TÁC PHẨM RỪNG XÀ NU CỦA NGUYỄN TRUNG THÀNH doc - Pdf 12

TÁC PHẨM RỪNG XÀ NU CỦA
NGUYỄN TRUNG THÀNH

Chuyên đề này nhằm giúp học sinh củng cố những kiến thức cơ bản xung
quanh tác phẩm “Rừng xà nu”:
- Hình tượng rừng xà nu - biểu tượng của vẻ đẹp nên thơ và sức sống bất diệt
trong đau thương.
- Hình tượng Tnú – tiêu biểu cho các thế hệ người Tây Nguyên vùng lên chống
Mĩ.
- Chất sử thi trong tác phẩm – in đậm dấu ấn thi pháp và mĩ học của văn thơ
kháng chiến
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Giới thiệu chung:
a. Tác giả
+ Tiểu sử:
- 2 bút danh: Nguyên Ngọc, Nguyễn Trung Thành.
- Có mặt và hoạt động cách mạng ở Tây Nguyên trong 2 cuộc kháng chiến >
vùng đất vốn còn xa lạ với nhiều người lại trở thành miền kí ức, miền nhớ thân thương
của Nguyên Ngọc.
+ Con người:
- Vốn sống phong phú, giàu có trong những năm tháng chiến tranh.
- Gắn bó sâu sắc với thiên nhiên và con người Tây Nguyên.
- Tận mắt chứng kiến, thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên Tây Nguyên, những
trang sử hào hùng mang màu sắc huyền thoại của Tây Nguyên về những thế hệ người
Tây Nguyên đứng lên chống kẻ thù: Kơpachơlơng, Tnú…> niềm tự hào, ngưỡng mộ
với đât nước, con người Tây Nguyên
+ Sáng tác:
- Tác phẩm tiêu biểu: Đất nước đứng lên, Rẻo cao, Rừng xà nu,Trên quê hương
những anh hùng Điện Ngọc, Đất Quảng…
- Đặc sắc:
• Tác phẩm dù ra đời ở thời điểm nào cũng đậm chất sử thi

2. Phân tích
a. Rừng xà nu
+ Biểu tượng của đau thương:
- Mở đầu tác phẩm: đồi xà nu, ở trong tầm đại bác > ngay từ những dòng đầu
tiên, xà nu đã được đặt trong cảnh liên quan đến sự huỷ diệt dữ dội, tàn bạo > thử
thách lớn, nghiệt ngã với rừng xà nu.
- Hàng vạn cây, không cây nào không bị thương:
• Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như một trận bão.
• Ở chỗ vết thương: dần dần bầm lại, đen và đặc quyện thành từng cục máu lớn
> thương tích bầm tụ > vết thương lớn.
• Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người lại bị đại bác chặt làm đôi >
vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết > tả hình ảnh
những cây non bị huỷ diệt tạo cảm giác xa xót.
+ Biểu tượng của vẻ đẹp nên thơ và sức sống bất diệt:
- Ở chỗ vết thương: nhựa ứa ra, thơm ngào ngạt, long lanh nắng hè gay gắt >
huy động ấn tượng khứu giác (thơm ngào ngạt) và ấn tượng thị giác (long lanh) để
miêu tả chất nhựa xà nu > đẹp thi vị.
- Trong rừng ít loại cây sinh sôi nảy nở khoẻ như vậy > so sánh làm nổi bật sức
sống hiếm có của xà nu.
- Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh
rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời > nguồn sống bền bỉ, ngạo nghễ, ngang
tàng, như cỏ dại, như suối nguồn ào ạt.
- Ham ánh sáng măt trời, phóng lên rất nhanh để đón lấy ánh nắng, thứ ánh
nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luồng thẳng tắp, long lanh vô số hạt bụi
vàng từ nhựa cây bay ra, thơm mỡ màng > câu văn có sự thăng hoa của hai vẻ đẹp: vẻ
nên thơ và sức mạnh cường tráng, bất khuất.
• Ham ánh sáng mặt trời > bản năng tồn sinh dẻo dai, luôn hướng về phía ánh
sáng, hướng về sự sống.
• Động từ mạnh: ham, phóng, đón > tư thế chủ động chiếm lĩnh > khao khát
sống, khả năng sống tiềm tàng mãnh liệt.

