ bản: carbohydrate, mỡ và protein.
Ví dụ một mol phân tử glucose khi bị oxy hóa hoàn toàn sẽ cần 6 mol phân tử O
2
và giải phóng ra 6 mol phân tử nước, 6 mol phân tử CO
2
và 2,82 MJ (phương trình 1). Phản ứng oxy hóa mỡ (phương trình 2), ví dụ tripalmitin như sau:
H
12
O
6
+ 6O
26CO
2
+ 6H
2
O + 2,82 MJ
(1)
C
3
H
5
(
O
OC.C
15
H
31
)
+
72,5
O
2
/72,5O
2
= 0,70. Nếu RQ ñã ñược biết, tỷ lệ carbohydrate và mỡ
bị oxy hóa có thể xác ñịnh ñược từ một bảng tính sẵn. Ví dụ: RQ = 0,9 chứng tỏ ñã
oxy hóa một hỗn hợp 67,5% carbohydrate và 32,5% mỡ và ñương lượng nhiệt của O
2
cho hỗn hợp này là 20,6 KJ/lít. Các hỗn hợp bị oxy hóa thường gồm cả protein. Số
lượng protein bị dị hóa có thể ñược ước tính từ lượng nitơ trong nước tiểu. Thông
thường, mỗi g protein khi bị phân giải sẽ có 0,16 g nitơ bài tiết trong nước tiểu. Nhiệt
năng khi ñốt cháy protein (có nghĩa là nhiệt năng sản xuất ra khi protein bị oxy hóa)
hoàn toàn phụ thuộc vào tỷ lệ axit amin của protein nhưng bình quân là 22,2 KJ/g. Tuy
vậy, protein không bị oxy hóa hoàn toàn trong cơ thể gia súc và cơ thể không oxy hóa
ñược nitơ và nhiệt lượng sản xuất ra khi dị hóa 1 g protein chỉ là 18 KJ. Mỗi g protein
bị oxy hóa tạo ra 0,77 lít CO
2
và dùng hết 0,96 lít O
2
và do ñó RQ = 0,8.
Nhiệt ñược sản sinh ra trong cơ thể gia súc không chỉ do quá trình oxy hoá các
chất hữu cơ mà còn từ các quá trình tổng hợp các thành phần của mô bào. Lượng nhiệt
sản sinh ra từ quá trình tổng hợp này có mối liên hệ mật thiết với quá trình hô hấp vì
nhiệt ñược tạo ra khi các chất dinh dưỡng ñã bị oxy hoá hoàn toàn.
Quan hệ giữa trao ñổi hô hấp và quá trình sản nhiệt bị thay ñổi nếu oxy hoá
carbohydrate và mỡ không hoàn toàn. Quá trình này xảy ra ở các trường hợp rối loạn trao
ñổi chất ví dụ: Ketosis xẩy ra khi a xit béo không bị oxy hoá hoàn toàn thành CO
2
và H
2
O
(3).
Trong ñó: HP là nhiệt sản sinh ra (KJ)
VO
2
: thể tích O
2
tiêu thụ (lít)
VCO
2
: thể tích CO
2
thải ra (lít)
N: lượng nitơ bài tiết trong nước tiểu (g)
CH
4
: thể tích khí metan ñược sinh ra (lít).
Bảng 2.1. Tính toán nhiệt sản xuất ra của 1 bê từ các số liệu trao ñổi hô hấp và ni tơ bài
tiết trong nước tiểu.
Kết quả của thí nghiệm (24 h)
O
2
tiêu thụ (lít)
392,0
CO
2
tạo ra (lít) 310,7
Ni tơ bài tiết trong nước tiểu (g) 14,8
2
khi RQ = 0,79 KJ/lít
20,0
Nhiệt sản xuất ra (KJ) (303,2 x 20,0) 6064
Tổng số nhiệt sản xuất ra (KJ) (1655 + 6064) 7729
Nguồn: Blaxter, Graham, và Rook (1955) trích dẫn từ Mc Donald và cs. (2002)
Trong một vài tình huống, HP phải ước tính từ một yếu tố duy nhất là lượng O
2
tiêu thụ. Nếu RQ là 0,82, ñương lượng nhiệt của O
2
là 20, từ RQ này (0,7 - 1,0) sẽ tạo
ra một ñộ lệch < 3,5% khi ước tính HP. Về trao ñổi của protein chúng ta có thể ñơn
giản hóa ñược. ðương lượng nhiệt của O
2
sử dụng ñể oxy hóa protein là 18,8 KJ/lít,
không khác nhiều so với giá trị 20 KJ/lít oxy hóa carbohydrate và mỡ. Nếu chỉ có một
11phần nhỏ nhiệt sinh ra từ oxy hóa protein thì không cần thiết phải tính toán riêng và
cũng không cần phải xác ñịnh lượng nitơ trong nước tiểu.
