Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Thực tiễn cho thấy sự tồn tại, phát triển của một tổ chức phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố, nhiều điều kiện nhng chủ yếu nhất vẫn là phụ thuộc vào con ngời
và hiệu quả làm việc của con ngời. Những năm qua công ty may Chiến Thắng
đã có sự lớn mạnh và phát triển về nhiều mặt. Có đợc sự phát triển này là do
công ty đã dành sự quan tâm lớn đến lực lợng lao động. Để quá trình lao động
của ngời công nhân diễn ra liên tục với năng suất và chất lợng cao đòi hỏi phải
làm tốt công tác tổ chức và phục vụ nơi làm việc cho họ.
Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần may Chiến Thắng, nhận thức
đợc tầm quan trọng của vấn đề này đối với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh và sự phát triển của công ty em đã chọn chuyên đề: "Hoàn thiện công tác
tổ chức và phục vụ nơi làm việc cho công nhân sản xuất tại xí nghiệp may 2A
công ty cổ phần may Chiến Thắng". Với mong muốn vận dụng những kiến thức
đã học vào thực tế sản xuất.
Phạm vi nghiên cứu: công tác tổ chức, phục vụ nơi làm việc tại xí nghiệp
may 2A.
Nguồn thu thập số liệu: thu thập số liệu tại công ty cổ phần may Chiến
Thắng và xí nghiệp may 2A.
Các phơng pháp đợc sử dụng trong quá trình nghiên cứu bao gồm: phơng
pháp thống kê, quy nạp, phân tích số liệu, chụp ảnh thời gian làm việc, phỏng
vấn ngời lao động.
Kết cấu bài viết gồm 3 chơng:
Chơng I - Cơ sở lý luận của công tác tổ chức và phục vụ nơi làm việc.
Chơng II - Phân tích thực trạng công tác tổ chức và phục vụ nơi làm việc
cho công nhân sản xuất xí nghiệp 2A công ty cổ phần may Chiến Thắng.
Chơng III - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ
nơi làm việc cho công nhân sản xuất xí nghiệp may 2A công ty cổ phần may
Chiến Thắng.
SV: Hoàng Thị Minh Hải Lớp: QTNL 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thức về nơi làm việc từ đó giúp ta phân tích đánh giá một cách toàn diện về nơi
làm việc và đề ra các biện pháp tốt nhất để hoàn thiện tổ chức và phục vụ nơi
làm việc.
* Theo tiêu thức về trình độ kỹ thuật của nơi làm việc, ngời ta phân chia
nơi làm việc thành 3 loại: nơi làm việc thủ công, nơi làm việc cơ khí hoá và nơi
làm việc tự động hoá.
SV: Hoàng Thị Minh Hải Lớp: QTNL 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tại nơi làm việc thủ công, các thao tác lao động đợc thực hiện bằng tay
do đó khi nghiên cứu cải tiến điều kiện lao động thờng tiến hành cơ khí hoá để
có thể áp dụng các thao tác và phơng pháp lao động tiên tiến, đồng thời phân
chia quá trình lao động thành các bộ phận chức năng nh: sản xuất, phân phối,
phục vụ, để không ngừng tăng năng suất và mở rộng quy mô.
Tại nơi làm việc cơ khí hoá đợc trang bị máy móc cơ giới, các thao tác đ-
ợc thực hiện kết hợp giữa tay và máy do đó cải tiến tổ chức nơi làm việc cần đặc
biệt chú ý đến sự đồng bộ của máy móc thiết bị và của ngời lao động, chú ý đến
mối quan hệ chặt chẽ giữa quá trình sản xuất và quá trình lao động.
Tại nơi làm việc tự động hoá đợc trang bị các tổ hợp máy tự động, hệ
thống tự động hoá sản xuất. Quá trình công nghệ đợc thực hiện bằng máy và
không có sự tham gia trực tiếp của ngời công nhân. Ngời công nhân chỉ có chức
năng quan sát quá trình sản xuất, điều chỉnh hoặc hiệu chỉnh thiết bị. Khi tổ
chức và phục vụ nơi làm việc này cần đặc biệt chú ý đến sự bố trí máy móc, bàn
điều khiển cung cấp nguyên vật liệu, năng lợng kịp thời để đảm bảo cho công
việc không bị gián đoạn.
