Đề thi học sinh giỏi lớp 11 THPT tỉnh Hà Tỉnh năm học 2012 Môn Vật Lý doc - Pdf 12

S
Ở GIÁO DỤC

VÀ ĐÀO T
ẠO

HÀ TĨNH

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

K
Ỳ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
T
ỈNH

C
ẤP THPT

NĂM HỌC 2011 – 2012
Môn: VẬT LÝ LỚP 11
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề thi có 01 trang, gồm 05 câu) Bài 1: Trong hệ thống trên hình 1, khối lượng vật 1 bằng 6,0 lần khối lượng vật 2.
Chiều cao h = 20cm. Khối lượng của ròng rọc và của dây cũng như các lực ma sát
được bỏ qua. Lấy g = 10m/s
2
. Ban đầu vật 2 được giữ đứng yên trên mặt đất, các sợi
dây không dãn có phương thẳng đứng. Thả vật 2, hệ bắt đầu chuyển động. Xác định:
a. gia tốc của các vật ngay sau khi vật 2 được thả ra;

ampe kế lý tưởng và hoàn toàn giống nhau. Giá trị các
điện trở được ghi trên hình vẽ. Người ta đặt vào hai đầu
A, B một hiệu điện thế không đổi, có độ lớn U = 13,8V.
a. Hãy tính các giá trị cường độ dòng điện qua các
điện trở;
b. Xác định số chỉ của các ampe kế.

Bài 5: Một mạch điện gồm có: ống dây có hệ số tự cảm
L = 2,00μH và điện trở R
o
= 1,00Ω; nguồn điện có suất điện động E =
3,0V và điện trở trong r = 0,25Ω; điện trở R = 3,00Ω, được mắc như
hình 4. Bỏ qua điện trở dây nối và khoá k.
a. Đóng khoá k, sau một thời gian cường độ các dòng điện trong
mạch đạt giá trị ổn định. Xác định cường độ dòng điện qua ống
dây và điện trở R; công suất của nguồn E;
b. Tính nhiệt lượng Q toả ra trên R sau khi ngắt khoá k.

==HẾT==
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thí không giải thích gì thêm.
1

2
h

Hình 1
O
V(
l

k


6
k


2
k


3kΩ

5
k


A
2

A
1

A
3

A

B
Hình 3







Với ròng rọc động:
12
a.2a 

Kết quả: g
4
42
a.2a
12




Thay số:
2
2
s/m8a  ;
2
1
s/m4a  0,5


Từ (1) và (2) ta có
4
h6h
max


 , Thay số:
cm72h
max
0,5

0,5

0,5

Bài 2
2a.
Áp dụng phương trình trạng thái:
K312273
4,22.1
6,25.1
T
T
Vp
T
Vp
B

K702T
p
p
T
T
p
T
p
B
B
C
C
C
C
B
B


Áp dụng định luật Gay-luy-sac [A→ B]:
K832T
V
V
T
T
V
T
V
B
B
A

được biểu diễn theo phương trình
4
Vp
V).VV(
V
p
pVV
V
p
p p
MM
M
M
M
M
M
M

dấu bằng khi V = V
M
/2 (với p
M
= 3atm, V
M
= 102,4l)
áp dụng phương trình trạng thái
pV = RT => T
max
= 936K => T
M

Bài 3
3a.
-

Ảnh của vật thật qua thấu kính có kính th
ư
ớc bằng vật, suy ra :

+ Thấu kính là thấu kính hội tụ,
+ Ảnh là ảnh thật ngược chiều với vật: d' = d
0,5

Sơ đồ tạo ảnh:
dd' d
'B'AAB
L



Áp dụng công thức thấu kính: .cm10f
'd
1
d
1
f
1

0,5

Vẽ hình:

0,5

3b. ii.
Ảnh lớn hơn vật, trường hợp hình vẽ 1
Từ hình vẽ:
IO
BC
AI
AB
 ;
IO
"C"B
I"A
"B"A
 (3); Mặt khác: AO = A'O = A"O =>AI = I'A (4)
Từ (3) và (4) 2
BC
"C"B
AB
"B"A
 ; Cũng từ hình vẽ: cm5CF
CF
OF
BC
'OI
BC
"C"B

ẽ 2

F

A

B"

A"

F'

B

C

C"

O

(1)

(2)

I

Hình v
ẽ 1

(3

1
2
1
1
3
6
R
td

Dòng điện đi qua điện trở 6kΩ: mA55,1
R
U
.
3
1
I
td
k6



Dòng điện đi qua điện trở 2kΩ:
mA25,255,1.3.
5
1
3
1
2
1
1

5
1
3
1
2
1
1
.
5
1
I
k5



0,5

0,5

0,5 0,5

Bài 5
5a.
Đ
ối với d
òng
đi
ện không đổi, cuộn cảm không có tác dụng cản trở

Dòng điện qua nguồn và mạch chính: A3
RR
RR
r
E
I
o
o




Dòng điện qua R: A75,03.
4
1
3.
RR
R
I
o

0,5

0,5
5b.
Năng lượng ống dây: W = J0625,5
2
I.L
2
R
o

Dòng điện qua R và R
o
luôn như nhau nên nhiệt lượng toả ra trên các đi
ện trở tỷ lệ với giá
trị các điện trở
Nhiệt toả ra trên R: J8,3W
4
3
Q 

0,5

0,5

0,5

Ghi chú: Thí sinh giải đúng theo cách khác đáp án, giám khảo cũng cho điểm tối đa.
6 kΩ



0,65 –
I
0,05+ I

I


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status