Áp dụng lean manufacturing vào trong thực tế sản xuất tại xí nghiệp may pleiku thuộc tổng công ty cổ phần may nhà bè - Pdf 24

ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: KS. Nguyễn Thị Thanh Trúc
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………......................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
..................

KS. Nguyễn Thị Thanh Trúc
1
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: KS. Nguyễn Thị Thanh Trúc
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
…………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………......................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

dụng lean kết hợp với các phương pháp quản lý khác đã và đang thực sự mang lại
kết quả rất đáng ghi nhận cho các doanh nghiệp tại việt nam.
Đề tài áp dụng lean manufacturing và một số biện pháp quản lý khác vào thực tế sản
xuất nhằm cho chúng ta thấy được hiệu quả của quản lý sản xuất tinh gọn(lean
manufacturing) đối với năng suất và chất lượng.
Thông qua đề tài này nhóm nghiên cứu học hỏi thêm nhiều kiến thức để khi ra
trường nhóm nghiên cứu có thể làm việc tốt hơn nhằm đáp ứng được nhu cầu cũng
như góp một phần sức lực của mình vào sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam.
Nhóm tác giả
3
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: KS. Nguyễn Thị Thanh Trúc
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đồ án nhóm tác giả đã nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ rất
nhiều từ các thầy cô trong khoa may thời trang, các bạn trong lớp DHTR3AB và các
bạn trong khoa.
Nhóm tác giả chân thành cảm ơn sự giúp đỡ cao quý và đúng lúc của tất cả các thầy
cô, các anh chị và các bạn sinh viên trong khoa may thời trang. Đặc biệt chân thành
cảm ơn ThS. Hoàng Ái Thư và cô Nguyễn Thị Thanh Trúc đã tận tình chỉ bảo, và
tạo điều kiện tốt nhất để chúng em hoàn thành cuốn đồ án này.
Nhóm tác giả cũng xin chân thành cảm ơn chú Long, chú Vương tập thể anh chị cô
chú công nhân công ty may Tín Phát đã giúp đỡ nhóm trong chuyến đi thực tế.
Mặc dù nhóm tác giả đã rất cố gắng để thực hiện tốt nhất cuốn đồ án này nhưng
không thể không có những thiếu sót, kính mong quý thầy cô, các bạn và quý độc giả
tận tình chỉ bảo thêm.
Một lần nữa nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn!

Nhóm tác giả
4
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: KS. Nguyễn Thị Thanh Trúc
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

thành lập đẩy mạnh hơn nữa sự phát triển của ngành. Đã có những phát triển, những
thành công là vậy nhưng vẫn còn đó những vấn đề cần phải giải quyết. vấn đề nâng
cao trình độ của công nhân viên, vấn đề chất lượng và năng suất…
Cùng với sự thành công của Toyota bến thành và các công ty trong và ngoài nước
nhờ áp dụng lean manufacturing( lean production) vào trong sản xuất. Các công ty
may ở việt nam cũng đã mạnh dạn áp dụng phuong thức này vào trong chính công
ty của mình, kết hợp với các phương pháp quản lý khác đã và đang đạt được những
kết quả đáng kể. Vậy lean manufacturing là gì?
Lean Manufacturing( Lean Production) là một hệ thống các công cụ và phương
pháp nhằm liên tục loại bỏ tất cả những lãng phí trong quá trình sản xuất. Lợi ích
chính của hệ thống này là giảm chi phí sản xuất, tăng sản lượng, và rút ngắn thời
gian sản xuất bao gồm:
7
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: KS. Nguyễn Thị Thanh Trúc
Giảm phế phẩm và các lãng phí hữu hình không cần thiết, bao gồm sử dụng vượt
định mức nguyên vật liệu đầu vào, phế phẩm có thể ngăn ngừa, chi phí liên quan
đến tái chế phế phẩm, và các tính năng trên sản phẩm vốn không được khách
hàng yêu cầu.
Giảm thời gian quy trình và chu kỳ sản xuất bằng cách giảm thiểu thời gian chờ
đợi giữa các công đoạn, cũng như thời gian chuẩn bị cho quy trình và thời gian
chuyển đổi mẫu mã hay quy cách sản phẩm.
Giảm thiểu mức hàng tồn kho ở tất cả công đoạn sản xuất, nhất là sản phẩm dở
dang giữa các công đoạn. Mức tồn kho thấp hơn đồng nghĩa với yêu cầu vốn lưu
động ít hơn.
Cải thiện năng suất lao động, bằng cách vừa giảm thời gian nhàn rỗi của công
nhân, đồng thời phải đảm bảo công nhân đạt năng suất cao nhất trong thời gian làm
việc (không thực hiện những công việc hay thao tác không cần thiết)
Sử dụng thiết bị và mặt bằng sản xuất hiệu quả hơn bằng cách loại bỏ các
trường hợp ùn tắc và gia tăng tối đa hiệu suất sản xuất trên các thiết bị hiện có,
đồng thời giảm thiểu thời gian dừng máy.

