Xác định giá trị kinh tế của vùng đất ngập nước Vân Long-Gia Viễn-Ninh Bình bằng phương pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên - Pdf 15

Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Lời nói đầu
Đất ngập nớc bao gồm nhiều sinh cảnh khác nhau trên đất liền, ven biển
và biển. Đất ngập nớc vô cùng phong phú và rất quan trọng đối với môi trờng và
sự phát triển kinh tế bền vững. Không chỉ là nơi c ngụ , cung cấp thức ăn cho
con ngời và nhiều loài động thực vật sống trên đó, Đất ngập nớc còn có ý nghĩa
quan trọng đối với bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học và cảnh quan môi tr-
ờng. Trải qua một giai đoạn chiến tranh lâu dài, nhiều vùng đất ngập nớc của n-
ớc ta nh các hồ chứa nớc, các vùng rừng ngập mặn đã bị tàn phá nặng nề. Từ
năm 1997 đến nay Nhà nớc đã công nhận nhiều khu rừng đặc dụng Đất ngập n-
ớc và nhiều khu rừng đặc dụng khác có chứa diện tích đất ngập nớc. Một số tỉnh
cũng ra quyết định thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nớc cấp tỉnh.
Tuy vậy, cho đến nay một số vùng Đất ngập nớc có tính đa dạng sinh học cao
cha đợc đa vào hệ thống các khu rừng đặc dụng của nớc ta nh: một số ao, đầm
của vùng chiêm trũng của Đồng Bằng Bắc Bộ, các đầm phá ven biển miền
Trung. Bên cạnh đó một số khu rừng đặc dụng có diện tích đất ngập nớc nhng
cha đợc qui hoạch nhiệm vụ bảo vệ hệ sinh thái Đất ngập nớc một cách cân đối.
Trong bối cảnh này cục môi trờng, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng
đã phối hợp với Viện Điều tra Qui hoạch Rừng thực hiện đề tài " Xây dựng cơ
sở khoa học cho việc qui hoạch các khu bảo tồn Đất ngập nớc của Việt
Nam", Với mục đích lâu dài là xây dựng những cơ sở khoa học cho việc qui
hoạch và quản lý, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên Đất ngập nớc. Một trong
những kết quả của đề tài là đã phát hiện đợc một số khu vực Đất ngập nớc có
tầm quan trọng quốc tế và quốc gia, có những giá trị cao về đa dạng sinh học
nhng cha đợc đa vào bảo tồn. Một trong số đó là khu Đất ngập nớc Vân Long
thuộc huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình. Từ những kết quả điều tra cơ bản ban
đầu, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng, Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình đã
có công văn đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho xây dựng
vùng Đất ngập nớc Vân Long thành khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nớc nằm
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng

2
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
chơng i
cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu
I. Đất ngập nớc và sự phát triển bền vững.
1. Giá trị của Đất ngập nớc.
Theo công ớc Ramsar ( tháng 2/1971) thuật ngữ " Đất ngập nớc" bao
gồm những vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng nớc bất kể là tự nhiên hay nhân
tạo, thờng xuyên hay tạm thời, với nớc chảy hay nớc tù, là nớc ngọt, nớc lợ hay
nớc biển, kể cả những vùng nớc biển có độ sâu không quá 6 m khi triều thấp.
Trong lịch sử xa xa những vùng Đất ngập nớc thờng là nuôi dỡng các nền
văn minh vĩ đại của Mesopotani và Ai Cập. Các vùng nớc thực hiện một số chức
năng nh điều tiết nớc ngầm, khống chế lũ lụt, giữ lại chất dinh dỡng, chất cặn và
các độc tố, chống sóng, chắn gió, ổn định bờ biển, phục vụ giao thông thuỷ , du
lịch... Tạo ra các sản phẩm nh tài nguyên rừng, các động vật hoang dã, tôm cá,
cung cấp các chất dinh dỡng và là môi trờng trú ngụ cho cá đẻ trứng, nơi ơm cá
con hoặc nơi sinh sống cho cá trởng thành. Ngoài ra chúng còn có các thuộc
tính về hệ sinh thái nh tính đa dạng sinh học và sự độc đáo di sản thiên nhiên.
Vì vậy Đất ngập nớc tại một số nơi đến nay vẫn hết sức quan trọng cho phúc lợi
và sự bình yên của những ngời dân sống ở các vùng phụ cận.
2. Bảo vệ phát triển bền vững Đất ngập nớc.
Có một thời trong lịch sử Đất ngập nớc đợc xem nh là vùng đất có năng
suất thấp, thậm chí bẩn thỉu chứa đầy bệnh tật, côn trùng và cá sấu, vì vậy con
ngời đã cố gắng chuyển hoá chúng thành đất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
đất thổ c và đất xây dựng, tập chung các nguồn kinh phí vào việc tát cạn và cải
tạo chúng, đem lại sự phồn thịnh cho một số nớc nh Hà Lan, làm tăng đáng kể
mức sản xuất nông nghiệp nh ở các nớc Đông Nam á.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.

