TRNG I HC KINH T QUC DN H NI
***
TRN THANH H
TĂNG CƯờNG HOạT ĐộNG ĐầU TƯ
CủA NGÂN HàNG CÔNG THƯƠNG VIệT NAM
TRÊN THị TRƯờNG CHứNG KHOáN
H Ni - 2008
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HÀ NỘI
***
TRẦN THANH HÀ
TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Chuyên ngành: Tài chính, LTTT và tín dụng
`
Người hướng dẫn khoa học:
TS. ĐẶNG NGỌC ĐỨC
Hà Nội - 2008
2
MỤC LỤC
Hà Nội - 2008 8
PHẦN MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 11
HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN 11
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 11
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại 11
1.1.1. Quan niệm về NHTM 11
1.1.2. Hoạt động của Ngân hàng Thương mại 11
1.1.3. Hoạt động của NHTM trên TTCK 13
1.1.4. Vai trò của Ngân hàng thương mại trên Thị trường chứng khoán 13
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 34
4. Phương pháp nghiên cứu 34
5. Kết cấu của Luận văn. 34
CHƯƠNG 1 35
HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN 35
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 35
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại 35
1.1.1. Sự ra đời và quan niệm về NHTM 35
1.1.2. Hoạt động của Ngân hàng Thương mại 36
1.1.3. Hoạt động của NHTM trên TTCK 40
1.1.4. Vai trò của Ngân hàng thương mại trên Thị trường chứng khoán 44
1.2. Hoạt động đầu tư của NHTM trên TTCK 46
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại hoạt động đầu tư chứng khoán của NHTM 46
1.3. Điều kiện để NHTM đầu tư trên TTCK 51
1.3.1. Cơ sở pháp lý: 52
1.3.2. Uy tín của ngân hàng 54
1.3.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật Ngân hàng 55
1.3.4. Năng lực đội ngũ cán bộ 56
1.3.5. Sự phát triển các hoạt động khác của Ngân hàng 56
1.3.6. Sự phát triển của thị trường chứng khoán 57
CHƯƠNG 2 58
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG 58
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 58
2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT VN 58
Đơn vị: triệu đồng 58
2.2. Thực trạng hoạt động đầu tư chứng khoán của NHCT VN 59
2.2.1 Cơ sở pháp lý về hoạt động đầu tư của NHTM trên TTCK tại Việt Nam 59
2.2.3. Quy mô hoạt động đầu tư chứng khoán 62
4
2.2.4. Phương thức đầu tư, loại chứng khoán đầu tư 72
3.3.5. Thúc đẩy sự phát triển ổn định của thị trường chứng khoán 117
KẾT LUẬN 119
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
5
Danh mục các chữ viết tắt
Công ty chứng khoán CTCK
Ngân hàng Công thương NHCT
Ngân hàng nhà nước NHNN
Ngân hàng thương mại NHTM
Ngân hàng thương mại nhà nước NHTMNN
Thị trường chứng khoán TTCK
Thị trường giao dịch qua quầy OTC
Trung tâm giao dịch chứng khoán TTGDCK
6
Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ
Bảng Trang
Bảng 2.1 - Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Việt Nam 26
Bảng 2.2 - Tốc độ tăng trưởng của một số chỉ tiêu 31
Bảng 2.3 - Các loại trái phiếu đầu tư 34
Bảng 2.4 - Chứng khoán vốn 37
Bảng 2.5- Tỷ lệ nắm giữ Cổ phần của NHCT 38
Bảng 2.6 - Cơ cấu của Đầu tư chứng khoán 40
Bảng 2.7 - Hoạt động ủy thác đầu tư qua CTCK NHCT 40
Bảng 2.8 - Thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán 42
Biểu đồ Trang
Biểu đồ 2.1
- Số dư đầu tư chứng khoán từ năm 2004-2007
31
Biểu đồ 2.2
- Chứng khoán nợ 2004-2007
Với mục tiêu trở thành một tập đoàn tài chính hàng đầu ở Việt Nam, một ngân
hàng hoạt động đa năng, Ngân hàng Công thương Việt Nam đã và đang tham gia đầu
tư trên thị trường chứng khoán. Việc phát triển hoạt động đầu tư chứng khoán sẽ làm
tăng vị thế của NHCT, góp phần đa dạng hoá hoạt động của ngân hàng, đồng thời
góp phần thúc đẩy thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển.
