LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP
CHI PHÍ DU LỊCH ( TCM ) ĐỂ ĐÁNH
GIÁ GIÁ TRỊ CẢNH QUAN CỦA
VQG CÚC PHƯƠNG.”
giới.Thế giới đang phải đối mặt với nhiều khó khăn do biến đổi khí hậu gây
ra.Theo báo cáo của Liên Hợp Quốc thì Việt Nam sẽ là một trong năm quốc
gia trên thế giới chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của hiện tượng biến đổi khí
hậu.Cùng với nỗ lực chung của cả thế giới trong việc làm chậm lại quá trình
biến đổi khí hậu, Việt Nam cũng đang làm tất cả để giảm thiếu đến mức thấp
nhất những ảnh hưởng sẽ phải đối mặt trong tương lại.Ngoài ra vấn đề về
bảo vệ rừng, vấn đề đa dạng sinh học cũng đang được quan tâm.
Ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới đã thiết lập hệ thống những
khu vườn quốc gia.Đây chính là nơi lưu giữ rất nhiều loại động thực vật quý
hiếm cần được bảo vệ.Và nó cũng là lá phổi xanh giúp điều hòa khí hậu và
giữ đất và nước, giúp ngăn ngừa các hiện tượng thiên nhiên gây ra như lũ
lụt, hạn hán
Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Vườn quốc gia Cúc Phương là khu vườn quốc gia được hình thành sớm nhất
ở Việt Nam.Nơi đây lưu giữ rất nhiều loài động thực vật đặc hữu, thực vật
có hơn 2.000 loài, động vật có xương sống đã có 480 loài chiếm 38% số
loài động vật trong cả nước.Chính vì vậy mà VQG Cúc Phương có vai trò
hết sức quan trọng trong hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt
Nam.Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề tập trung vào đánh giá chất lượng
môi trường tại VQG Cúc Phương.Phương pháp được sử dụng trong chuyên
đề bao gồm các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu từ bảng hỏi.
- Phương pháp thu thập số liệu từ các tài liệu tham khảo. - Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp mô hình hóa.
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp chi phí du lịch.
Trong đó phương pháp chi phí du lịch ( TCM ) là nội dung cơ bản, phương
NUV : Non use value.Giá trị phi sử dụng.
DUV : Direct use value.Giá trị sử dụng trực tiếp.
IUV : Indirect use value.Giá trị sử dụng gián tiếp.
OV : Option value.Giá trị lựa trọn.
BQ : Bequest value.Gía trị tùy thuộc hay giá trị để lại.
EXV : Existence value.Giá trị tồn tại
TCM: Travel cost method.Phương pháp chi phí du lịchl
ITCM: Individual travel cost method.Phương pháp chi phí du lịch cá nhân
ZTCM: Zone travel cost method.Phương pháp chi phí du lịch theo vùng.
WTP : Willing To Pay.Sẵn lòng chi trả
HST : Hệ sinh thái
VQG : Vườn quốc gia.
DLST : Du lịch sinh thái.
USD : Đô la Mỹ
VNĐ : Việt Nam đồng
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1.1.Sơ đồ TEV.
Hình 1.2.Đồ thị hàm cầu giá trị môi trường.
Hình 1.3.Bản đồ VQG Cúc Phương.
Hình 3.1. Đường hồi quy.
đến việc thu thập thông tin, phân tích thông tin, viết bài,chỉnh sửa nội dung.
Bên cạnh đó tôi cũng chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè, những
người đã ủng hộ và giúp đỡ tôi rất nhiều.
Hà Nội, tháng 05 năm 2009
Sinh viên
HÀN TRẦN VIỆT CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ DU
LỊCH ( TCM )
1.1.CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG
1.1.1. Khái niệm.
Cảnh quan môi trường là một thuật ngữ dùng để nói một cách rộng rãi đến
trạng thái môi trường tự nhiên.Khái niệm này bao gồm cả khái niệm về chất
lượng môi trường xung quanh, và cũng bao hàm các khái niệm như chất
lượng cảnh quan và chất lượng thẩm mỹ của môi trường.
được chia thành 2 loại: giá trị sử dụng trực tiếp và giá trị sử dụng gián tiếp
- Giá trị sử dụng trực tiếp: là giá trị trực tiếp mà chúng ta thu được khi sử
dụng một nguồn tài nguyên thiên nhiên nào đó.Ví dụ khi chúng ta trực tiếp
khi thác và sử dụng nguồn tài nguyên như gỗ hay săn bắn chim thú, đó chính
là giá trị sử dụng trực tiếp mà con người thu được
- Giá trị sử dụng gián tiếp.Xét trong một mặt nào đó thì đây chính là giá trị
mà chức năng của những hệ sinh thái tạo ra.Những chức năng đó phục vụ
cho con người, vì thế nó cần phải được lượng giá. Ví dụ: một khu rừng,
ngoài chức năng cung cấp gỗ, nó còn có chức năng bảo vệ chống sói mòn,
giữ nước, hút CO
2
…Tất cả những chức năng này trực tiếp hoặc gián tiếp
phục vụ cho lợi ích kinh tế và lợi ích của con người.