Lean manufaturing (lean production) là một phương pháp quản lý không
dành riêng cho một công ty doanh nghiệp riêng lẻ nào cả. Lean không chỉ được áp
dụng vào khối ngành sản xuất mà còn áp dụng vào các công việc quản lý nhân sự,
văn phòng…trong thời lượng có hạn của đề tài nhóm nghiên cứu chỉ đề cập đến
một khía cạnh nhỏ của lean: Áp dụng lean manufacturing vào sản xuất tại xí
nghiệp may Pleiku thuộc tổng công ty cổ phần may Nhà Bè_NBC.
4. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài này nhóm nghiên cứu sẽ giúp quý
độc giả hiểu rõ hơn về lợi ích của lean đối với doanh nghiệp. Đặc biệt nhóm tác giả
sẽ cho thấy hiệu quả của lean trong việc nâng cao chất lượng và năng suất sản xuất
của công ty. Đây là một vấn đề vô cùng quan trọng với tất cả các doanh nghiệp.
9
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: KS. Nguyễn Thị Thanh Trúc
Ở đây nhóm tác giả chú tâm vào công việc giải quyết các lãng phí đang tồn tại
trong doanh nghiệp. Đó là:
Sản xuất thừa: Làm nhiều hơn, sớm hơn và nhanh hơn so với yêu cầu của
quá trình tiếp theo (thường xảy ra khi lập kế hoạch sản xuất)
Lãng phí về hàng tồn kho: Bất kỳ sự cung ứng thừa so với yêu cầu (làm đến
đâu dùng đến đó) trong quá trình sản xuất, cho dù nó là nguyên liệu thô, bán thành
phẩm hoặc thành phẩm (điều này cực kỳ quan trọng khi công ty đang kinh doanh
trong ngành thực phẩm).
Sản phẩm sai lệch: Sản phẩm đòi hỏi phải kiểm tra, phân loại, loại bỏ, xếp
hạng kém so với tiêu chuẩn thành phẩm, thay thế hoặc sửa chửa đều là lãng phí cả.
Sản xuất thừa tính năng: Thêm nỗ lực mà không gia tăng giá trị cho sản
phẩm (hoặc dịch vụ) theo quan điểm của khách hàng.
Chờ đợi: Đó là thời gian chờ đợi những thứ nhu nguồn nhân lực, vất liệu,
máy mọc, đo lường hoặc thông tin.
Con người: Không sử dụng hết trí óc, các kỹ năng sáng tạo và kinh nhiệp
của nhân lực.
Động cơ: Bất kỳ hành động nào của con người, lắp đặt, thay đổi công cụ và

CHƯƠNG 2: GIớI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG
TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ VÀ XÍ NGHIỆP MAY
PLEIKU:
11
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: KS. Nguyễn Thị Thanh Trúc
CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG LEAN MANUFACTUTRING
VÀO SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP:
Phần 3 : Kết luận
PHẦN 2: NỘI DUNG CHÍNH.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 TỔNG QUAN VỀ LEAN:
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của lean
Phần lớn các quan niệm của lean không phải là mới. Rất nhiều quan
niệm lean đã được thực hiện tại Ford trong suốt những năm 1920 và quen thuộc
đối với nhiều kỹ sư công nghệ.
Vài năm sau khi thế chiến II kết thúc, Eiji Toyoda (công ty Toyota Motor) đã đi
thực tế tại rất nhiều công ty sản xuất xe hơi của Hoa Kỳ để học hỏi họ và
chuyển giao các công nghệ sản xuất xe ô tô của Mỹ sang các nhà máy của
Toyora.
Cuối cùng, với sự giúp đỡ của Taiichi Ohno và Shigeo Shingo tại Toyota,
Toyoda đã giới thiệu và thường xuyên tinh lọc hệ thống sản xuất với mục tiêu
là giảm thiểu hoặc loại bỏ các công việc không gia tăng giá trị, những thứ mà
khách hàng không mong muốn phải trả tiền thêm.
Các quan niệm và kỹ thuật được sử dụng trong hệ thống này được gọi là hệ
thống sản xuất Toyota và gần đây nó đã được giới thiệu và trở nên phổ biến ở
Hoa Kỳ dưới tên mới là sản xuất tinh gọn (lean manufacturing). Các quan niệm
lean ngày càng mang tính thực tiễn, không chỉ ở những nơi sản xuất mà còn
thực hiện lean ngay cả khối văn phòng.
12
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: KS. Nguyễn Thị Thanh Trúc