* Theo mức độ chuyên môn hoá của nơi làm việc ta biết đợc 2 loại: nơi
làm việc chuyên môn hoá và nơi làm việc tổng hợp.
Tại nơi làm việc chuyên môn hoá chỉ thực hiện một chức năng nào đó hay
chỉ sản xuất một bộ phận nào đó của sản phẩm. Khi tổ chức nơi làm việc này
cần chú ý đến tính đồng bộ về chức năng của máy móc và sự đồng đều về tay
nghề của ngời công nhân.
3.3. Các yêu cầu đối với tổ chức và phục vụ nơi làm việc
- Về mặt tâm lý và vệ sinh lao động: Tổ chức và phục vụ nơi làm việc
phải bảo đảm không gây lên những đòi hỏi quá cao về sinh lý so với cơ thể của
con ngời, tạo ra các điều kiện thuận lợi cho quá trình lao động, tiết kiệm sức lực
giảm mệt mỏi cho công nhân.
- Về mặt tâm lý xã hội: Tổ chức và phục vụ nơi làm việc phải tạo điều
kiện thuận lợi cho việc thực hiệncác mối quan hệ, trao đổi thông tin giữa nơi
làm việc, phát huy khả năng sáng tạo, tạo hứng thú tích cực trong lao động và
hình thành các tập thể lao động tốt.
SV: Hoàng Thị Minh Hải Lớp: QTNL 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Về mặt thẩm mỹ trong sản xuất: Thông qua việc sử dụng màu sắc, hình
thành bố trí sắp xếp để tạo ra những nơi làm việc đẹp đẽ, gọn gàng, sạch sẽ, trật
tự.
- Về mặt kinh tế: Tổ chức và phục vụ nơi làm việc phải tạo điều kiện để
giảm chi phí về thời gian lao động và giá thành sản phẩm đảm bảo chất lợng sản
phẩm cao, sử dụng tiết kiệm diện tích sản xuất.
II. Nội dung của tổ chức nơi làm việc
Tổ chức nơi làm việc là một hệ thống các biện pháp nhằm thiết kế nơi
làm việc, trang bị cho nơi làm việc những thiết bị dụng cụ cần thiết và sắp xếp
bố trí chúng theo một trật tự nhất định. Tổ chức nơi làm việc gồm 3 nội dung
chủ yếu là thiết kế nơi làm việc, trang bị nơi làm việc và bố trí nơi làm việc.
1. Thiết kế nơi làm việc
Thiết kế nơi làm việc là nội dung đầu tiên quan trọng của tổ chức nơi làm
việc. Việc tổ chức nơi làm việc có phù hợp hay không phụ thuộc rất lớn vào
khâu thiết kế ban đầu. Tuy nhiên để thiết kế nơi làm việc không hề dễ dàng bởi
vì nó phải phù hợp với yêu cầu của quá trình sản xuất, quá trình lao động. Đặc
biệt ngày nay trong nền kinh tế thị trờng đòi hỏi mẫu mã, chủng loại hàng hoá
phải không ngừng thay đổi mới có thể đáp ứng đợc thị hiếu ngời tiêu dùng vì
vậy thiết kế nơi làm việc cũng phải thay đổi liên tục cho phù hợp.
Yêu cầu chung đối với các loại thiết bị chính phụ là: phải phù hợp với
công thái học và nhân chủng học, phải giải phóng con ngời ra khỏi lao động
chân tăy nặng nhọc, tạo ra các t thế làm việc tốt nhất, áp dụng đợc các các ph-
ơng pháp và thao tác làm việc tiên tiến, tránh cho ngời công nhân khỏi phải lao
động chân tay nặng nhọc, không phát sinh độc hại, đảm bảo an toàn khi sử
dụng.
Khi trang bị các bộ phận điều khiển của máy móc thiết bị phải đơngiản,
phù hợp về lực tác động, phù hợp với các giác quan của ngời sử dụng, phù hợp
với tầm nhìn và đợc bố trí trong vùng làm việc tối u.
Việc trang bị các bị phận ra hiệu lệnh của thiết bị cần phải dễ nhận biết
trong phạm vi không gian sản xuất của xí nghiệp.
