Tiểu luận: VỊ THẾ CỦA ĐỒNG USD VÀ VẤN ĐỀ ĐÔ LA HÓA Ở VIỆT NAM - Pdf 12

1 \\ Tiểu luận

VỊ THẾ CỦA ĐỒNG USD VÀ VẤN ĐỀ
ĐÔ LA HÓA Ở VIỆT NAM

đơn giản khi nó động chạm tới lợi ích của nhiều quốc gia. Như Trung Quốc đang có
dự trữ ngoại hối rất lớn bằng đồng USD, tuy họ luôn kêu gọi giảm bớt vai trò của đồng
USD nhưng khi USD giảm giá thì người thiệt hại đầu tiên là Trung Quốc
- Tỷ trọng trong thanh toán và tín dụng quốc tế: Các giao dịch nhiều quốc gia được
quy đổi ra đồng tiền đó, và số lượng giao dịch và lớn. Nhiều thập kỷ qua, đồng đôla
vẫn là đồng tiền các nước trên thế giới có xu hướng sử dụng trong kinh doanh. Hầu hết
các ngân hàng trung ương trên thế giới giữ phần lớn lượng dự trữ ngoại tệ bằng đồng
đôla, mặt khác, hầu hết các hàng hóa được giao dịch trên toàn cầu (như dầu lửa) cũng
được định giá bằng đồng tiền của nước Mỹ này
- Yếu tố lòng tin của người dân vào giá trị đồng tiền đó: Đồng yếu đó được nhiều
quốc gia chấp nhận và sử dụng nhiều trong giao dịch quốc tế.
- Lãi suất Trái phiếu Chính phủ mà nước đó ban hành
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến vị thế của đồng USD
a) Thông tin kinh tế
3

Chỉ số kinh tế là những con số thể hiện sức khỏe của nền kinh tế, của các thị
trường riêng biệt (thị trường nhà, thị trường bán lẻ)…của một quốc gia/nhóm các quốc
gia. Tuy nhiên, không phải chỉ số kinh tế nào cũng quan trọng và có tác động mạnh
đến thị trường.
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): Bất cứ một quốc gia nào cũng muốn duy trì
một nền kinh tế tăng trưởng cùng với sự ổn định tiền tệ và công ăn việc làm cho dân
cư mà GDP là một trong những tín hiệu cụ thể của những nỗ lực của chính phủ. Vì thế
việc nghiên cứu khuynh hướng của sự tăng trưởng GDP, tỉ lệ thất nghiệp cũng như tỉ
lệ lạm phát giúp chính phủ có thể thay đổi chính sách tiền tệ để đạt được những mục
tiêu đã đề ra. Ví dụ khi có thông tin GDP của nước nào đó tăng lên thì đó là tin tốt cho
đồng tiền nước đó… Thêm vào đó, khi nghiên cứu GDP, cần chú ý đến các chỉ số sau:
 Sản lượng công nghiệp (Industrial Production): Vì giá trị của ngành công
nghiệp chiếm một tỉ trọng lớn trong GDP nên một sự thay đổi nhỏ của
chỉ số này cũng có thể gây ra những thay đổi lớn về tốc độ tăng trưởng


Fed fund Rate (lãi suất mục tiêu, lãi suất cơ bản của đồng USD): đây là mức lãi
suất quan trọng nhất, nó là mức lãi suất mà các tổ chức tài chính sử dụng cho những
khoản vay nợ hay gửi tiền qua đêm. Thông thường khi có sự thay đổi trong mức lãi
suất này ám chỉ dấu hiệu sự thay đổi trong chính sách tiện tệ của Fed. Những thông
báo liên quan tới vấn đề này gây ảnh hưởng rất lớn lên thị trường chứng khoán, trái
phiếu, thị trường ngoại hối.
Discount rate (lãi suất chiết khấu): lãi suất mà Fed áp dụng cho ngân hàng
thương mại khi vay lại Fed, sự thay đổi trong mức lãi suất này cũng ám chỉ đến chính
sách tiền tệ của Fed. Thông thường discount rate thấp hơn Fed Fund rate.
Công bố của Cục dự trư Liên bang Mỹ (FED):
Uỷ ban kiểm soát thị trường tự do của Fed thường bỏ phiếu biểu quyết 8 năm
một lần.
Kết quả của các cuộc bỏ phiếu của (BoE; ECB hay FED) sẽ được công bố
nhanh chóng. Nó thường đi kèm với một vài lời bình luận vắn tắt về tình hình kinh tế
và các nhân tố tác động. Mức lãi suất thường được quyết định dựa trên tình hình lạm
phát. Mục đích là để giữ cho giá cả ổn định, vì thế khi lạm phát tăng trên mức lãi suất
của năm 2% thì các ngân hàng này thường cũng tăng lãi suất để kìm giá xuống. Mức
lãi suất cao sẽ thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, làm gia tăng nhu cầu chuyển đổi
ngoại tệ để lấy nội tệ. Có thể nói rằng xu hướng gia tăng của lãi suất có tác động tích
cực lên nền kinh tế của quốc gia.
*)Trái phiếu và lãi suất kỳ hạn 3 tháng của USD
-10 year treasury note: lãi suất trái phiếu 10 năm.
Sau khi phát hành trái phiếu kỳ hạn 30 năm chấm dứt vào tháng 10/2001. Trái
phiếu kỳ hạn 10 năm trở thành tiêu chuẩn cho mức lãi suất dài hạn. Đó là dấu hiệu
quan trọng nhất trên thị trường về tín hiệu lạm phát. Thông thường thị trường dùng
mức lợi tức ( hơn là giá) để xác định mức độ trái phiếu. Giá trái phiếu có tỷ lệ nghịch
chiều với tỷ lệ lãi suất.
Không có mối quan hệ rõ ràng giữa trái phiếu dài hạn và đồng USD tuy nhiên có thể
sử dụng ý tưởng sau: một sự sụt giảm trong giá trị của trái phiếu ( do lợi tức tăng)