Lean của Nike tổ chức đào tạo huấn luyện Lean và Liên tục cải tiến cho các
nhà cung ứng của mình, đồng thời tư vấn triển khai Lean cũng như Liên tục
cải tiến cho các đơn vị trực thuộc Nike.
(theo: http://vietnamwcm.wordpress.com/2010/03/15/d%E1%BB%ABng-hi
%E1%BB%83u-sai-v%E1%BB%81-lean/)
Lean là một triết lý sản xuất, rút ngắn khoảng thời gian từ khi nhận được đơn
hàng của khách hàng cho đến khi giao các sản phẩm hoặc chi tiết bằng cách
loại bỏ mọi dạng lãng phí. Sản xuất tiết kiệm giúp giảm được các chi phí, chu
trình sản xuất và các hoạt động phụ không cần thiết, không có giá trị, khiến cho
công ty trở nên cạnh tranh, mau lẹ hơn và đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
1.1.2 Các lãng phí theo lean
Đó là các lãng phí các nguồn lực tác động trực tiếp lên chi phí, chất
lượng và việc giao hàng. Hàng hoá tồn kho nhiều, những hoạt động không cần
thiết, tiềm năng của nguồn nhân lực chưa được khai thác, thời gian ngừng sản
xuất không được hoạch định và thời gian thay đổi điều chỉnh hệ thống đều là
các hiện tượng lãng phí. Ngược lại, việc loại bỏ các lãng phí khiến cho sự thoả
mãn của khách hàng, lợi nhuận, lượng vật liệu đầu vào và tính hiệu lực tăng
lên.
Theo lean, có 8 dạng lãng phí (được gọi là muda trong tiếng Nhật)
Sản xuất thừa: làm nhiều hơn, sớm hơn và nhanh hơn so với yêu cầu
của quá trình tiếp theo (thường xảy ra khi lập kế hoạch sản xuất)
Lãng phí về hàng tồn kho: Bất kỳ sự cung ứng thừa so với yêu cầu
(làm đến đâu dùng đến đó) trong quá trình sản xuất, cho dù nó là nguyên liệu
14
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: KS. Nguyễn Thị Thanh Trúc
thô, bán thành phẩm hoặc thành phẩm (điều này cực kỳ quan trọng khi công ty
đang kinh doanh trong ngành thực phẩm).
Sản phẩm sai lệch: sản phẩm đòi hỏi phải kiểm tra, phân loại, loại bỏ,
xếp hạng kém so với tiêu chuẩn thành phẩm, thay thế hoặc sửa chửa đều là lãng
phí cả.

chủ trương chỉ sản xuất những gì cần và vào lúc cần đến. Sản xuất được diễn ra
dưới tác động của các công đoạn sau, nên mỗi phân xưởng chỉ sản xuất theo
yêu cầu của công đoạn kế tiếp.

1.1.3.5. Chất lượng từ gốc:
Lean nhắm tới việc loại trừ phế phẩm từ gốc và việc kiểm soát chất
lượng được thực hiện bởi các công nhân như một phần công việc trong quy
trình sản xuất.
1.1.3.6. Liên tục cải tiến:
Lean đòi hỏi sự cố gắng đạt đến sự hoàn thiện bằng cách không
ngừng loại bỏ những lãng phí khi phát hiện ra chúng. Điều này cũng đòi hỏi sự
tham gia tích cực của công nhân trong quá trình cải tiến liên tục.
16
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: KS. Nguyễn Thị Thanh Trúc
1.1.4 Hiệu quả của các công ty đã áp dụng lean.:
1.1.4.1 Hiệu quả của các công ty trên thế giới:
Hiệu quả của việc tiến hành lean được chứng minh rõ nhất bằng
sự lớn mạnh của Toyota, Nike, Adidas…
1.1.4.2 Hiệu quả của các công ty tại Việt Nam
Tổng công ty cổ phần dệt may Hịa Thọ (Đà Nẵng):
Là một trong những doanh nghiệp áp dụng thành công mô
hình sản xuất này cũng phải đối mặt với tình trạng biến động lao động và phải bố trí
tăng ca để đảm bảo các hợp đồng xuất khẩu. Công ty đã triển khai Lean tại Nhà
máy may 1 từ cuối năm 2009. Đến thời điểm này, giai đoạn 1 của triển khai Lean
đã hoàn tất và đang hoàn tất các bước chuẩn bị để triển khai giai đoạn 2. Kết quả
bước đầu cho thấy, sau khi áp dụng Lean, nhà máy không cần phải tăng ca nhưng
vẫn đảm bảo năng suất tăng khoảng 22%. Ngoài ra, qua thực tế áp dụng Lean, tâm
lý lao động của công nhân trở nên tích cực hơn khi họ chủ động kiểm soát được dây
chuyền sản xuất nhờ các thông tin về nhịp thời gian, sản phẩm đã làm, tỷ lệ hoàn
thành... Các thông tin này được cập nhật thường xuyên trên hệ thống giám sát