Vì vậy việc tăng cường hoạt động đầu tư của Ngân hàng Công thương Việt
Nam trên thị trường chứng khoán là vấn đề mang tính cấp thiết hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động của ngân hàng thương
mại trên thị trường chứng khoán.
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán
của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư của Ngân hàng
Công thương Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Hoạt động của ngân hàng thương mại, cụ thể là hoạt động đầu tư chứng
khoán và vai trò của ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán.
- Một số kết quả hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán giai đoạn
2004-2007 của Ngân hàng công thương Việt Nam
9
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả vận dụng kết hợp các
phương pháp: Tổng hợp phân tích, thống kê mô tả, logic biện chứng, quy nạp, so
sánh và phân tích nhằm luận giải những điều kiện tiền đề cho sự phát triển của hoạt
động đầu tư trên thị trường chứng khoán, từ đó, đề xuất hệ thống giải pháp phát triển
hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán của Ngân hàng Công thương Việt
Nam.
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung nghiên cứu của
luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Hoạt động sử dụng vốn bao gồm các hoạt đồng như cho vay, đầu tư, chiết
khấu và cầm cố các giấy tờ có giá trong đó hoạt động sử dụng vốn đầu tiên và chiếm
11
tỷ trọng lớn của các NHTM là cho vay. Đây là những hoạt động mang lại lợi nhuận
trực tiếp cho Ngân hàng.
Các hoạt động sử dụng vốn còn lại của NHTM bao gồm: mua sắm tài sản cố
định, thực hiện các hoạt động tài trợ, quảng cáo….chiếm tỷ trọng nhỏ và không trực
tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng nhưng góp phần phát triển và quảng bá các
hoạt động ngân hàng.
Hoạt động trung gian tài chính hay hoạt động tài trợ ngoại bảng của ngân
hàng thương mại
Đây là những hoạt động rất cơ bản và chính là những hoạt động đầu tiên của
một ngân hàng thương mại sơ khai: trao đổi ngoại tệ, bảo quản vật có giá, cung cấp
các tài khoản giao dịch...Ngoài ra các ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ như bảo
lãnh, uỷ thác, tài trợ thuê mua….ngày càng đáp ứng được tất cả các yêu cầu của
khách hàng trong nền kinh tế.
1.1.2.2 Hoạt động đa dạng của ngân hàng thương mại hiện đại
So với các hoạt động truyền thống, hoạt động của NHTM đa năng có những
khác biệt sau:
Hoạt động nguồn vốn và sử dụng vốn, nguồn vốn được huy động bằng nhiều
hình thức hơn, đồng thời việc sử dụng vốn an toàn và hiệu quả hơn.
Nguồn vốn của NHTM đa năng vẫn bao gồm các khoản mục cơ bản như: vốn
chủ sở hữu, vốn huy động và vốn vay nhưng cơ cấu vốn và phương thức huy động
vốn đã có nhiều thay đổi. Các công cụ để huy động vốn đa dạng, phong phú hơn và
đã chú trọng rất nhiều đến lợi ích khách hàng. Đặc biệt, các NHTM đã mở rộng và
tăng cường huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán bằng cách phát hành cổ
phiếu, trái phiếu với các kỳ hạn khác nhau.
Hoạt động cho vay trước đây chỉ dừng lại ở cho các doanh nghiệp vay vốn để
mở rộng sản xuất, ngày nay NHTM đã mở rộng đối tượng cho vay: tiêu dùng cá
nhân, tài trợ dự án… hoặc các NHTM có thể cho vay lẫn nhau. Ngoài ra các ngân
Như vậy ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng đối với việc tạo ra
lượng hàng hoá đa dạng, phong phú cho thị trường chứng khoán.