Nền kinh tế thế giới vận hành theo hệ thống bản vị vàng. Hệ thống này dẫn tới các tỷ
lệ hối đoái cố định. Tỷ giá hối đoái cố định khuyến khích thương mại thế giới phát
triển bằng việc xóa đi tính không chắc chắn liên quan tới dao động tỷ giá, nhưng có hai
nhược điểm: (i) các nước có thể không kiểm soát được các mức cung tiền của mình;
(ii) chính sách tiền tệ ở các nước bị ảnh hưởng mạnh bởi việc sản xuất vàng.
 Trong giai đoạn này đồng USD chỉ đơn thuần đóng vai trò là 1 đồng tiền
quốc gia.
 Giữa hai cuộc đại chiến thế giới
Trong giai đoạn này, đồng đô la Mỹ từ đồng tiền quốc gia đã bắt đầu tiến dần đến
việc trở thành đồng tiền có vị thế trong giao dịch quốc tế: Khi chiến tranh thế giới
nổ ra, các nước đều in thêm tiền để phục vụ chiến tranh, không thể duy trì tỷ giá cố
định giữa đồng tiền nước mình và vàng, hệ thống tỷ giá cố định nhường chỗ cho hệ
thống tỷ giá thả nổi. Nền kinh tế các nước đều rơi vào lạm phát, nước Anh đã cố gắng
ấn định giá trị đồng tiền nước mình với vàng nhưng sau đó đã không thành công vì
định giá quá cao giá trị đồng bảng Anh. Trong khi Mỹ vẫn duy trì chuyển đổi USD ra
vàng, đồng thời không chịu tổn thất gì mà lại hưởng lợi lớn khi chiến tranh thế giới kết
thúc, sức cạnh tranh quốc tế tăng lên nhanh chóng, làm cho đồng đô la ngày càng được
sử dụng nhiều và chiếm lĩnh ưu thế trong các giao dịch quốc tế.
 Thời kỳ Bretton Woods sau chiến tranh thế giới II
Hệ thống bản vị vàng sụp đổ hoàn toàn trong cuộc Đại khủng hoảng những năm 1930,
dẫn đến sự hình thành các liên minh tiền tệ do một số nước tư bản đầu sỏ cầm đầu.
Khu vực đồng đô la do Mỹ cầm đầu tồn tại bên cạnh các “đối thủ không hơn kém” là
khu vực đồng Bảng Anh và khu vực đồng Phơ-răng Pháp. Nhưng sau Đại chiến thế
giới thứ II, Mỹ trở thành một cường quốc mạnh nhất thế giới về ngoại thương, về tín
dụng quốc tế và là nước có dự trữ vàng lớn nhất thế giới (chiếm khoảng ¾ tổng dự trữ
vàng của toàn bộ thế giới tư bản). Đây chính là những yếu tố tạo nên thế mạnh cho
đồng đô la Mỹ trên trường quốc tế, đưa đồng tiền này “lên ngôi” đồng tiền chủ
chốt của thế giới.
Tháng 7 năm 1944, Hoa Kỳ triệu tập Hội nghị tiền tệ - tài chính quốc tế tại thành phố
Bretton-woods với sự tham gia của 44 nước để thoả thuận về việc thiết lập các quan hệ