Ví dụ về tính toán nhiệt sản xuất ra từ trao ñổi hô hấp ñược trình bày ở Bảng
2.1. Nếu phương trình Brouwer (phương trình 3) ñược áp dụng ñối với số liệu trao ñổi
khác nhau này chính là lượng tích lũy của các nguyên tố nói trên. Năng lượng tích lũy
ñược tính bằng cách nhân lượng dinh dưỡng tích lũy với giá trị năng lượng của chúng.
Bảng 2.2. Cách tính năng lượng tích lũy và nhiệt lượng của cừu từ thí nghiệm cân bằng
ni-tơ và carbon
Kết quả của thí nghiệm (trong 24 giờ)
C (g) N (g) Năng lượng (MJ)
Ăn vào 684,5 41,67 28,41
Bài tiết qua phân 279,3 13,96 11,47
Bài tiết qua nước tiểu 33,6 25,41 1,50
Bài tiết qua khí methan 20,3 - 1,49
Bài tiết qua khí CO
2
278,0 - -
Cân bằng 73,3 -
ME ăn vào - - 13.95
Protein và mỡ dự trữ
Protein dự trữ, g 2,3 x 6,25 14,4
C dự trữ dạng protein, g 14,4 x 0,512 7,4
C dự trữ dạng mỡ, g 73,3 – 7,4 65,9
Mỡ dự trữ, g 65,9 ÷ 0,746 88,3
Năng lượng tích lũy và nhiệt lượng
NL dự trữ dạng protein, MJ 14,4 x 23,6 0,34
NL dự trữ dạng mỡ, MJ 88,3 x 39,3 3,47
Tổng năng lượng tích lũy, MJ 0,34 + 3,47 3,81
Nhiệt lượng, MJ 13,95 - 3,81 10,14
Nguồn: Blaxter và Graham (1955) trích dẫn từ Mc Donald và cs. (2002)
Cả nitơ và carbon vào cơ thể từ thức ăn và nitơ bài tiết khỏi cơ thể qua phân và
nước tiểu còn carbon bài tiết khỏi cơ thể dưới dạng methan và CO
2
pháp mổ gia súc so sánh, gia súc ñược chia thành 2 nhóm và giết mổ 1 nhóm (nhóm
mẫu giết mổ) tại thời ñiểm bắt ñầu thí nghiệm. Các mẫu mô của cơ thể ñược thu thập và
nghiền nhỏ ngay sau khi mổ khảo sát và sau ñó giá trị năng lượng thô của các mẫu này
ñược xác ñịnh bằng bomb calorimeter. Trên cơ sở ñó, mối tương quan giữa khối lượng
cơ thể và giá trị năng lượng ñược thiết lập và mối tương quan này ñược sử dụng ñể ước
tính giá trị năng lượng trong cơ thể lúc bắt ñầu thí nghiệm của nhóm gia súc thứ 2. Vào
lúc kết thúc thí nghiệm, nhóm gia súc thứ 2 sẽ ñược giết mổ giống như nhóm mẫu giết
mổ, và năng lượng dự trữ tăng lên sau thời gian thí nghiệm ñược tính toán.