- Giá trị tùy chọn: Một cá nhân có thể tự đánh giá cách sử dụng môi trường
hay tài nguyên môi trường trong tương lai.Giá trị tùy chọn là giá trị của môi
trường như là lợi ích tiềm tàng trong tương lai khi nó trở thành giá trị thực
khi nó được sử dụng trong hiện tại.Mỗi cá nhân có thể sẵn sàng chi trả cho
việc bảo vệ môi trường để chống lại những khả năng sử dụng của một người
nào đó trong tương lai.Giá trị tùy chọn con bao gồm cả những giá trị sử dụng của những người khác( nghĩa là lợi ích gián tiếp mà bạn thu được từ giá trị
sử dụng của những người khác.Bạn cảm thấy hài lòng khi những người khác
cũng thu được lợi ích và sẵn sàng bảo vệ môi trường để đem lại lợi ích cho
người khác) và giá trị sử dụng bởi các thế hệ tương lai
Giá trị tùy chọn = giá trị sử dụng cá nhân + giá trị sử dụng của những người
khác + giá trị sử dụng bởi các thế hệ tương lai.
Tổng giá trị người sử dụng thu được = giá trị thực lựa chọn + giá trị lựa
chọn.
-Giá trị phi sử dụng: thể hiện các giá trị phi phương tiện nằm trong bản chất
- EXV : Giá trị tồn tại
Để có thể hiểu rõ hơn về TEV, chúng ta hãy xem xét ví dụ về TEV của một
khu rừng ngập mặn
- Giá trị sử dụng trực tiếp: tôm, cá, mật ong…những sản phẩm có
thể trao đổi, buôn bán trên thì trường
- Giá trị sử dụng gián tiếp : hạn chế bão, sóng, đóng vai trò như
một túi lọc
TEV
UV
DUV IUV
OV
BV EXV
NUV - Giá trị tùy chọn : tùy thuộc vào từng khu rừn ngập mặn.Ví dụ, ở
rừng ngập mặn ở Giao Thủy đó là điểm dừng chân của loài chim quý hiếm:
cò mỏ thìa
- Giá trị tùy thuộc : liên quan đến tính chất phụ thuộc của nó
- Giá trị tồn tại : là giá trị mà khu rừng ngập mặn đó để lại cho
thế hệ mai sau: cảnh quan, đa dạng sinh học, …
1.1.3. Ý nghĩa của việc định giá chất lượng môi trường.
Như chúng ta đã biết, việc định giá đúng và đủ chất lượng môi trường có ý
nghĩa rất quan trọng trong việc bảo tồn, duy trì và phát triển.Từ đó làm nền
tảng cho việc xây dựng chính sách môi trường có hiệu quả.
Thứ nhất : Cần phải khẳng định rằng, chất lượng môi trường cũng là hàng
hóa, tức là nó có giá trị và giá trị sử dụng.Mà đã là hàng hóa thì việc định giá
là cần thiết, từ đó tránh được những thất bại của thị trường.
Thứ hai : Khi chất lượng môi trường được định giá đúng và chính xác khi đó
- Phương pháp liều lượng đáp ứng
- Phương pháp chi phí thay thế
- Phương pháp chi phí cơ hội
1.1.4.2. Các phương pháp sử dụng đường cầu
Về bản chất, phương pháp sử dụng hàm cầu dựa trên nguyên lý hàm lợi ích
có được từ sự bằng lòng chi trả của khách hàng để thảo mãn một nhu cầu
nào đó về hàng hóa và dịch vụ, phần giới hạn phía dưới hàm cầu chính là
tổng lợi ích có được.Và đây là cơ sơ để xác định tổng giá trị về lợi ích môi
trường.Đây là phương pháp dùng để đo lường phúc lợi
* Các phương pháp sử dụng đường cầu bao gồm:
- Phương pháp chi phí du lịch ( TCM )
- Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên ( CVM ) - Phương pháp chi phí hưởng thụ ( HPM )
Để hiểu rõ hơn, chúng ta có thể nghiên cứu mô hình sau
Hình 1.2. Đồ thì hàm cầu giá trị môi trường
1.2.Phương pháp chi phí du lịch ( Travel cost method – TCM )
1.2.1. Khái niệm
Là phương pháp dựa trên cơ sở những điểm du lịch có sức hớp dẫn đối với
du khách, những điểm có chất lượng môi trường tốt.Và để đánh giá chất
lượng môi trường đó, người ta dựa vào khách du lịch để đánh giá, chính vì
vậy đối với phương pháp này nhu cầu về giải trí sẽ bằng nhu cầu về chất
lượng môi trường tại khu vực cần đánh giá.Vậy khi sử dụng phương pháp
này, phương pháp đánh giá chất lượng môi trường là phương pháp đánh giá
gián tiếp.