1.1.4.2. Trên thị trường thứ cấp
a. Đối với các chủ thể khác nhau tham gia trên thị trường
Các NHTM, đặc biệt là các CTCK của NHTM là cầu nối giữa khách hàng hay
các nhà đầu tư với các nhà phát hành trên TTCK. Thông qua các trung gian tài chính
như NHTM, CTCK, hoạt động của TTCK sẽ đảm bảo đúng mục đích: ổn định, lành
mạnh, hợp pháp, các chứng khoán giao dịch được đảm bảo là chứng khoán thực, bảo
vệ lợi ích cho nhà đầu tư.
Ngoài ra, với nghiệp vụ môi giới, tư vấn đầu tư, quản lý danh mục đầu tư cho
khách hàng, NHTM có vai trò giúp khách hàng lựa chọn chứng khoán để đầu tư một
cách hiệu quả nhât.
Đồng thời, việc ngân hàng thương mại tham gia sẽ tiết kiệm chi phí trong việc
thu thập và xử lý thông tin cho nhà đầu tư.
b.Đối với việc xác định giá cả trên thị trường.
Thị trường tiền tệ và TTCK như hai bình thông nhau trong sự luân chuyển
vốn, lãi suất ngân hàng tăng hoặc giảm sẽ ảnh hưởng đến giá chứng khoán: vốn được
chuyển từ TTCK sang thị trường tiền tệ hoặc ngược lại.Sau đó việc ổn định giá cả
trên thị trường chứng khoán cũng có sự tham gia không nhỏ của các NHTM. Các
NHTM và các CTCK phải giành một tỷ lệ nhất định mua vào khi giá chứng khoán
xuống quá thấp và bán ra khi giá thị trường lên quá cao.
1.2. Hoạt động đầu tư của NHTM trên TTCK
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại hoạt động đầu tư chứng khoán của
NHTM
* Khái niệm
14
Hoạt động đầu tư chứng khoán là việc bỏ vốn thường xuyên, lâu dài hoặc là
trong ngắn hạn vào các chứng khoán có mức độ rủi ro khác nhau để mong kiếm
được thu nhập từ quyền sở hữu các chứng khoán đó.
* Đặc điểm hoạt động đầu tư chứng khoán của các Ngân hàng thương mại
* Vai trò của danh mục đầu tư chứng khoán
Việc nắm giữ các chứng khoán có vai trò quan trọng đối với danh mục
tài sản của ngân hàng như đem lại thu nhập, nâng cao tính thanh khoản, tăng
cường mức độ đa dạng hoá, hạn chế rủi ro và ít nhất một phần thu nhập của
ngân hàng không phải chịu thuế.
1.3. Điều kiện để NHTM đầu tư trên TTCK
Để tham gia hoạt động cũng như đầu tư trên thị trường chứng khoán,
các NHTM cũng phải thỏa mãn đầy đủ các điều kiện về cơ sở pháp lý, quy
mô hoạt động, uy tín, trình độ công nghệ ngân hàng.... và tuân thủ nghiêm túc
các quy định của thị trường.
1.3.1. Cơ sở pháp lý:
Có ba quan điểm về sự tham gia của các ngân hàng trên trên thị trường chứng
khoán bao gồm:
Mô hình thứ nhất là mô hình ngân hàng đa năng toàn phần, hay còn gọi là mô
hình ngân hàng kiểu Đức, được áp dụng tại Đức và một số nước Bắc Âu, Hà Lan,
Thuỵ Sỹ, Áo. Mô hình này không tách biệt được hoạt động của Ngân hàng và các
hoạt động kinh doanh chứng khoán.