SV: Hoàng Thị Minh Hải Lớp: QTNL 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối với các bộ phận an toàn của thiết bị nh các phanh hãm, các lới bảo
vệ, các tấm chắn yêu cầu của bộ phận này là phải chắc chắn, hoạt động có
hiệu quả và đảm bảo độ tin cậy cao.
2.2. Các trang bị công nghệ
Các loại dụng cụ kẹp, đồ gá, các dụng cụ đo, kiểm tra, dụng cụ cắt các
trang bị này phải có cấu trúc phù hợp, đảm bảo tính chính xác, sử dụng lực tác
động nhỏ, khi sử dụng không gây tiếng ồn và rung động đảm bảo năng suất lao
động cao.
2.3. Các trang thiết bị tổ chức
Trang bị thông tin liên lạc gồm: điện thoại, điện tín yêu cầu đối với các
loại thiết bị này là: đảm bảo độ tin cậy cao, phù hợp với đặc điểm của tổ chức
sản xuất tại nơi làm việc, những tín hiệu phát đi từ nơi làm việc phải đợc giữ
cho tới khi ngời có trách nhiệm nhận đợc đầy đủ mới xoá đi đồng thời đảm bảo
cho nhiều nơi làm việc có thể cùng liên hệ đợc với ngời phụ trách.
2.5. Các trang bị an toàn, vệ sinh công nghiệp và phục vụ sinh hoạt
Các trang bị này gồm: các loại lới tấm chắn bảo vệ, các thiết bị thông gió,
chiếu sáng, các phơng tiện phục vụ sinh hoạt nh nớc uống.
xuất hoặc thay đổi.
3.2.2. Bố trí nơi làm việc phải phù hợp với thị lực của con ngời
Nguồn thông tin to lớn mà con ngời tiêp thu đợc là thông qua thị giác. Vì
thế việc bố trí các đối tợng lao động, dụng cụ công nghệ ở nơi làm việc phải
lu ý đến vùng nhìn của mắt. Vùng nhìn của mắt là khoảng không gian trong đó
mắt có thể kiểm soát và nhận biết đợc.
Đáp ứng yêu cầu phù hợp với thị lực cần đặc biệt lu ý đến việc bố trí các
nguồn sáng. Các nguồn sáng phải đợc bố trí sao cho không tạo thành bóng đen
tại vùng làm việc, không đợc chói loà trong phạm vi thờng nhìn của mắt, ánh
sáng phải phân bố đều trên bề mặt gia công.
3.2.3. Bố trí nơi làm việc phải tạo đợc t thế làm việc hợp lý
Khi bố trí nơi làm việc vấn đề tạo t thế làm việc hợp lý cho công nhân
đóng một vai trò quan trọng. T thế làm việc hợp lý sẽ tạo điều kiện để giảm hao
phí năng lợng trong quá trình lao động, thực hiện các thao tác một cách thuận
lợi, chính xác, nâng cao năng suất lao động và giảm mệt mỏi cho công nhân.
SV: Hoàng Thị Minh Hải Lớp: QTNL 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong thực tế có ba t thế làm việc là ngồi, đứng và kết hợp đứng ngồi. Việc lựa
chọn t thế làm việc phụ thuộc vào hàng loạt yếu tố, đặc biệt là lực tác động phải
bỏ ra trong quá trình lao động, nhịp độ lao động và phạm vi vùng hoạt động.
Nh vậy, tuỳ thuộc vào nhiệm vụ và nội dung sản xuất để ta lựa chọn t thế làm
việc cho ngời lao động.
3.2.4. Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm động tác của công nhân
Khi bố trí các phơng tiện vật chất kỹ thuật tai nơi làm việc cần chia chúng
ra làm hai loại sử dụng thờng xuyên và loại sử dụng trong một thời gian ngắn và
bố trí chúng theo các nguyên tắc sau:
Những dụng cụ, phơng tiện sử dụng thờng xuyên phải đợc bố trí gần
khoảng cách không quá 560 mm với t thế ngồi và 750mm với t thế đứng.
Những vật dùng tay phải thì đặt bên phải, vật dùng tay trái thì đặt bên
trái.