Tác dụng:
o Không gian mở rộng > Sức sinh sôi, sự sống mạnh hơn cái chết và sự huỷ
diệt.
o Tạo cấu trúc điệp vòng tròn > hình tượng xuyên suốt, mang tầm vóc sử thi.
- Ở hệ thống các tình tiết: xuất hiện rải rác trong thiên truyện:
• Trong đời sống sinh hoạt: khói xà nu xông bảng nứa để Tnú và Mai học,…
• Gắn với các sự kiện quan trọng của dân làng Xô man: sự vùng dậy, cả làng bí
mật mài vũ khí, Tnú bị tra tấn…
Hình tượng xuyên suốt, trở thành một bộ phận không thể thiếu trong đời sống
sinh hoạt và cuộc kháng chiến chống Mĩ của người Tây Nguyên.
+ Biểu tượng cho vẻ đẹp và sức sống con người Tây Nguyên:
- Bút pháp nhân hoá > xà nu giống như một thân thể vừa mang thương tích vừa
tiềm ẩn sức sống dồi dào.
- Các thế hệ xà nu nối tiếp nhau > gợi sự liên tưởng các thế hệ dân làng Xô
man chống giặc bất khuất.
- Tả con người trong quan hệ liên tưởng so sánh với xà nu: cụ Mết ngực căng
như một cây xà nu lớn (rừng xà nu uỡn tấm ngực lớn), Tnú bị chém ngang lưng, vết
thương tím thẫm như nhựa xà nu (những vết thương đen, đặc quyện thành cục máu
lớn)
Nhận xét:
- Sự chuyển hoá nhuần nhuyễn giữa hình tượng thiên nhiên và con người,
hướng về tư tưởng nghệ thuật chủ đạo: sự vùng lên và sức sống bất diệt của con người
Tây Nguyên trong đau thương.
- Bút pháp hiện thực kết hợp với bút pháp lãng mạn > xây dựng rừng xà
nu thành biểu tượng nghệ thuật độc đáo > “linh mộc” của người Tây Nguyên, mang
tinh thần, sức mạnh, vẻ đẹp Tây Nguyên.
b. Hình tượng con người Tây Nguyên
+ Tnú:
- Tình huống nhân vật xuất hiện:
• Sau 3 năm đi lực lượng, nghỉ phép về thăm làng một ngày.

Diệm hay phục, chỗ nước mạnh nó không ngờ” > thông minh, cá tính mạnh mẽ, dũng
cảm.
o Giặc bắt: dao chém ngang lưng hỏi cách mạng đâu > Tnú chỉ vào bụng,
không khai một lời dù bị tra tấn dã man > kiên cường, gan góc, tuyệt đối trung thành
với cách mạng.
Tnú nổi bật với các phẩm chất: thông minh, thẳng thắn, trung thực, gan góc, táo
bạo, dũng cảm, kiên cường.
• Lớn:
o Ba năm sau, vượt ngục về làng, cùng thanh niên lên núi Ngọc Linh mài vũ
khí > người nuôi giữ để ngọn lửa yêu nước luôn đượm cháy, thắp sáng qua các thế hệ
con người Tây Nguyên > chủ động cho cuộc chiến đấu mới với kẻ thù.
o Thằng Dục xuất hiện để bắt và giết Tnú:
Giặc bắt và hành hạ vợ con Tnú dã man > Tnú “chồm dậy”, “hai con mắt là hai
cục lửa lớn” > căm hờn đã uất đọng không thể tan, chỉ trực bùng lên thành hành động
trả thù.
Hét dữ dội, nhảy xổ vào giữa bọn lính.
Bị bắt: giẻ tầm dầu xà nu, quấn quanh mười đầu ngón tay, đốt > không kêu một
tiếng nào.
Mười ngón tay thành mười ngọn đuốc > Tnú nhắm mắt lại, rồi lại mở mắt ra,
trừng trừng.
Không cảm thấy lửa ở mười đầu ngón tay, nghe lửa cháy trong lồng ngực, cháy
ở bụng, cháy cả ruột > chuyển hoá kì lạ: từ ngọn lửa vật lí bình thường thành ngọn lửa
tinh thần căm hờn > con người đang tự đốt mình lên, đốt đau đớn, căm thù thành hành
động quật khởi.
Hét lên một tiếng, không phải là tiếng hét đau đớn mà là tiếng hét căm hờn
“Giết” > giống như một lời hiệu triệu, một lời sấm truyền thiêng liêng.
Nhận xét:
- Nhịp văn ngắn, dồn dập, nhanh, gấp, giàu kịch tính (kẻ thù trắng trợn, thách
thức, bạo tàn, uy hiếp; dân làng tận mắt chứng kiến người anh hùng của mình bị tra
tấn dã man > kết thúc xung đột là hành động vùng lên giết kẻ thù).