Mô hình thứ hai là mô hình ngân hàng đa năng một phần-hạn chế kiểu Anh,
được áp dụng tại Anh và một số nước như Canada, Úc, v.v. Các ngân hàng này
không tham gia trên thị trường chứng khoán một cách trực tiếp mà thông qua các
16
công ty chứng khoán do nó thành lập. Các công ty chứng khoán này sẽ thay mặt ngân
hàng để thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán.
Mô hình thứ ba là mô hình ngân hàng chuyên doanh. Theo mô hình này, các
ngân hàng thương mại không được phép tham gia vào việc môi giới, kinh doanh
chứng khoán, chỉ được phép kinh doanh trong phạm vi các hoạt động ngân hàng
thương mại, còn việc kinh doanh chứng khoán phải do các công ty chứng khoán độc
lập thực hiện.
1.3.2. Uy tín của ngân hàng
Uy tín của ngân hàng được đánh giá qua quy mô hoạt động, năng lực tài chính
Sự phát triển của thị trường chứng khoán sẽ góp phần làm tăng tính
thanh khoản của các chứng khoán, tăng tính đa dạng của hàng hóa được trao
đổi, mua bán trên thị trường, qua đó thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động đầu tư
chứng khoán của các nhà đầu tư nói chung và NHTM nói riêng.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
2.1. Hoạt động kinh doanh của NHCT VN
Trong những năm qua NHCT VN đã đạt được những kết quả đáng khích lệ
trong hoạt động kinh doanh, điều này thể hiện ở sự tăng trưởng của một loạt các chỉ
tiêu như quy mô tổng tài sản, dư nợ cho vay nền kinh tế, dư đầu tư chứng khoán, tổng
vốn huy động, vốn chủ sở hữu. Chi tiết như sau :
18
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT VN
Đơn vị: triệu đồng
STT Chỉ tiêu
31/12/2004 31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007
1 Tổng tài sản 93 270 804
116 373
386
137 089
698
166 112
971
2
Dư nợ cho vay nền
kinh tế
64 159 522 75 885 674 79 276 813
101 282
048
tỷ trọng 11,04% trên tổng tài sản và đây mức cao nhất từ năm 2003 tới nay.
Biểu đồ 1.1: Số dư đầu tư chứng khoán từ năm 2003-2006
7 920 500
10 230 410
11 961 139
15 139 069
2 000 000
4 000 000
6 000 000
8 000 000
10 000 000
12 000 000
14 000 000
16 000 000
2003 2004 2005 2006
năm
(Nguồn: Báo cáo tổng kết NHCT VN)
Tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm từ 2004-2006 của đầu tư chứng khoán
đạt 24,1%, trong đó năm 2006 đạt tốc độ tăng trưởng 26,57%/năm. Trong năm
2006, khi nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay nền ninh tế tăng trưởng chậm lại rất
nhiều so với năm 2005 thì dư đầu tư chứng khoán vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng
khá cao.
2.2.2.1. Chứng khoán nợ.
Chứng khoán nợ đến cuối năm 2007 đạt lớn nhất từ trước đến nay, với số dư
trên 19 885 tỷ đồng. Từ năm 2004 đến năm 2007, chứng khoán nợ tăng trưởng đều
đặn, năm sau cao hơn năm trước.
Cơ cấu của chứng khoán nợ được đầu tư bao gồm: Tín phiếu và trái phiếu.
Biểu đồ 1.2. Chứng khoán nợ từ năm 2003-2006
Đơn vị: triệu đồng
20
10.000.000
12.000.000
14.000.000
16.000.000
2003 2004 2005 2006
Tr¸i phiÕu
TÝn phiÕu
21
năm
( Nguồn: Báo cáo tổng kết NHCT VN)
Đến 31/12/2007,trái phiếu đạt 12.151 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 53,16% trên
tổng chứng khoán nợ. Bao gồm các loại sau:
Bảng 2.3. Các loại trái phiếu đầu tư
Đơn vị: tỷ đồng
STT Chỉ tiêu 31/12/2004 31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007
Trái phiếu 6 285 8 996 12 151 19 885
a Trái phiếu đặc biệt 2 200 2 200 2 200 2 200
b Trái phiếu CP, công trái 3 835 6 231 8 108 13 783
c Khác 250 564 1 842 3 902
( Nguồn: Báo cáo tổng kết NHCT VN)
Tính thanh khoản của trái phiếu không bằng tín phiếu, song đầu tư vào trái
phiếu mang lại hiệu quả cao hơn, lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm trong
năm 2006 trong khoảng từ 8,45%-9,00%. Đối với trái phiếu xây dựng thủ đô hoặc
trái phiếu đô thị Thành phố Hồ Chí Minh kỳ hạn 5 năm có những thời điểm cao hơn
9,00%/năm.