* Phục vụ vận chuyển và bốc dỡ: Bao gồm việc nhận hàng, phân loại, sắp
xếp, vào sổ, phát nguyên liệu, bán thành phẩm và dụng cụ cần thiết để đảm bảo
quá trình sản xuất liên tục, cung cấp kịp thời mọi chi tiết và nguyên vật liệu cần
thiết đến tận nơi làm việc, di chuyển các chi tiết máy và bán thành phẩm,
chuyển các thành phẩm ra ngoài.
* Phục vụ năng lợng: Đảm bảo cung cấp cho nơi làm việc các nhu cầu về
năng lợng nh điện, hơi khí nén, xăng dầu, hơi nớc kịp thời và liên tục.
* Phục vụ điều chỉnh và sửa chữa thiết bị: bao gồm việc hiệu chỉnh, điều
chỉnh, sửa chữa nhỏ và sửa chữa lớn nhằm khôi phục khả năng hoạt động của
thiết bị. Trong sản xuất đơn lẻ, việc điều chỉnh thiết bị đợc thực hiện trên cơ sở
nhiệm vụ và biểu đồ công việc theo yêu cầu khi cần thiết. Trong sản xuất hàng
hoạt và hàng khối việc điều chỉnh thiết bị phải đợc tiến hành theo biểu đồ phân
bổ sản xuất.
* Phục vụ kiểm tra: Là quá trình ngăn ngừa phế phẩm, kiểm tra chất lợng
chi tiết máy, bộ phận máy và thành phẩm, kiểm tra việc thực hiện quy trình
công nghệ. Trong sản xuất đơn lẻ việc kiểm tra chủ yếu thực hiện theo ca, theo
ngày và theo điều kiện kỹ thuật đã quy định. Trong sản xuất hàng khối và sản
xuất hàng loạt, việc kiểm tra đợc tiến hành trên cơ sở công nghệ tổng hợp của
việc sản xuất. Đảm nhận chức năng phục vụ kiểm tra, ngoài các nhân viên
phòng kiểm tra kỹ thuật, chức năng kiểm tra còn do đốc công, cán bộ công
nghệ, tổ trởng sản xuất và do cả công nhân trực tiếp đảm nhận.
SV: Hoàng Thị Minh Hải Lớp: QTNL 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Phục vụ kho tàng: bao gồm việc kiểm kê phân loại, bảo quản nguyên
vật liẹu, sản phẩm, phụ tùng, dụng cụ, làm các thủ tục giao nhận.
* Phục vụ xây dựng và sửa chữa nơi làm việc: sửa chữa theo kỳ hạn các
công trình xây dựng, các phòng sản xuất, các nơi làm việc, đờng đi lại trong
khu vực sản xuất, các loại bàn ghế, tủ, bục đứng ở các nơi làm việc.
* Phục vụ sinh hoạt, văn hoá: bao gồm việc giữ gìn vệ sinh nơi làm việc,
thu phế liệu phế phẩm, cung cấp nớc uống, phục vụ y tế.
phí về lao động và tiền vốn ít nhất.
3. Các hình thức phục vụ
Công tác phục vụ trong tổ chức có thể tiến hành theo hình thức tập trung,
phân tán hay phục vụ hỗn hợp.
* Với hình thức tập trung tất cả các nhu cầu phục vụ trong tổ chức đều do
bộ phận chuyên trách đảm nhận. Hình thức này có u điểm là tạo những điều
kiện tốt nhất để tận dụng hợp lí thời gian làm việc mở rộng việc chuyên môn
hoá công việc, tuy nhiên hình thức phục vụ này cũng bộc lộ những khó khăn
nhất định đặc biệt là khó khăn trong việc quản lý những chức năng phục vụ lớn.
Hình thức tập trung đợc sử dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp không lớn
lắm và ở những nơi mà tất cả các phân xởng sản xuất không bị phân tán, nhu
cầu phục vụ đủ lớn và có tính ổn định cần thiết.
* Hình thức phục vụ phân tán là hình thức phục vụ trong đó các chức
năng phục vụ không tập trung cho một bộ phận chuyên trách mà bản thân các
phân xởng, bộ phận sản xuất, tổ sản xuất tự đảm nhận lấy việc phục vụ của
mình. Hình thức này có u điểm là dễ quản lý và lãnh đạo, nhân viên phục vụ có
thể nắm vững nơi làm việc của mình tốt hơn. Tuy nhiên phục vụ phân tán thờng
gặp khó khăn trong việc tận dụng hợp lý thời gian làm việc của ngời lao động
bởi số lợng công nhân phục vụ lớn.