lùng” > tiềm ẩn sự gan góc, kiên trung.
• Là quá khứ của Tnú, tiếp nối con đường cách mạng của Tnú.
Nhận xét:
- Bổ sung, hoàn chỉnh cho hình tượng Tnú.
- Tạo nên bức tranh toàn cảnh rộng lớn, có tính chất sử thi về các thế hệ người
Tây Nguyên nổi dậy chống Mĩ.

CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Đề 1: Phân tích hình tượng rừng xà nu.
Đề 2: Phân tích hình tượng Tnú.
Đề 3: Phân tích chất sử thi trong văn học chống Mĩ qua “Rừng xà nu”.
Đề 4: Bình giảng đoạn văn sau đây:
“Trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khoẻ như vậy. Cạnh một cây xà nu
mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao
thẳng lên bầu trời. Cũng có ít loại cây ham ánh sang mặt trời đến thế. Nó phóng lên rất
nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luồng
lớn thẳng tắp, long lánh vô số hat bụi vàng từ nhựa cây bay ra, thơm mỡ màng.
Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người lại bị đại bác chặt đứt làm
đôi. Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết thương không lành
được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết.
Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá sum sê
như những con chim đã đủ lông mao, lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng,
những vết thương cũng chóng lành như trên một thân thể cường tráng. Chúng vượt lên
rất nhanh, thay thế những cây đã ngã…Cứ thế hai ba năm nay rừng xà nu ưỡn tấm
ngực lớn của mình ra che chở cho làng…”
Gợi ý giải đề
Đề 1: Hình tượng rừng xà nu.
+ Tổng quát:
- Giới thiệu chung về tác giả , tác phẩm.
- Vị trí, ý nghĩa hình tượng rừng xà nu trong việc biểu hiện nội dung và nghệ

• Nghệ thuật biểu hiện.
- Cơ sở hình thành chất sử thi trong văn học chống Mĩ nói chung và trong
“Rừng xà nu” nói riêng.
• Chất sử thi là đặc điểm thi pháp đồng thời là mĩ cảm của văn học kháng
chiến.
• Đặc thù lịch sử đất nước 30 năm chiến tranh > tiếng nói bức xúc nhất: vận
mệnh dân tộc > chất sử thi đậm nét trong văn học.
+ Biểu hiện của chất sử thi trong “Rừng xà nu”:
- Đề tài: giàu chất sử thi.
- Hình tượng Tnú:
• Hiện thân đầy đủ, sâu sắc cho số phận người dân Xôman, cộng đồng Tây
Nguyên, dân tộc Việt Nam.
• Kết tinh vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng.
- Cảm hứng chủ đạo: tôn vinh.
- Bút pháp: lí tưởng hoá
+ Đánh giá:
- Tiếp nối và làm giàu truyền thống sử thi trong văn học bằng tinh thần hiện
đại.
- Làm cho truyện ngắn có tầm vóc một tiểu thuyết sử thi.
- Tiêu biểu cho vẻ đẹp có tính chất lí tưởng: vẻ đẹp chủ nghĩa anh hùng cách
mạng thời chống Mĩ.
Đề 4: Bình giảng đoạn văn.
Dựa vào phần kiến thức cơ bản làm nổi bật một số ý như sau:
+ Vẻ đẹp nên thơ và sức sống bất diệt trong đau thương.
+ Bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn.
+ Biện pháp nhân hoá gợi liên tưởng song chiếu giữa rừng xà nu và các thế hệ
người Tây Nguyên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status