hoạt động từ đó nó làm thay đổi các nguồn lợi tự nhiên, làm phát sinh cả lợi ích
lẫn chi phí. Do vấn đề ngoại ứng, nên tài nguyên thiên nhiên và hàng hoá công
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
4
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
cộng, chúng ta không thể dựa và các thuộc tính của thị trờng (Giá cả của thị tr-
ờng) để hớng tới sử dụng có hiệu quả nhất cũng nh không thể đa ra phạm trù giá
cả cụ thể để phản ánh giá trị của chúng. Ví dụ, giá trị 1 tấn than năm 1990 xấp
xỉ 45 USD. Tuy nhiên, giá cả này chủ yếu dựa vào một loạt các hoạt động khai
thác quặng khoáng từ lòng đất, tách chất khoáng ra khỏi quặng, vận chuyển đến
nơi tiêu dùng phù hợp. Nếu chúng ta tính đến cả các yếu tố liên quan khác nh là
số lợng cây đã bị phá huỷ, các loài vật hoang dã đã bị tiêu diệt hoặc đã bị thay
thế, và sự ô nhiễm nguồn nớc bởi việc thải chất axit. Vậy là, giá một tấn than có
thể cao hơn nhiều so với giá 45 USD. Đó là do vấn đề ngoại ứng, có nghĩa là
chúng là một loạt các tác động không đợc định giá mà tạo ra một sự phụ thuộc
lẫn nhau giữa những ngời khai thác và những ngời khác trong xã hội.
Giá trị kinh tế của một nguồn tài nguyên hay của hệ sinh thái có thể đợc
xác định nh là tổng của các giá trị đã triết khấu về thời điểm hiện tại của toàn
bộ dịch vụ mà chúng cung cấp. Quan niệm kinh tế về giá trị đợc đề cập ở đây
dựa trên nền tảng lý thuyết về kinh tế phúc lợi tân cổ điển. Tiền đề cơ bản của
kinh tế phúc lợi thể hiện ở chỗ mục đích của các hoạt động kinh tế là nhằm
tăng mức sống của các thành viên trong xã hội. Phúc lợi của từng cá nhân
không chỉ dựa trên việc tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ cho chính bản thân
mình, mà còn dựa trên số lợng và chất lợng của các hàng hoá phi thị trờng. Vì
vậy, nếu nh chúng ta có đợc các phơng thức đánh giá những hàng hoá môi trờng
này và đa chúng vào hình thành chính sách, thì chúng ta có thể đề ra những
quyết định sáng suốt về môi trờng so với những quyết định về môi trờng hiện
hành. Tuy nhiên, những yếu tố cơ bản để hình thành những chính sách quản lý

các nhà kinh tế học môi trờng gắn cho công thức khi đánh giá hệ sinh thái là.
TEV = UV + NUV (1.1)
TEV: Tổng giá trị kinh tế.
UV: Giá trị sử dụng.
NUV: Giá trị không sử dụng.
Tổng giá trị kinh tế (TEV)
Giá trị sử dụng (UV) Giá trị không sử dụng (NUV)

Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
6
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Giá trị sử dụng Giá trị sử dụng Giá trị tuỳ Giá trị tồn
trực tiếp (DUV) gián tiếp (IUV) thuộc (BV) tại (EXV)
- DUV: Là những giá trị đợc con ngời tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu
con ngời.
- IUV: Thờng liên quan đến chức năng về môi trờng, trong đánh giá kinh
tế ngời ta phải phát hiện đợc chức năng đó.
- BV: Đợc hiểu là giới hạn có thể sử dụng và không sử dụng, phụ thuộc
mục đích của con ngời.
- EXV: Muốn diễn giải chức năng tồn tại nguồn tài nguyên môi trờng, do
đó giá trị này nó thiên lệch về tính chất đặc thù, tính chất giá trị quí hiếm mà
khả năng bảo tồn đợc đề cao hơn thông thờng đánh giá dựa trên nhận thức của

hội hoặc sự bằng lòng chi trả (WTP).
b) Sự bằng lòng chi trả.
Sự bằng lòng chi trả phản ánh sở thích tiêu dùng của khách hàng. thông th-
ờng ngời tiêu dùng thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ thông qua giá thi tr-
ờng. Nhng cũng có những trờng hợp ngời tiêu dùng tự nguyện hay chấp nhận trả

Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
III. Phơng pháp nghiên cứu.
Để thực hiện nội dung trên, đã sử dụng các phơng pháp nghiên cứu.
- Phơng pháp chi phí du lịch
Nh phần trên đã nói, WTP hay nhu cầu về một loại hàng hoá nào đó là
một sự thể hiện về lợi ích mà ngời tiêu dùng đạt đợc bằng cách mua hàng hoá
đó. Khoảng dới đờng cong cầu của một hàng hoá là thớc đo những lợi ích mà
hàng hoá đó cung cấp. Nếu nh bằng cách nào đó chúng ta có thể đa ra đợc đờng
cong cầu cho các hàng hoá môi trờng thì chúng ta có thể tính đợc số lợi ích mà
hàng hoá đó đem lại. Tuy nhiên, điều khó khăn là ở chỗ nhu cầu về hàng hoá
môi trờng không thể đa ra trực tiếp nh đối với hàng hoá mà ta có thể sử dụng
thông tin thị trờng. Mặc dù một số nhà nghiên cứu đã thử đa ra những câu hỏi
trực tiếp nh điều tra mẫu một số ngời xem họ sẵn sàng trả bao nhiêu tiền cho
các hàng hoá môi trờng nh không khí trong lành và khu c trú liên hợp, nhng ph-
ơng pháp này cũng không thu đợc kết quả khả quan lắm. Lý do chính là ở chỗ,
trong hầu hết các trờng hợp, mọi ngời đều có xu hớng giảm bớt WTP của mình,
bởi họ biết rằng, họ có thể có đợc hầu hết các hàng hoá môi trờng, mà không
cần phải trả tiền. Tuy nhiên với một số phơng pháp gián tiếp ngời ta cũng có thể
thu đợc một số thành công ở mức độ nào đó. Trờng hợp phổ biến nhất trong
những phơng pháp này chính là chi phí du lịch.
Phơng pháp chi phí du lịch đợc sử dụng hữu ích trong việc đánh giá chất
lợng của các khu vực thiên nhiên cung cấp giải trí, nơi mà mọi ngời thờng lui
tới để tổ chức các hoạt động giải trí nh picnic, đi dạo. Đặc biệt nó cũng đợc sử
dụng để trả lời câu hỏi: " Giá trị do các hệ sinh thái tự nhiên cung cấp đợc xác
định và đo lờng nh thế nào?". Chúng ta giả thiết là chất lợng của môi trờng đợc
thể hiện ở chất lợng các dịch vụ giải trí môi trờng cung cấp. Để trả lời câu hỏi
trên, trong thực tế chúng ta cho rằng mỗi cá nhân đến thăm quan khu vực giải
trí đều tiến hành một giao dịch ẩn trong đó chi phí đến đó đợc dùng để đổi lấy
quyền sử dụng. Các cá nhân khác nhau sẽ có những chi phí không giống nhau

