Áp dụng phương pháp chi phí du lịch ( TCM) để đánh giá giá trị giải trí của VQG Cúc Phương - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................3
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................5
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ .........................................6
PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài......................................................................................1
2.Mục tiêu.....................................................................................................2
3.Phạm vi và phương pháp nghiên cứu ....................................................2
3.1.Phạm vi nghiên cứu.............................................................................2
3.2.Phương pháp nghiên cứu ....................................................................2
4.Cấu trúc chuyên đề...................................................................................3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ DU
LỊCH ( TCM )..................................................................................................4
1.1.CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG............................................................4
1.1.1. Khái niệm........................................................................................4
1.1.2.Giá trị kinh tế của chất lượng môi trường........................................4
1.1.3. Ý nghĩa của việc định giá chất lượng môi trường...........................8
1.1.4 Các phương pháp định giá môi trường.............................................9
1.1.4.1. Các phương pháp không sử dụng đường cầu..........................9
1.1.4.2. Các phương pháp sử dụng đường cầu....................................9
1.2.Phương pháp chi phí du lịch ( Travel cost method – TCM ) ..........10
1.2.1. Khái niệm......................................................................................10
1.2.2. Giới thiệu về phương pháp chi phí du lịch ..................................11
1.2.2.1.Giới thiệu về phương pháp chi phí du lịch theo vùng ( ZTCM )
...........................................................................................................11
1.2.2.2. Giới thiệu về phương pháp chi phí du lịch theo cá
nhân( ITCM) .....................................................................................12
Hàn Trần Việt Kinh Tế Môi Trường 47
Website: Email : Tel : 0918.775.368

3.3.1.Vùng xuất phát và tỷ lệ tham quan.................................................41
3.3.2.Ước tính chi phí du lịch..................................................................43
3.3.3 Tổng chi phí du lịch.......................................................................48
3.3.4.Hàm cầu ........................................................................................50
KẾT LUẬN....................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................55
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.........................................56
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề , tôi đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình của các giảng viên của khoa Môi trường và Đô thị trường
ĐHKTQD.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn về sự giúp đỡ này.
Đặc biệt tôi xin cảm ơn Th.s Đinh Đức Trường, Phó trưởng khoa Môi
trường và Đô thị, người trực tiếp hướng dẫn tôi làm đề tài, từ việc xây dựng
đề cương đến việc thu thập thông tin, phân tích thông tin, viết bài,chỉnh sửa
nội dung.
Bên cạnh đó tôi cũng chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè, những
người đã ủng hộ và giúp đỡ tôi rất nhiều.

Hàn Trần Việt Kinh Tế Môi Trường 47
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hà Nội, tháng 05 năm 2009
Sinh viên

HÀN TRẦN VIỆT

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính bản thân tôi
thực hiện.Trong quá trình thực hiện không có sự sao chép dưới bất kỳ hình
thức nào từ các báo cáo,luận văn của người khác.Nếu sai tôi xin chịu kỷ luật
với nhà trường.

Sơ đồ2.1 Vườn Quốc Gia Cúc Phương........................................................19
Bảng 2.1.Giá tour tham quan Cúc Phương trong một ngày.....................30
Bảng 3.1.Đặc điểm kinh tế - xã hội của du khách......................................36
Bảng 3.2.Số lượng khách trong một nhóm..................................................37
Bảng 3.3. Mục đích đi du lịch của du khách...............................................37
Biểu đồ 3.1.Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phần trăm mục đích du lịch
của du khách khi tới VQG Cúc Phương.....................................................39
Bảng 3.4.Những vấn đề làm du khách không hài lòng..............................40
Bảng 3.5.Bảng về WTP của du khách.........................................................41
Bảng 3.6.Đặc điểm của vùng........................................................................42
Bảng 3.7: Lượt khách trung bình một năm của mỗi vùng........................42
Bảng 3.8.Lượt khách trung bình đến Cúc Phương của 1 vùng,
tính trên 1000 dân.........................................................................................43
Bảng 3.9.Tỷ lệ sử dụng các phương tiện giao thông của du khách...........44
Bảng 3.10.Chi phí về giao thông/ 1 người/1 vùng.......................................44
Hàn Trần Việt Kinh Tế Môi Trường 47
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 3.11. Mức lương tối thiểu/ 1 tháng / 1 vùng.......................................46
Bảng 3.12. Giá phòng nghỉ tại VQG Cúc Phương .....................................47
Bảng 3.13. Các chi phí khác...................................................................48
Bảng 3.1.4.Tổng chi phí của mỗi vùng.........................................................48
Bảng biểu 3.2:Tổng chi phí của mỗi vùng...................................................49
Bảng 3.1.5.Giá trị VR và TC........................................................................50
Bảng 3.16.Tổng lợi ích thu được .................................................................52
Hàn Trần Việt Kinh Tế Môi Trường 47
Website: Email : Tel : 0918.775.368
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Hiện nay vấn đề môi trường đang là vấn đề được sự quan tâm của toàn
thế giới.Thế giới đang phải đối mặt với nhiều khó khăn do biến đổi khí hậu