Hình thức phục vụ phân tán thờng đợc sử dụng trong các doanh nghiệp
lớn có nhiều phân xởng phân tán trong một phạm vi rộng.
* Hình thức phục vụ phổ biến nhất trong các doanh nghiệp là hình thức
hỗn hợp. Trong hình thức này, một phần chức năng phục vụ sẽ do bộ phận
SV: Hoàng Thị Minh Hải Lớp: QTNL 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chuyên trách đảm nhận còn một phần khác sẽ do bộ phận sản xuất tự đảm nhận
với hình thức phục vụ này sẽ phát huy đợc các u điểm và hạn chế những nhợc
điểm của hình thức tập trung và hình thức phân tán.
Nh vậy, hình thức phục vụ mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn cũng phản ánh
quy mô của doanh nghiệp, trình độ phát triển của quá trình sản xuất và quá
I. Những đặc điểm của công ty ảnh hởng đến công tác tổ chức
và phục vụ nơi làm việc
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1. Khái quát về Công ty cổ phần may Chiến Thắng
Công ty may Chiến Thắng là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc ngành dệt
may Việt Nam và trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ. Đầu năm 2005 công ty bắg
đầu đợc cổ phần hoá theo quyết định 116/2004/QĐ-BCN ngày 29/10/2004 của
Bộ trởng Bộ Công nghiệp. Theo đó, nhà nớc giữ 51% cổ phần còn lại công ty tự
quản lý.
Công ty cổ phần may Chiến Thắng đợc thành lập từ năm 1968 khi đó
mang tên xí nghiệp may Chiến Thắng có trụ sở tại số 8B phố Lê Trực - quận Ba
Đình - Hà Nội và dới sự quản lý của Cục Vải sợi may mặc Việt Nam. Đến ngày
25/08/1992 Xí nghiệp may Chiến Thắng đợc chuyển thành Công ty may Chiến
Thắng theo quyết định số 730-CNN-TCLĐ của Bộ Công nghiệp nhẹ và trực
thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ.
Công ty may Chiến Thắng có tên giao dịch đối ngoại là:
Chien Thang Garment Company
Viết tắt: CHGAMEX
Trụ sở chính hiện nay của Công ty may Chiến Thắng đặt tại 22 Thành
Công - Ba Đình - Hà Nội có 7 xí nghiệp thành viên: XN1, XN2, XN3, XN4,
XN5, XN may đo, XN thêu in. Cơ sở 2 đặt tại 178 Nguyễn Lơng Bằng - Đống
Đa - Hà Nội. Có XN 10, còn XN dệt thảm mới bị giải thể. Cơ sở 3 đặt tại phờng
Phú Xá thành phố Thái Nguyên có 01 xí nghiệp thành viên đó là XN9. Các cơ
sở này đều hoạt động dới hình thức hạch toán báo cáo và sản xuất theo đơn đặt
hàng do công ty điều động theo kế hoạch.
SV: Hoàng Thị Minh Hải Lớp: QTNL 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài các cơ sở này công ty còn có một hệ thống các dại lý các cửa hàng
giới thiệu sản phẩm của công ty trong và ngoài nớc, phục vụ cho việc phân phối
và quảng cáo sản phẩm cho công ty.
xởng, mặt bằng 3000m
2
tại 8B Lê Trực. Tuy nhiên với tinh thần khắc phục khó
khăn, quyết tâm đa xí nghiệp vào hoạt động, mọi khó khăn dần vợt qua.
Từ tháng 05/1971, xí nghiệp may Chiến Thắng chính thức đợc chuyển
giao cho Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý.
Năm 1975 mở rộng thêm diện tích 1000m
2
nâng tổng diện tích nhà xởng
mặt bằng lên 4000m
2
với 400 lao động việc làm.
Vợt lên những khó khăn xí nghiệp đã từng bớc xây dựng thêm nhà xởng,
mua thêm máy móc thiết bị đa sản xuất vào ổn định và đạt đợc nhiều kết quả
khả quan, tạo điều kiện cho bớc phát triển tiếp theo.