Phương pháp này được sử dụng hữu ích trong việc đánh giá chất lượng của
các khu vực thiên nhiên cung cấp giải trí, nơi mà mọi người thường lui tới
để tổ chức các hoạt động giải trí vui chơi như picnic, đi dạo.Giả thiết cơ bản
quan hệ đường cầu giữa giá một lần tham quan và số lần tham quan được
thực hiện
1.2.2. Giới thiệu về phương pháp chi phí du lịch
Có hai cách tiếp cận chính của phương pháp chi phí du lịch là tiếp cận theo
phương pháp chi phí du lịch theo vùng, và tiếp cận theo phương pháp chi phi
du lịch theo cá nhân
1.2.2.1.Giới thiệu về phương pháp chi phí du lịch theo vùng ( ZTCM ) Dưới dạng toán học thì đường cầu về chuyến đi cho một khu vực vui chơi
giải trí từ vùng j sẽ xác định như sau:
V
j
/P
j
= f(C
j
,X
j
)
Trong đó:
V
j
: là tổng số chuyến đi của các cá nhân từ vùng j tới điểm vui chơi giải trí.
P
j
: là số dân vùng j.
C
j
: là chi phí du hành từ vùng j tới điểm vui chơi giải trí.
V
i
= f( TC
i
,X
i
)
Trong đó :
V
i
: là số lần tham quan trong một khoảng thời gian nhất định. TC
i
: là chi phí chuyến đi của mỗi cá nhân đến điểm du lịch.
X
i
: là tất cả các yếu tố khác quyết định số lần thăm quan của mỗi cá nhân i
( thu nhập, thời gian, các điều kiện về kinh tế xã hội )
Lấy nguyên hàm hàm cầu giữa chi phí du hành TC, cho ta một giá trị ước
lượng của thặng dư tiêu dùng cá nhân hàng năm ICS cho cá nhân i
ICS
1
=
∫
CP
TC
dTCfTC)(
nhập khác nhau, số lần đến công viên khác nhau, và các kinh nghiệm giải trí
khác nhau.Do đó cuộc khảo sát phải thu thập lượng lớn số liệu cho nhiều
khách du lịch để nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố này lên tỷ lệ đến thăm
công viên một cách có ý nghĩa thống kê.
Bước 1.Nhận dạng loại hàng hóa và dịch vụ môi trường cần được đánh giá
Hoạt động này dựa trên thông tin lấy từ các nghiên cứu sơ bộ, qua đó sẽ xác
định chính xác loại dịch vụ hàng hóa/ dịch vụ môi trường cần được đánh
giá.Phương pháp này thường được dùng để đánh giá giá trị của các điểm vui
chới giải trí, các dịch vụ môi trường….
Bước 2.Chuyển bị bảng câu hỏi/ kịch bản
Sự quan tâm đặc biệt nên được dành cho việc nhận dạng các biến số cần
thiết cho việc đánh giá.Sau phần giới thiệu mục đích khảo sát, bảng câu hỏi
nên phân tích cận thận những đặc điểm chính của chuyến đi với các đặc
điểm kinh tế xã hội của du khách.Một số biến số sẽ phụ thuộc vào loại hình
mô hình chi phí du lịch nào đã được sử dụng( ZTCM, hay ITCM).Không
nên thiết kế bảng câu hỏi quá dài, vì nếu dài sẽ gây phiền hà cho người được
phỏng vấn.Cuối cùng, nên soạn thảo các câu hỏi càng rõ ràng, càng ngắn
ngọn càng tốt.Chúng ta sẽ hỏi khách du lịch về: * Họ từ đâu tới ( thành phố, quốc gia)
* Số khách trên một phương tiện chuyên chở tới.
* Phương tiện chuyên chở( ô tô, máy bay, xe đò).
* Tổng thời gian đi đến và ở tại địa điểm.
* Tần suất du lịch, thời gian của chuyến đi.
* Các đặc điểm kinh tế xã hội.
* Chi phí du hành trực tiếp( chi phí du lịch, thức ăn, chỗ ở)
* Mục đích đi du lịch, sở thích du lịch.