= ----------------
Nguồn lực
Khối lượng
= -----------------------------------------------------------------
( Lao động trực tiếp + thiết bị + nguyên liệu + hệ thống )
Trông đó:
Lao động trực tiếp : Số lượng giờ lao động trực tiếp phân bổ cho quá trình biến đổi.
Thiết bị: Thể hiện giá trị những khoản dầu tư vào nhà xưởng, máy móc hoặc hệ
thống thông tin.
18
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: KS. Nguyễn Thị Thanh Trúc
Nguyên liệu : Vật tư, nguyên liệu, phụ kiện, bán thành phẩm tham gia vào quá trình
biến đổi.
Hệ thống : Hệ thống giúp quản lý sản xuất hoạt động tốt.
1.2.1.2 Năng suất theo cách nhìn mới:
Sản lượng đầu ra là các sản phẩm và dịch vụ làm thỏa mãn khách hàng
Sản lượng = Sản phẩm + Dịch vụ thỏa mãn khách hàng.
Đầu vào = Các nguồn lực được khai thác một cách kinh tế, hiệu quả
Sản phẩm = Sản phẩm + Dịch vụ
Sản phẩm và dịch vụ thỏa mãn khách hàng
= -----------------------------------------------------------
Các nguồn lực phân bổ một cách kinh tế
Bằng một phương thức sản xuất kinh tế nhất để tạo ra một số lượng sản phẩm đảm
bảo đúng yêu cầu của khách hàng và các dịch vụ hậu mãi.
1.2.2. Đặc điểm của năng suất trong bối cảnh kinh tế, xã hội hiên
nay:
1.2.2.1. Đầu ra là yếu tố quan trọng nhất trong tăng trưởng
năng suất:
Trong bối cảnh cạnh tranh, các doanh nghiệp phải coi trọng tính
hiệu lực của sản phẩm và dịch vụ thay vì chỉ quan tâm sản lượng như trước đây, coi

cho khách hàng ( tăng doanh thu) hoặc giảm chi phí và lãng phí.
1.2.2.4. Năng suất là đem lại giá trị:
Để bắt kịp với đòi hỏi cấp bách trong kinh doanh, điểm trọng
tâm trong cải tiến năng suất cần chuyển sang hướng tạo ra giá trị hay đổi mới. Đó là
những nỗ lực phát triển những phản xạ “ đổi mới” đối với những thay đổi của thị
20
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: KS. Nguyễn Thị Thanh Trúc
trường, thông qua thử nghiệm sản phẩm, đổi mới doanh nghiệp và phương thức
kinh doanh mới để thỏa mãn nhu cầu hiện có và những nhu cầu trong tương lai.
1.2.3. Mối tương quan giữa hiệu quả quản lý và năng suất:
Quản lý tốt = Năng suất cao
Một phương thức quản lý hiệu quả từ máy móc, thiết bị, nguồn nhân
lực, tiềm năng…sẽ mang lại một năng suất cao nhất cho xí nghiệp. Hiệu quả của
công tác quản lý cũng là một trong những nhân tố quyết định năng suất của quá
trình sản xuất.
1.3 Chất lượng
1.3.1.Khái niệm:
Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ
những thời cổ đại, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi.
Tùy theo đối tượng sử dụng, từ "chất lượng" có ý nghĩa khác nhau. Người sản xuất
coi chất lượng là điều họ phi làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do khách hàng
đặt ra, để được khách hàng chấp nhận. Chất lượng được so sánh với chất lượng của
đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả. Do con người và nền văn hóa
trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng và đảm bảo chất lượng
cũng khác nhau.
Nói như vậy không phải chất lượng là một khái niệm quá trừu tượng
đến mức người ta không thể đi đến một cách diễn giải tương đối thống nhất, mặc dù
sẽ còn luôn luôn thay đổi. Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo
DIS 9000:2000, đã đưa ra định nghĩa sau: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các
đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của