2.2.2.2. Chứng khoán vốn
Chứng khoán vốn chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong cơ cấu tổng tài sản, cũng như
trong tổng dư đầu tư chứng khoán của NHCT VN.
Đến 31/12/2007, số lượng doanh nghiệp mà NHCTVN tham gia mua cổ phần
Bước 3: Phân tích, đánh giá chất lượng cơ hội đầu tư
Bước 4 : Thực hiện đầu tư
Bước 5 : Quản lý đầu tư và thu hồi vốn
2.3. Đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư của NHCT VN trên TTCK.
2.3.1. Những kết quả đạt được
2.3.1.1. Quy mô đầu tư
Quy mô đầu tư đã đạt được tăng trưởng nhất định trong thời gian qua. Sự tăng
trưởng thể hiện ở sự gia tăng số dư đầu tư chứng khoán, trong đó bao gồm cả sự gia
tăng ở chứng khoán vốn và chứng khoán nợ. Bên cạnh đó tỷ trọng của đầu tư chứng
khoán trên tổng tài sản cũng có sự tăng trưởng và đạt mức cao nhất từ năm 2003 đến
nay.
23
2.3.1.2. Danh mục chứng khoán đầu tư
Bên cạnh việc chú trọng đầu tư, mở rộng các loại sản phẩm đầu tư truyền
thống là tín phiếu kho bạc Nhà nước, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và trái phiếu
Chính phủ, NHCT VN đã quan tâm phát triển và mở rộng việc đầu tư vào các sản
phẩm có hiệu quả cao hơn như trái phiếu đô thị, trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu
của một số tổ chức tín dụng. Danh mục đầu tư đang dần dần được cơ cấu lại nhằm
tăng hiệu quả đầu tư nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu thanh khoản cho hệ thống
NHCT VN.
2.3.1.3. Phương thức đầu tư
Bên cạnh việc trực tiếp thực hiện đầu tư, NHCT VN đã thực hiện việc uỷ thác
đầu tư qua công ty chứng khoán NHCT với doanh số đầu tư ngày càng lớn nhằm tận
dụng nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời và thu được lãi từ đầu tư tương đối cao so với việc
cho vay trên thị trường liên ngân hàng.
2.3.1.4. Chất lượng hoạt động đầu tư
Chất lượng hoạt động đầu tư đã được chú trọng hơn. NHCT VN đã quan tâm
tới việc triển khai, áp dụng các sản phẩm phòng vệ nhằm hạn chế rủi ro trong quá
trình đầu tư. Đồng thời, đã có kế hoạch xây dựng, mua sắm các phần mềm nhằm tính
toán hiệu quả của hoạt động đầu tư, lấy cơ sở cho việc đánh giá chính xác hiệu quả
1.4.3. Nguyên nhân của hạn chế
Những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong hoạt động đầu tư chứng
khoán của NHCT VN bao gồm:
1.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất, thiếu chiến lược phát triển hoạt động đầu tư, tham gia trên TTCK,
thiếu chính sách, cơ chế về phát triển hoạt động đầu tư chứng khoán. Mặc dù NHCT
VN đã có định hướng chiến lược cho hoạt động đầu tư nói chung, trong đó có hoạt
động đầu tư chứng khoán nói riêng, song định hướng cụ thể chưa được đề cập. Tâm
25