t
1
- Thời gian trên đờng tới điểm thăm quan.
t
2
- Thời gian lu lại Khu bảo tồn.
w- Là véctơ của biến số ngoại vi.
w = w(M,q,S, HDI).
M- Mức thu nhập.
q- chất lợng môi trờng tại Khu bảo tồn diễn ra các hoạt động du lịch.
S- Cự ly.
HDI- trình độ học vấn.
Tuy nhiên do không đủ khả năng về nguồn lực cũng nh thời gian cần
thiết cho nên biến q chúng ta xẽ không đa vào mô hình. Nh vậy, hàm cầu chỉ
phụ thuộc vào chi phí toàn bộ chuyến đi: Giá vé thuyền, chi phí bằng tiền trên
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
9
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
đờng đi, chi phí cơ hội trên đờng đi và chi phí cơ hội tại điểm diễn ra thăm
quan. Phụ thuộc vào mức thu nhập, trình độ học vấn, cự ly.
Giả thiết rằng khu vực xung quanh điểm giải trí đợc chia ra làm m vùng (i =
1,,2,3...m) các vùng khác nhau bởi các thông số nh cự ly tới điểm giải trí, thành
phần dân c, và các cơ hội khác mà khách có thể gặp. Nhu cầu cho mỗi cá nhân
vùng i là:
v
i
=f(Tc
i

*
i
Tc
0
v
i
d(Tc
i
) (1.6)
Trong đó Tc
i
là chi phí đến thăm KBT từ vùng i, Tc
i
*
là giá hạn chế
[f(Tc
i
*
,w
i
) = 0) đối với vùng i.
Để có thể xác định đợc lợi ích của Khu bảo tồn bằng phơng pháp chi phí
du lịch, đòi hỏi chúng ta phải xây dựng đợc đờng cầu du khách cho khu bảo tồn.
Muốn vậy, chúng ta cần các loại thông tin nh sau:
1) Tổng số khách viếng thăm.
2) Số lần viếng thăm của mỗi cá nhân.
3) Số lần viếng thăm của mỗi cá nhân thay đổi ra sao khi chi phí tăng lên
hoặc các biến ngoại vi thay đổi.
4) Giá hạn chế.
Để có thể sử dụng phơng pháp chi phí du lịch vào xây dựng đờng cầu

thuần gặp và phỏng vấn chi phí đi lại của ngời đó là không chính xác. bởi vì giá
trị mua nhà nó đã phản ánh giá môi trờng.
Nh vậy, ngoài các bớc chúng ta đã nêu để đi đến một kết quả mong muốn
xây dựng đờng cầu trong việc sử dụng phơng pháp chi phí du lịch. Năm yếu tố
trên là điều kiện xem xét mà chúng ta cần phải tính tới khi sử dụng phơng pháp
này. Để có đợc thông tin phục vụ cho việc xây dựng đờng cầu, phân tích lợi ích.
Mẫu câu hỏi phỏng vấn đợc thiết kế nh sau.
Phần A: Thông tin về khách du lịch.
-nghề nghiệp
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
11
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
- Độ tuổi.
- Trình độ chuyên môn.
- Thu nhập hàng tháng.
- Mục đích thăm quan.
Phần B: Thông tin liên quan tới chi phí và thời gian.
- Loại phơng tiện.
- Địa bàn nơi khách đang sinh sống.
- Cự ly đi lại.
- Thời gian đi lại.
- Thời gian lu lại Khu bảo tồn.
- Mức lơng.
- Số lần viếng thăm.
Phần C: Thông tin liên quan tới đặc điểm KBTTN.
- Giá vé đi thuyền.
- Chất lợng của Khu bảo tồn với vai trò là điểm du lịch.
- ý kiến của khách du lịch.