thác du lịch hợp lý kết hợp bảo tồn.Đó là lý do tôi chọn đề tài
“ Áp dụng phương pháp chi phí du lịch ( TCM) để đánh giá giá trị giải trí
của VQG Cúc Phương”
2.Mục tiêu
Thông qua phương pháp TCM áp dụng ở vườn quốc gia Cúc Phương,
mục tiêu cần đạt được là:
- Làm sáng tỏ cơ sỏ lý luận, áp dụng vào thực tiễn.
- Xác định giá trị giải trí do VQG Cúc Phương mang lại.
- Đề xuất các biện pháp khai thác kết hợp bảo vệ một cách hợp lý.
- Triển khai việc áp dụng phương pháp này ra các khu vực khác.
3.Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
3.1.Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: VQG Cúc Phương
Phạm vi thời gian : Điều tra thu thập số liệu từ tháng 4 năm 2009.Sử
dụng số liệu từ năm 2004.
3.2.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp được sử dụng trong chuyên đề bao gồm những phương
pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu từ bảng hỏi.
- Phương pháp thu thập số liệu từ các tài liệu tham khảo.
- Phương pháp mô hình hóa.
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp chi phí du lịch.
Hàn Trần Việt Kinh Tế Môi Trường 47
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong đó phương pháp chi phí du lịch (TCM) là phương pháp chính
được sử dụng trong quá trình làm chuyên đề.Phương pháp này dựa trên nhưng
thông tin trực tiếp thu thập được từ du khách thông qua bảng hỏi.
4.Cấu trúc chuyên đề

1.1.2.Giá trị kinh tế của chất lượng môi trường.
Các nhà kinh tế học phân loại giá trị kinh tế trong mối quan hệ của
chúng với môi trường tự nhiên, xem xét mối quan hệ giữa chủ thể ( con
người ) người định ra giá trị và khách thể - vật được đánh giá.Môi trường có
Hàn Trần Việt Kinh Tế Môi Trường 47
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thể cung cấp những hàng hóa trực tiếp như tôm, cá , củi, những nguồn nguyên
vật liệu đầu vào của quá trình sản xuất, các dịch vụ sinh thái như hạn chế bão
lũ, chống sói mòn, điều hòa khí hậu.Nói cách khác, môi trường cung cấp cho
con người và hệ thống kinh tế những giá trị và khi sử dụng chúng, bằng cách
này hay cách khác thì con người sẽ thu về những lợi ích nhất định. Trên
nguyên tắc đó, để đo lường tổng giá trị kinh tế, các nhà kinh tế học bắt đầu
bằng việc phân biệt giữa giá trị sử dụng và giá trị phi sử dụng.
-Giá trị sử dụng: Chính là giá trị sử dụng mà con người thu được khi sử
dụng một tài nguyên thiên nhiên hay một dịch vụ nào đó kèm theo.Giá trị sử
dụng được chia thành 2 loại: giá trị sử dụng trực tiếp và giá trị sử dụng gián
tiếp
+ Giá trị sử dụng trực tiếp: là giá trị trực tiếp mà chúng ta thu được khi
sử dụng một nguồn tài nguyên thiên nhiên nào đó.Ví dụ khi chúng ta trực tiếp
khi thác và sử dụng nguồn tài nguyên như gỗ hay săn bắn chim thú, đó chính
là giá trị sử dụng trực tiếp mà con người thu được
+ Giá trị sử dụng gián tiếp.Xét trong một mặt nào đó thì đây chính là giá
trị mà chức năng của những hệ sinh thái tạo ra.Những chức năng đó phục vụ
cho con người, vì thế nó cần phải được lượng giá. Ví dụ: một khu rừng, ngoài
chức năng cung cấp gỗ, nó còn có chức năng bảo vệ chống sói mòn, giữ nước,
hút CO
2
…Tất cả những chức năng này trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho
lợi ích kinh tế và lợi ích của con người.

tế học môi trường đưa ra các phương pháp tiếp cận, đánh giá nhằm lượng hóa
các giá trị của môi trường, phục vụ cho việc hoạch định chính sách, duy trì,
bảo tồn, đảm bảo tính bền vững.TEV được khái quát bằng công thức sau:
TEV = UV + NUV = ( DUV + IUV + OV) + ( BV + EX)
Ta có sơ đồ mô tả như sau
Hàn Trần Việt Kinh Tế Môi Trường 47
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hình 1.1.Sơ đồ TEV
Nguồn: Giáo trình kinh tế môi trường.
Trong đó: - TEV : Tổng giá trị kinh tế
- UV : Giá trị sử dụng
- DUV : Giá trị sử dụng trực tiếp
- IDUV: Giá trị sử dụng gián tiếp
- NUV : Giá trị phi sử dụng
- OV : Giá trị tùy chọn
- BV : Giá trị tùy thuộc hay giá trị để lại
- EXV : Giá trị tồn tại
Để có thể hiểu rõ hơn về TEV, chúng ta hãy xem xét ví dụ về TEV của
một khu rừng ngập mặn
- Giá trị sử dụng trực tiếp: tôm, cá, mật ong…những sản phẩm có thể
trao đổi, buôn bán trên thì trường
- Giá trị sử dụng gián tiếp : hạn chế bão, sóng, đóng vai trò như một túi
lọc
Hàn Trần Việt Kinh Tế Môi Trường 47
TEV
UV
DUV IUV OV BV EXV
NUV
7