Chất lượng thiết kế của sản phẩm là giá trị các chỉ tiêu đặc
trưng của sản phẩm được phác thảo trên văn bản trên cơ sở nghiên cứu.nhu cầu thị
trường, các đặc điểm của sản xuất tiêu dùng. Đồng thời có so sánh với chỉ tiêu chất
lượng các mặt hàng tương tự cùng loại của nhiều hãng cùng sản xuất
1.3.3.2.Chất lượng chuẩn:
22
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: KS. Nguyễn Thị Thanh Trúc
Chất lượng chuẩn hay còn gọi là chất lượng phê chuẩn là chất
lượng các chỉ tiêu đặc trưng được cấp có thẩm quyền phê chuẩn. Dựa trên cơ sở
nghiên cứu chất lượng thiết kế, các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp sẽ điều chỉnh,
xét duyệt những chất lượng của sản phẩm hàng hóa.
1.3.3.3 Chất lượng thực tế:
Chất lượng thực tế của sản phẩm là giá trị các chỉ tiêu của chất
lượng sản phẩm thực tế đạt được do các yếu tố chi phối, nguyên phụ liệu, máy móc
thiết bị hiện có của xí nghiệp.
1.3.3.4. Chất lượng cho phép
Chất lượng cho phép là mức độ cho phép về độ lệch các chỉ tiêu
chất lượng sản phẩm giữa chất lượng thực tế với chất lượng chuẩn.
Chất lượng cho phép của sản phẩm phụ thuộc vào điều kiện kinh tế- kĩ thuật, trình
độ lành nghề của công nhân, phương pháp quản lý của doanh nghiệp…
1.3.3.5 Chất lượng tối ưu:
Chất lượng tối ưu là giá trị các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đạt
mức độ hợp lý nhất trong điều kiện kinh tế xã hội nhất định.
Phấn đấu đưa ra chất lượng của sản phẩm hàng hóa đạt mức chất lượng tối ưu là
một trong những mục đích quan trọng của quản lý doanh nghiệp
Mức chất lượng tối ưu phụ thuộc vào mức độ tiêu dùng của từng nước, từng vùng
ở những điểm khác nhau.
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Chất lượng của sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố dưới đay:
1.3.4.1 Một số yếu tố ở tầm vi mô:

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY NHÀ BÈ VÀ XÍ NGHIỆP MAY PLEIKU:
2.1 Giới thiệu chung về tổng công ty may Nhà Bè
2.1.1 Quá trình phát triển
24
ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD: KS. Nguyễn Thị Thanh Trúc
Sau hơn 30 năm, thành công lớn nhất của NBC là tạo được uy tín với
khách hàng trong và ngoài nước về năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, đồng
thời xây dựng được một đội ngũ vững mạnh, đoàn kết hướng đến những mục tiêu
cao hơn.Đến nay NBC đã phát triển thành một tổng công ty có 34 đơn vị thành viên, 17.000
cán bộ công nhân viên hoạt động trên nhiều lĩnh vực với địa bàn trải rộng khắp cả
nước.

Năm 1975
NBC khởi đầu từ hai xí nghiệp may Ledgine và Jean Symi thuộc khu chế
xuất Sài Gòn hoạt động từ trước năm 1975.
Sau ngày thống nhất, Bộ Công nghiệp nhẹ tiếp nhận và đổi tên hai đơn vị này thành
Xí nghiệp may khu chế xuất. Vào thời điểm đó số lượng công nhân của xí nghiệp
khoảng 200 người.

Năm 1992
Đầu những năm 90 là giai đoạn ngành dệt may phát triển mạnh theo định
hướng trở thành một chủ lực trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt
Nam hướng về xuất khẩu. Trước yêu cầu cần xây dựng những đơn vị mạnh đáp ứng
nhiệm vụ chiến lược của ngành, tháng 3/1992 Bộ Công nghiệp quyết định thành lập
Công ty may Nhà Bè trên cơ sở Xí nghiệp may Nhà Bè.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status