(Các bảng mẫu điều tra đính kèm phụ lục).
chơng ii
những nét khái quát về đặc trng của vùng đất ngập nớc
vân long- gia viễn- ninh bình
I. Đặc điểm tự nhiên.
1. Vị trí địa lý.
Khu Vân Long nằm về phía Đông Bắc tỉnh Ninh Bình, nằm trên địa phận
của các xã Gia hng, Liên sơn, Gia hoà, Gia vân, Gia lập, Gia tân và Gia thanh
huyện Gia Viễn.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
13
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Toạ độ địa lý:
Từ 20
0
20' đến 20
0
25' vĩ độ Bắc.
Từ 105
0
48' đến 105
0
54' kinh độ Đông.
Phía Tây Bắc giáp huyện Lạc Thuỷ tỉnh Hoà Bình và sông Đáy.
Phía Nam giới hạn bởi con đê Đầm Cút, kéo dài từ thôn Mai Phơng xã
Gia hng tới đồi sỏi xã Gia thanh.
Phía Tây giới hạn bởi Núi Một( Tả nạn sông Bôi ) thuộc xã Gia hng.
Phía Đông đợc giới hạn bởi chân núi Đồng Quyển đến núi Mây xã Gia

chảo nhỏ dới 10 ha nh thung Tranh, thung Mâm Xôi, thung Đầm Bái đều có
dạng hình chữ U.
Dới chân núi đá vôi thờng có nhiều hàm ếch và các hang động ngập nớc.
Nhiều lăng tẩm và đền chùa, miếu mạo đã làm tôn thêm vẻ cổ kính và trang
nghiêm phong cảnh ở đây.
Ranh giới giữa chân các dẫy núi đá vôi và vùng Đất ngập nớc còn xen kẽ
một số đồi đá phiến thấp, thoải nằm rải rác trong khu vực với độ cao không quá
50 m.
3. Địa chất và thổ nhỡng.
* Địa chất.
Trong các dãy núi đá vôi, quá trình Karst đã diễn ra khá mạnh. Trên mặt
hiếm thấy xuất hiện các dòng chảy. Những hố sụt và phễu Karst khá lớn chúng
phát triển và ngăn cách nhau bằng các sống đá sắc nhọn. Tuy các thung lũng và
cánh đồng Karst cha đợc hình thành, nhng đã thấy xuất hiện các hẻm hẹp và
thung tròn khá sâu, phân bổ rải rác trong khu vực. Chân các núi đá vôi này còn
dấu vết của sóng biển cũ rất rõ. Đá vôi ở đây đợc các nhà địa chất phát hiện
thuộc hệ Tầng Đồng Giao tuổi Triat.
Các đồi núi sỏi đợc cấu tạo bằng đá phiến và cát kết có diện tích ít, phân
bố rải rác trong khu vực có độ cao không quá 50 m và độ dốc khá thoải ( dới 10
độ).
* Thổ nhỡng.
Qua công tác khảo sát thực địa và tham khảo bản đồ thổ nhỡng, cho thấy
trong khu vực có các loại đất chính nh sau:
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
15
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Đất lầy thụt: Diện tích 576 ha, chiếm 21,45% tổng diện tích toàn khu
vực. Đặc trng cơ bản là: Thành phần cơ giới nặng > 60% sét. Ngập quanh năm,