8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.4 Các phương pháp định giá môi trường.
Để đánh giá giá trị của hàng hóa môi trường, hiện nay các nhà kinh tế
môi trường dựa trên cơ sở lý thuyết nền tảng kinh tế học và những vấn đề môi
trường.Qua đó đã đưa ra những kỹ thuật đánh giá có cơ sở khoa học thực tiễn
được áp dụng và phổ biến khá rộng rãi trên thế giới.Trong đó vấn đề cốt lõi
cuối cùng là phải xác định được giá của chất lượng môi trường.Các nhà kinh
tế học cho rằng có hai phương pháp cơ bản được sử dụng là
* Các phương pháp không sử dụng đường cầu.
* Các phương pháp sử dụng đường cầu.
1.1.4.1. Các phương pháp không sử dụng đường cầu.
Đây là những phương pháp khi đưa vào đánh giá không cần thiết phải sử
dụng mô hình hàm cầu, mà người ta dựa trên những nguyên lý kinh tế để
đánh giá kết hợp những mô hình đã có, các nguyên lý và sự biến động trong
môi trường
* Các phương pháp không sử dụng đường cầu bao gồm:
- Phương pháp liều lượng đáp ứng
- Phương pháp chi phí thay thế
- Phương pháp chi phí cơ hội
1.1.4.2. Các phương pháp sử dụng đường cầu
Về bản chất, phương pháp sử dụng hàm cầu dựa trên nguyên lý hàm lợi
ích có được từ sự bằng lòng chi trả của khách hàng để thảo mãn một nhu cầu
nào đó về hàng hóa và dịch vụ, phần giới hạn phía dưới hàm cầu chính là tổng
lợi ích có được.Và đây là cơ sơ để xác định tổng giá trị về lợi ích môi
trường.Đây là phương pháp dùng để đo lường phúc lợi
* Các phương pháp sử dụng đường cầu bao gồm:
- Phương pháp chi phí du lịch ( TCM )
- Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên ( CVM )
- Phương pháp chi phí hưởng thụ ( HPM )

Chúng ta sẽ phỏng vấn khách thăm quan xem họ đi đến đâu.Từ những
câu trả lời của khách thăm quan, chúng ta có thể tính toán chi phí du hành của
họ và liên hệ đến số lần tham quan trong một năm.Không có gì đáng ngạc
nhiên khi mối quan hệ này phản ánh đường cầu dốc xuống điển hình, thể hiện
quan hệ giữa chi phí cho một lần tham quan và số lần thăm quan, có nghĩa là
những người sống ở xa khu du lịch này sẽ có số lần tham quan ít hơn( chịu
chi phí du hành cao hơn) , còn những người sống gần khu du lịch này sẽ có
khuynh hướng đi tham quan thường xuyên hơn ( chi phí du hành thấp)
Lẽ đương nhiên, các yếu tố khác ngoài chi phí du hành cũng có ảnh
hưởng đến mức độ thường xuyên khi người ta đi tham quan một địa điểm.Ví
dụ khi so sánh giữa hai cá nhân, một giàu, một nghèo sống cùng trong khoảng
cách với khu thắng cảnh( chi phí du hành như nhau ) chúng ta không ngạc
nhiên khi thấy người giàu đi tham quan nhiều hơn người nghèo.Vì thế, các
nhà phân tích thường xem mức thu nhập của du khách như một nhân tố ảnh
hưởng đến số lần tham quan trong một năm.Các yếu tố khác có thể giải thích
được điều này bao gồm số lượng các khu du lịch khác nhau để chọn lựa, sở
thích riêng của mỗi người về từng loại khu thắng cảnh…Tuy nhiên, một khi
các điều chỉnh này được thực hiện, các nhà phân tích có thể tìm được mối
quan hệ đường cầu giữa giá một lần tham quan và số lần tham quan được thực
hiện
1.2.2. Giới thiệu về phương pháp chi phí du lịch
Có hai cách tiếp cận chính của phương pháp chi phí du lịch là tiếp cận
theo phương pháp chi phí du lịch theo vùng, và tiếp cận theo phương pháp chi
phi du lịch theo cá nhân
1.2.2.1.Giới thiệu về phương pháp chi phí du lịch theo vùng ( ZTCM )
Dưới dạng toán học thì đường cầu về chuyến đi cho một khu vực vui
chơi giải trí từ vùng j sẽ xác định như sau:
V
j
/P


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status