14Bảng 2.3. Ước tính năng lượng tích lũy và nhiệt sản xuất ở gia cầm sử dụng kỹ thuật giết
mổ so sánh
Nguồn: Fuller và cs. (1983)
trích dẫn từ Mc Donald và cs. (2002)
2.2. NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CHO DUY TRÌ
2.2.1. Phương pháp tính nhu cầu năng lượng thuần cho duy trì (NEm)
Nhu cầu NE
m
trong các hệ thống năng lượng ñược sử dụng hiện nay tại Châu
Âu và Bắc Mỹ ñược tính toán trên cơ sở các số liệu của các thí nghiệm ño nhiệt lượng
trong buồng hô hấp. Trong hệ thống ME của ARC, NE
m
ñược tính toán dựa trên các số
liệu về nhiệt sản xuất ở trạng thái trao ñổi ñói (FHP) cộng với năng lượng thải ra qua
15Một cách tính khác ñể xác ñịnh NE
m
là ước tính NE
m
bằng các thuật toán hồi
qui tìm quan hệ giữa ME ăn vào, nhiệt sản xuất ra từ sữa trong ñiều kiện hiệu chỉnh ñể
cân bằng năng lượng bằng không ở bò sữa cho ăn khẩu phần ñáp ứng các mức sản xuất
khác nhau. Sử dụng phương pháp trên, từ rất nhiều bộ số liệu ño trao ñổi nhiệt các nhà
nghiên cứu (Moe và cs., 1972; Van Es, 1978) ñã cho thấy giá trị NE
m
tương ứng là
0,305 và 0,293 MJ/kgW
0,75
. Giá trị NE
m
= 0,305 MJ/kgW
0,75
là giá trị ñược sử dụng
trong hệ thống NE của NRC tại Bắc Mỹ. Ở hệ thống này giá trị trên ñược cộng thêm
10% chi phí năng lượng cho các hoạt ñộng {0,305 + (0,305/100 x 10)} (NRC, 1988).
Giá trị NE
m
= 0,293 MJ/kgW
0,75
là giá trị ñược sử dụng hệ thống NE của Châu Âu: Hà
Lan, Pháp, ðức, Thụy Sỹ. Tại Hà Lan giá trị này không cộng thêm 10% chi phí năng
thể nhiều hơn là khối lượng cơ thể nói chung. Noblet và cs. (1998) báo cáo rằng lượng
nhiệt sinh ra từ quá trình trao ñổi ñói trên một ñơn vị mỡ thấp hơn trên một ñơn vị nạc
ở các giống lợn khác nhau. Trong khi kết quả ñạt ñược nói trên có thể ñược giải thích
là do sự khác nhau giữa các giống lợn, thì Pullar và Webster (1974) ñã ñưa ra một kết
quả tương tự trong cùng một giống chuột. Mặt khác, với cùng một lượng thức ăn ăn
vào, tổng nhiệt lượng sinh ra (MJ/ngày) từ lượng mỡ và nạc ở chuột là như nhau mặc
dù lượng mỡ cơ thể khác nhau giữa các cá thể có cùng lượng nạc như nhau (Ramsey
và cs., 1998). Nghiên cứu về năng lượng trao ñổi cho duy trì ở chuột Zucker của Pullar
và Webster (1977) và ở cừu của Toutain và cs. (1977) ñã cho thấy ME duy trì ñối với
gia súc cho nạc cao hơn ñối với gia súc cho mỡ.
Một số nghiên cứu về quá trình trao ñổi ñói ở bò (Hostein-Friesian) cạn sữa và
không mang thai ñã ñược tiến hành và củng cố ñược những kết quả nói trên. Gia súc
ñược vỗ béo khi ñiểm thể trạng dưới 2 hoặc trên 4,5 (Mulvanny, 1977), hoặc cho ăn
hạn chế sẽ thay ñổi ñiểm thể trạng. Bò sữa có ñiểm thể trạng thấp cho tỷ lệ nạc
(protein) cao hơn ở bò sữa có ñiểm thể trạng cao. Sự khác nhau này có thể dẫn ñến
nhiệt lượng sản sinh trong quá trình trao ñổi ñói (MJ/kgW
0,75
) ở bò có ñiểm thể trạng
thấp cao hơn ở bò có ñiểm thể trạng cao, bởi vì giá trị năng lượng cho protein duy trì
cao hơn so với mỡ. Theo Agnew và Yan (2000), nhiệt lượng trao ñổi ñói (MJ/kgW
0,75
)
có mối tương quan chặt chẽ với ñiểm thể trạng (từ 1 ñến 5) (R
2
= 0,83, n = 28), ñiều
này nói lên rằng nhiệt lượng trao ñổi ñói của gia súc có ñiểm thể trạng 1 là 0,483
MJ/kgW
0,75
và cứ tăng ñiểm thể trạng lên 1 ñơn vị thì nhiệt lượng trao ñổi ñói giảm ñi
0,029 MJ/kgW