Nhiệt độ trung bình năm khá cao và tơng đối đồng đều ( 23,3
0
c- 23,4
0
c).
Mùa lạnh tới sớm vào tháng 11 và kết thúc muộn vào tháng 3 (số ngày lạnh
trung bình từ 50 - 60 ngày) chủ yếu do ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc. Tháng
lạnh nhất là tháng 1, song cũng có năm là tháng 12. Nhiệt độ tối thấp có thể
xuống tới 5
0
C- 6
0
C và mỗi đợt có thể kéo dài từ 5 - 7 ngày. Nhiệt độ tối thấp có
thể xuống dới 2,4
0
C. Nhìn chung, các tháng mùa lạnh đều có nhiệt độ trên 10
0
C.
Hiện tợng sơng muối không có khả năng xảy ra. Mùa nóng bắt đầu từ tháng 3.
Nhiệt độ trung bình lớn nhất vào tháng 7 (>=29
0
c). Khu vực này ít chịu ảnh h-
ởng của gió lào, mà phần lớn là ảnh hởng của gió mùa Đông Nam. Nhiệt độ tối
cao tuyệt đối quan sát đợc ở Nho Quan là 41.3
0
c.
Lợng ma ở mức độ trung bình (1800 - 1900 mm) phân bố không đều giữa
các mùa. Mùa ma từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 10, chiếm tới 88- 90% tổng l-
ợng ma năm. Ma nhiều nhất là tháng 8, 9 có ngày ma tới 451 mm. Tháng 7, 8, 9
cũng là những tháng có nhiều trận bão lớn xuất hiện làm ảnh hởng đến mùa

Độ ẩm tơng đối thấp TB % 68 66 69
Độ ẩm tơng đối thấp cực tiểu %/tháng 11/2 16/1 18/1
Nguồn: Viện Điều Tra Qui Hoạch Rừng.
Mùa khô từ cuối tháng 11 đến đầu tháng 4 năm sau. Từ tháng 1 đến
tháng 4 là thời kỳ có ma nhỏ, ma phùn, lợng ma tuy ít (10% tổng lợng ma năm)
nhng cũng có năm có thể xảy ra hàng tháng không có ma, gây hạn nặng cho vụ
đông xuân. Độ ẩm tơng đối của không khí trung bình (84 - 85%), mùa khô cũng
còn tới 80% (vì có ma phùn), thỉnh thoảng có ngày hanh khô, độ ẩm xuống tới
mức kỷ lục: 10 - 20%. Lợng bốc hơi cha vợt quá 1000 mm/năm. Bốc hơi mạnh
vào những ngày nắng nóng và mùa hanh khô.
5. Thuỷ văn.
Trong vùng có 3 hệ thống sông lớn có ảnh hởng đến chế độ thuỷ văn
trong Khu bảo tồn thiên nhiên, đó là sông Đáy, sông Bôi và sông Hoàng Long
với nhiều nhánh sông suối nhỏ nh sông Lãng, sông Canh. Ngoài ra trong Khu
bảo tồn còn có một số con suối nhỏ chảy vào đầm Vân Long nh suối Tép, suối
Cút và một loạt hang động trong núi đá vôi cung cấp nớc thờng xuyên cho đầm
Cút và đầm Vân Long. Đặc điểm của các sông lớn là có độ dốc nhỏ, nhiều khúc
uốn quanh co, lại có nhiều sông nhỏ nối các sông lớn tạo lên một mạng lới khá
dày đặc.
Ngoài hệ thống sông Đáy, sông Bôi, sông Hoàng Long. Ngay từ những
năm 1960 -1970 nhân dân Gia Viễn đã đắp con đê dài hơn 10 km suốt từ thôn
Mai Phơng (Gia hng) qua đồi sỏi đến sông Đáy thuộc xã Gia thanh, tạo nên hai
vùng ngoài đê và trong đê có chế độ thuỷ văn khác nhau.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
18
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Chế độ thuỷ văn vẫn chủ yếu phụ thuộc vào chế độ ma trong vùng. Mùa
ma từ tháng 4 đến tháng 10, cực đại vào tháng 8, 9 và cũng trong các tháng đó