* Giai đoạn 2: Từ năm 1976 đến năm 1986: ổn định và từng bớc phát
triển sản xuất
Các cơ sở của xí nghiệp đã dần đợc củng cố, đặc biệt là cơ sở 8B Lê Trực.
Nhiệm vụ sản xuất thời kỳ này là ngoài việc sản xuất theo chỉ tiêu cho quốc
phòng, xí nghiệp còn tích cực sản xuất hàng xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu thị tr-
ờng trong các nớc Đông Âu và Liên Xô cũ.
Đến năm 1985 tăng tổng diện tích trên 5000 m
2
(do mua thêm diện tích
của Xí nghiệp Bánh mứt kẹo bị giải thể).
Tóm lại, trong giai đoạn 2, do nhiệm vụ của xí nghiệp tăng len gây nhiều
khó khăn về mặt bằng sản xuất, về công tác quản lý, về việc cung cấp nguyên
liệu vì các cơ sở ở cách xa nhau. Để v ợt qua khó khăn này, lãnh đạo xí nghiệp
đã thực hiện nhiều biện pháp nh: cải tiến công tác quản lý, hoàn thiện dây
truyền sản xuất, tiếp tục mua sắm máy móc thiết bị và đặc biệt là phát động các
Chiến Thắng.
Năm 2001, công ty may Chiến Thắng lại đầu t một cơ sở mới dới sự chỉ
đạo của Bộ Công nghiệp nhẹ và cơ sở này đặt tại thành phố Thái Nguyên. Việc
xây dựng thêm cơ sở mới góp phần ổn định năng lực sản xuất của công ty khi
cơ sở 8B Lê Trực tách ra.
Tóm lại, trong những năm qua công ty may Chiến Thắng đã phát triển từ
một xí nghiệp may với quy mô nhỏ, sản xuất đơn thuần theo chỉ tiêu pháp lệnh
của nhà nớc trở thành công ty may Chiến Thắng ngày nay, lớn mạnh cả về quy
mô, năng lực sản xuất kinh doanh, công ty đã trụ vững và ngày càng phát triển
trong cơ chế thị trờng.
SV: Hoàng Thị Minh Hải Lớp: QTNL 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cơ sở vật chất của công ty đã đợc đổi mới toàn diện, theo hớng CNH-
HĐH. Quy mô và năng lực sản xuất ngày càng phát triển theo hớng đa dạng
công nghệ, tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đội ngũ cán bộ công
nhân viên ban đầu từ 325 ngời khi mới thành lập đến nay lên tới gần 3000 ngời,
trong đó nhân viên quản lý hơn 200 ngời, thu nhập bình quân mỗi lao động năm
2003 là 925.000đ, đời sống cán bộ ngày càng đợc cải thiện và ổn định.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
* Chức năng: là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng công ty Dệt
may Việt Nam, công ty may Chiến Thắng có chức năng chủ yếu là sản xuất
kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm may mặc nh: sản xuất găng tay da,
găng tay gol, các loại sản phẩm thêu.
* Nhiệm vụ: là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ,
công ty may Chiến Thắng có đầy đủ t cách pháp nhân trong sản xuất kinh
doanh và hạch toán kinh tế độc lập.
Khi mới thành lập, công ty có nhiệm vụ sản xuất các loại quần áo, mũ
vải, găng tay theo chỉ tiêu kế hoạch của nhà n ớc. Từ năm 1975 trở lại đây,
nhiệm vụ sản xuất của công ty ngày càng nặng nề hơn, hàng năm ngoài phần
trăm kế hoạch nhà nớc giao, công ty còn phải tự chủ trong việc tìm kiếm nguồn
11 - Phòng kỹ thuật cơ điện.
12 - Trạm y tế.
* Hiện nay công ty may Chiến Thắng có 9 đơn vị sản xuất và phục vụ sản
xuất.
- Xí nghiệp may: bao gồm 7 xí nghiệp (1, 2, 3, 4, 5, 9, 10)
- Xí nghiệp da.