Bước 3.Tiến hành điều tra.
Trước khi tiến hành điều tra cần lưu ý:
một vài câu hỏi có thể sẽ được sử dụng trong bảng hỏi
Bước 5: Phân tích số liệu
Ở bước này chủ yếu tập trung miêu tả các biến số cụ thể, kiểm tra tính sẵn
lòng thông qua các phép so sánh cụ thể
Bước 6: Ước lượng WTP
Trong bước này các mô hình đã chọn để đánh giá trị bằng tiền được thực
hiện.Các kết quả có thể được thể hiện theo giá trị bình quân đầu người(
WTP/ người) hay theo tổng giá trị( tổng giá trị hàng năm của dịch vụ môi
trường nên được xem xét).Dòng lợi ích ròng được tạo ra từ dịch vụ môi
trường qua thời gian cũng được tính toán với chiết khấu hợp lý
Bước này cũng có thể chia chi tiết hơn nhằm minh họa một số bước nhỏ
khác nhau cần thiết để tính thặng dư tiêu dùng
1.4.Những ưu nhược điểm của phương pháp chi phí du lịch ( TCM)
* Ưu điểm
- Rất thuận lợi để đánh giá môi trường ở nơi có lượng khách du lịch đông. - Đây là phương pháp dựa trên hàm cầu.Xét về mặt kỹ thuật hiện nay rất phù
hợp với các nhà kinh tế, về sử dụng các biện pháp kinh tế như xã hội học,
mô hình…đều có sẵn.
* Nhược điểm
- Chi phí về thời gian: Kinh nghiệm sử dụng phương pháp này cho thấy khi
đánh giá sử dụng TCM yếu tố thời gian có vai trò hết sức quan trọng.Việc
chưa.Rất khó để xác định được thời gian thực sự du khách phải bỏ ra để thảo
mãn nhu cầu
- Chuyến đi đa mục tiêu.Địa điểm nghiên cứu có thể không phải là điểm
cuối trong hành trình, có thể mục đích của chuyến đi là thăm bạn bè hoặc có
liên quan đến công việc và tranh thủ nghỉ ngơi giải trí.Nhà nghiên cứu sẽ
phải tách chi phí cho địa điểm giải trí trong tổng chi phí của chuyến đi.Đây
là công việc rất khó khăn.
tỉnh Ninh Bình, Hòa Bình và Thanh Hóa với tổng diện tích là 22.000 ha.Với
nhiều giá trị về cảnh quan thiên nhiên và sự đa dạng về hệ sinh thái vỀ các giá trị về văn hóa lịch sử nên từ lâu Cúc Phương đã trở thành điểm du
Hình 1.3.Bản đồ VQG Cúc Phương 2.1.1. Lịch sử hình thành
Vườn quốc gia Cúc Phương là một nơi mang giá trị lịch sử và là địa điểm
khảo cổ. Các di vật của người tiền sử có niên đại cách đây khoảng 12.000
năm đã được phát hiện tại đây, chứng tỏ con người đã từng sinh sống tại khu
vực Cúc Phương từ 7.000 đến 12.000 năm trước. Người ta đã phát hiện một
loạt các hiện vật như mồ mả, rìu đá, mũi tên đá, dao bằng vỏ sò, dụng cụ xay
nghiền v.v. trong một số hang động thuộc vườn quốc gia này. Gần đây, một
phần bộ xương của một loài lưỡng cư biển, rất có thể là thằn lằn cá đã được
phát hiện trong địa bàn vườn.
Năm 1960 , rừng Cúc Phương được công nhận là khu bảo tồn rừng và theo
Quyết định 72/TTg ngày 7 tháng 7 năm 1962 Cúc Phương được quyết định
thành lập như là một khu rừng cấm với diện tích 20.000 ha đánh dấu sự ra
đời khu bảo vệ đầu tiên của Việt Nam . Quyết định số 18 QĐ-LN ngày 8
tháng 1 năm1966 chuyển hạng lâm trường Cúc Phương thành Vườn quốc
gia Cúc Phương và thành lập một Ban quản lý vườn quốc gia này. Quyết
định số 333/QĐ-LN ngày 23 tháng 5 năm 1966 quy định chức năng và trách
nhiệm của Ban quản lý .
hóa lịch sử lâu đời như động Trăng Khuyết, động Chúa, động Thủy Tiên,
động Người Xưa, hang Con Moong…
Phần lớn nước ở trong vuờn quốc gia bị hệ thống các mạch nước ngầm
chằng chịt hút rất nhanh chóng, nước sau đó thường chảy ra ở những khe
nhỏ hai bên sườn của vườn quốc gia. Do vậy không có ao hồ tự nhiên hay