* Vùng đất ngập nớc quanh năm.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
19
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Phân bố dọc sông Đá Hàn và vùng đầm Cút, là vùng ngập nớc sâu có thời
gian ngập nớc quanh năm. Diện tích 341 ha, chiếm 13% tổng diện tích Khu bảo
tồn thiên nhiên. Nếu tính cả vùng Đất ngập nớc từng thời kỳ thì diện tích rộng
tới 988 ha, chiếm tới 32% tổng diện tích Khu bảo tồn thiên nhiên. Vì là vùng
đầm lầy, ngập nớc nông sâu khác nhau trong năm, mùa ma có thể sâu đến 2 - 3
m, mùa cạn chỉ còn 0,5 - 1 m nên hệ thực vật thuỷ sinh cũng đa dạng và phong
phú vô cùng. Cụ thể là đã lập ô đo đếm các loài thực vật thuỷ sinh trong vùng,
các loài thờng gặp là: Cỏ Lác, Cỏ Bợ, Rong vải, cỏ Lăn, Bèo ong, Rong ca, Cỏ
Bấc Đốt, Bèo vẩy, Rong sáp, Cỏ sậy, Bèo tây, Sen, Súng, Rau ngổ... Đây là
nguồn thức ăn giàu dinh dỡng cũng nh tạo nơi ẩn nấp tốt cho các loài động vật
thuỷ sinh tồn tại và phát triển.
* Vùng núi đá không cây.
Tổng diện tích là 214 ha, chiếm 8% tổng diện tích tự nhiên. Tập trung
nhiều nhất vẫn là phía Đông Nam Khu bảo tồn thiên nhiên. Bao gồm toàn bộ
núi Miên, núi Lơng, núi Mây, sờn và chân núi Đồng Quyển, núi Mèo Cào và
một phần núi Hàm Rồng của Gia hng. Trớc kia, vùng núi này cũng có nhiều cây
gỗ, bằng chứng là trong thung và các hốc đá vẫn còn nhiều gốc cây khá lớn có
dễ bám chặt vào đá. nhng vì các núi này gần khu dân c nên bị tác động thờng
xuyên. Núi đá trở nên trơ trọi, khả năng phục hồi rừng là rất lâu dài, rất khó
khăn và tốn kém.
ii. Đa dạng sinh học của Khu bảo tồn Đất ngập nớc Vân
Long - Gia Viễn- Tỉnh Ninh Bình.
1. Khu hệ thực vật.
1.1. Hệ thực vật rừng.

cây gỗ mọc nhanh nh: Đa, Thừng Mực, Dẻ...
* Giá trị khoa học
Trong số các loài thống kê đợc có 7 loài ghi trong sách đỏ Việt Nam
(1996) cần đợc bảo vệ. Trong số đó có một loài đợc xếp hạng ở mức đang nguy
cấp E, 2 loài thuộc cấp hiếm R, 1 loài thuộc cấp sẽ nguy cấp V, 3 loài thuộc cấp
sẽ bị đe doạ T, 2 loài thuộc cấp biết không chính xác
Trong số các loài gỗ đã ghi nhận đợc có 2 loài đặc hữu của Việt Nam là
Nghiến và Lim xẹt.
Ngoài ra, Có 3 loài lần đầu tiên ghi nhận cho hệ thực vật Việt Nam đó là:
Sữa hoa vàng, Mã đậu linh hải nam và tầm cốt phong.
Nh vậy, hệ thực vật Vân Long tuy không phong phú bằng các khu hệ
thực vật khác nhng có giá trị cao về mặt khoa học.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
21
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Bảng 4. Danh sách các loài trong sách đỏ Việt Nam
Tên Việt Nam Sách đỏ
Kiêng, Nghiến R
Tuế lá rộng R
Cốt toái bổ T
Sắng K
Bách bộ E
Mã tiền hoa tán V
Bò cạp núi T
* Tài nguyên thực vật.
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tài nguyên thực vật rừng Vân
Long - Ninh Bình rất đa dạng và phong phú bao gồm các loại nh sau:
- Cây gỗ: Đại bộ phận có đờng kính nhỏ, ở dạng cây bụi.