- Xí nghiệp thêu.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần may Chiến Thắng
SV: Hoàng Thị Minh Hải Lớp: QTNL 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2. Chức năng nhiệm vụ của phòng ban
* Văn phòng tổng hợp
- Quản lý công tác hành chính quản trị: văn th, tiếp khách, điện thoại,
phục vụ nớc uống, đời sống, vệ sinh công cộng
- Công tác kiến thiết cơ bản, sửa chữa cải tạo nhà xởng, quản lý đất đai.
- Theo dõi tổng hợp phong trào thi đua.
* Phòng tổ chức cán bộ lao động tiền lơng
- Công tác tổ chức nhân sự.
- Định mức lao động, đơn giá tiền lơng, kế hoạch lao động tiền lơng.
- Chế độ chính sách ngời lao động: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Công tác đào tạo cán bộ, công nhân
* Phòng xuất nhập khẩu
- Xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm
- Theo dõi kế hoạch tiến độ sản xuất.
- Cân đối vật t nguyên liệu, thanh quyết toán các đơn hàng
- Làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá, vật t.
- Tìm khách hàng, lập các hợp đồng kinh tế.
* Phòng tài chính kế toán.
- Công tác hạch toán thống kê
- Quản lý vật t, thiết bị, tiền vốn
* Phòng phục vụ sản xuất.
- Cung ứng vật t nguyên liệu
- Quản lý phơng tiện vận tải.
- Quản lý kho tàng hàng hoá.
* Phòng kinh doanh tiếp thị.
- Theo dõi các hợp đồng bán FOB.
- Chuẩn bị các vật t nguyên liệu cho các hợp đồng bán FOB.
* Kinh doanh nội địa.
- Chuẩn bị vật t nguyên liệu cho hợp đồng nội địa.
- Chuẩn bị mẫu, tài liệu kỹ thuật cho các hàng nội địa.
- Thiết kế may mẫu hàng thời trang, hàng cho triển lãm.
- Tiêu thụ sản phẩm: quản lý các cửa hàng, đại lý.
* Phòng quản lý hệ thống chất lợng
- Công tác thiết kế chuyền, nghiên cứu cải tiến thao tác
- Định mức thời gian thao tác công nghệ
- Quản lý hệ thống chất lợng (ISO)
* Trạm y tế.
- Quản lý theo dõi sức khoẻ, khám chữa bệnh cho ngời lao động.
* Phòng bảo vệ quân sự.
SV: Hoàng Thị Minh Hải Lớp: QTNL 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Bảo vệ cơ quan nhà máy, bảo vệ vật t tài sản của công ty.
- Công tác an ninh trật tự công ty.
- Công tác phòng chống cháy nổ.
3. Đặc điểm quy trình công nghệ
Sơ đồ quy trình công nghệ may
* Nội dung các bớc công việc trong quy trình công nghệ.
SV: Hoàng Thị Minh Hải Lớp: QTNL 43B
Sản xuất mẫu đối
(sản xuất thử)
Tổ là thực hiện giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ, sau đó sản
phẩm sẽ đợc đa đến bộ phận KCS của phân xởn để kiểm tra và đóng gói sản
phẩm theo đơn đặt hàng, chuyển về nhập kho rồi chuyển đến ngời nhận hàng
theo đơn đặt hàng đã ký.
4. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần may Chiến
Thắng
Với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh các loại quần áo, găng tay, mũ vải, các
sản phẩm da Trong những năm qua công ty đã nỗ lực phấn đấu phát triển sản
xuất kinh doanh và có những đóng góp tích cực vào sự phát triển của Tổng công
ty và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Năng lực sản xuất hàng năm của công ty là
5.000.000 sản phẩm may mặc (quy đổi theo sơ mi) bao gồm các chủng loại
Jacket, áo váy nữ, quần đồng phục cho các cơ quan, cơ sở sản xuất, trờng học và
2.000.000 sản phẩm may da, gồm găng tay da mùa đông và găng tay gol. Cho
đến nay tổng sản lợng và doanh số của công ty ngày một tăng, giải quyết việc
làm cho nhiều lao động. Điều đó đợc biểu hiện ở bảng sau:
SV: Hoàng Thị Minh Hải Lớp: QTNL 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu số 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
STT Chỉ tiêu Đơn vị
Thực
hiện
2000
Thực
hiện
2001
Thực
hiện
2002
Thực
hiện
SV: Hoàng Thị Minh Hải Lớp: QTNL 43B