Kết quả phân tích đã xác định đợc 96 loài thực vật nổi thuộc 5 ngành tảo
là Tảo lam, Tảo silic, Tảo lục, Tảo vàng ánh và Tảo mắt.
Bảng 5: Danh mục các loài thực vật ở vùng ĐNN Vân Long
Tên loài Họ Loài
1)Khuyết thực vật 14 19
2)Thực vật hạt trần 2 4
3)Thực vật hạt kín
3.1)Thực vật hai lá mầm 87 335
3.2)Thực vật một lá mầm 24 99
Tổng 127 457
Nguồn: Viện Điều Tra Qui Hoạch Rừng.
2. Khu hệ động vật.
2.1. Lớp thú, chim.
2.1.1. Khu hệ.
a) Thành phần loài.
Đã thống kê đợc có 39 loài, 19 họ, 7 bộ thú; 62 loài, 32 họ, 12 bộ chim.
Trong số đó có: 15 loài có mẫu, 75 loài quan sát, 11 loài phỏng vấn thợ săn địa
phơng.
Nếu so với các khu bảo tồn ở gần kề nh Thợng Tiến (Hoà Bình), Cúc Ph-
ơng (Ninh Bình), Ba Vì (Hà Tây) thì khu hệ chim thú Vân Long tơng đối nghèo.
Điều này dễ hiểu vì: Vân Long có diện tích nhỏ, rừng bị tàn phá mạnh và có lẽ
là kết quả khảo sát cha cao, thiếu hẳn dẫn liệu về chim nớc chú đông; các dẫn
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
23
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
liệu về thú nhỏ nh Dơi, gặm nhấm cũng bị hạn chế. Yếu tố đặc hữu của khu hệ
chim thú Vân Long không cao, chỉ có một loài phụ. Tuy vậy, loài phụ đăc hữu
này lại phân bố rất hẹp và đang có nguy cơ bị tiêu diệt ở Việt Nam, đó là vooc

Nh ở trên đã mô tả, rừng núi đá và Đất ngập nớc ven chân núi là 2 kiểu
sinh cảnh đa dạng hơn về thành phần loài cũng nh các loài u thế. Vì vậy, nhìn
chung chim thú rừng đều tập trung hơn ở vùng Thung Giếng phía Tây Bắc của
Khu bảo tồn Vân Long và khu vực Đất ngập nớc thuộc địa phận xã Vân Long,
phía Nam của Khu bảo tồn.
2.1.2. Chim thú quí hiếm.
Nh ở danh mục chim và thú, Vân Long có 11 loài chim, thú quí hiếm
(Bảng 7), trong số đó nhóm nguy cấp có 3 loài thú. Đó là Vooc quần đùi, Gấu
ngựa và Báo hoa mai. Nhóm sẽ nguy cấp có 5 loài là: Cu li lớn, Khỉ mặt đỏ,
Triết bụng vàng, Báo gấm, Sơn dơng. Nhóm hiếm chỉ có một loài là Cầy vằn,
một loài đặc hữu cho Bắc Việt Nam và Bắc Lào.
Bảng 6. Số loài chim, thú quí hiếm ở Vân Long.
Lớp thú E V R T Cộng
Thú 3 5 1 1 10
Chim - - - 1 1
Cộng 3 5 1 2 11

Ghi chú: E: Loài nguy cấp R:Loài hiếm
V: Loài sẽ nguy cấp T: Loài bị đe doạ
Vooc quần đùi: Đây là loài đặc hữu hẹp ở Việt Nam, chỉ giới hạn ở một
số điểm thuộc tỉnh Hoà Bình, Hà Tây, Hà Nam, Ninh Bình và Thanh Hoá. Số l-
ợng khoảng 150 cá thể. ở Vân Long, theo các thợ săn có khoảng 4 đàn gồm 26 -
32 cá thể.
Bảng 7. Số lợng Vooc quần đúi ở Vân Long
Địa điểm Số lợng
Núi Mâm xôi 12 -16
Núi Ba chon 7 - 10
Núi tây hồ Vân Long 7
Thung Giếng 7
Tổng 33 - 40


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status