đồng tiền mạnh của những quốc gia có tiềm lực về kinh tế, tài chính. Như vậy, chế độ
tiền tệ Gia-mai-ca thực chất là chế độ bản vị SDR.
- Chế độ tiền tệ châu Âu: là một chế độ tiền tệ quốc tế khu vực, được xây dựng
trên cơ sở Hiệp định tiền tệ do các nước trên lục địa châu Âu ký kết tháng 3-1979. Chế
độ tiền tệ châu Âu dựa vào ECU - một đơn vị tiền tệ quốc tế khu vực của các nước
châu Âu. Giá trị của ECU được đảm bảo bằng dự trữ vàng và ngoại hối của các nước
thành viên.
 Trong thời kỳ này USD đã mất dần vị trí độc tôn, nhưng do tiềm lực kinh
tế của Mỹ rất lớn, cho nên USD vẫn còn là một đồng tiền mạnh, vẫn chiếm 1 tỷ
trọng đáng kể trong quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia của các nước.
 Giai đoạn 1980 – 1985
Trong khoảng thời gian từ 1/1980 đến 3/1985, USD không ngừng tăng giá, tỷ giá danh
nghĩa và tỷ giá thực tăng gần 50%. Nguyên nhân chính là vì Chính phủ Mỹ áp dụng
chính sách thắt chặt tiền tệ nhưng nới lỏng chính sách tài khoá dẫn đến thâm hụt ngân
sách (từ 16 tỷ $ năm 1979 lên 204 tỷ $ năm 1986). Tuy nhiên việc USD liên tục lên
7

giá làm phát sinh nhiều mối quan tâm lớn đó là ảnh hưởng lớn đến xuất khẩu và
thâm hụt cán cân vãng lai.
 Từ Hiệp định Plaza đến Hiệp định Louvre
Trước sự tăng giá của đồng USD, các nước đã đi đến nhóm họp đưa ra Hiệp định
Plaza cam kết hợp tác để giảm giá đồng USD. Đồng USD giảm giá mạnh. Hiệp định
Louvre được nhóm các nước G7 thông qua tại Bảo tàng Louvre, Paris, Pháp đã tuyên
bố chấm dứt những thỏa thuận nhằm phá giá USD trong hiệp định Plaza.
 Sau sự kiện khủng bố 11/09/2001
Sự kiện 11/9/2001 và cuộc chiến chống khủng bố đã tác động xấu đến cán cân thanh
toán của Mỹ, mà đỉnh cao là đổ vỡ tín dụng tại Mỹ và dẫn đến khủng hoảng tài chính
toàn cầu. Chính sự mất cân đối ngân sách kỷ lục tại Mỹ và sự nổi lên của các nền kinh
tế mới nổi đã khiến cho USD mất giá 16% tính từ tháng 3/2009 và trên 20% tính từ
năm 2002 và còn tiếp tục xuống giá. Tỉ trọng USD trong dự trữ thế giới giảm từ

8

- Với những bất ổn của hệ thống tiền tệ quốc tế, các nước có xu hướng đa dạng
hóa dự trữ tiền tệ của quốc gia. IMF đã kêu gọi cải tổ G20, trao thêm những quyền lực
mới gồm: tạo ra một hệ thống tiền tệ mới ít phụ thuộc hơn vào đồng USD và phụ thuộc
nhiều hơn vào các đồng tiền quốc tế mạnh khác và quyền rút vốn đặc biệt của IMF
(SDR).
- Sự nổi lên của các đồng tiền khác làm giảm vị thế độc tôn của USD: euro,
NDT…
- Đồng Euro với sự hậu thuẫn của liên minh châu Âu, tuy hiện nay chỉ có những
nước thành viên của EU sử dụng đồng euro, nhưng những nước châu Âu phù hợp với
điều kiện gia nhập EU cũng sẽ vứt bỏ đồng tiền riêng của họ sau khi nghiên cứu sự
phát triển kinh tế và nhân tố chính trị. Biên giới của đồng euro theo đó sẽ ngày càng
mở rộng, phạm vi sử dụng của đồng euro sẽ mở rộng hơn, tăng thêm tính lưu thông và
sự chấp nhận sử dụng.
- Sự phát triển kinh tế của Trung Quốc và khả năng tăng giá của đồng NDT cũng
khiến cho đồng tiền này trở thành một sự lựa chọn mới trong giao dịch và đầu tư.
Tuy nhiên USD vẫn chiếm vị trí số 1 thế giới trong giai đoạn hiện nay
- Mỹ vẫn là nền kinh tế đứng đầu thế giới
- Dù các nước giảm giao dịch bằng USD song đồng đôla tiếp tục duy trì vai trò
chính trong các giao dịch ngoại hối, thương mại, và thị trường ngân hàng quốc tế
- USD vẫn đóng vai trò chủ yếu của đồng tiền dự trữ quốc tế
=> Đến nay chưa có đồng tiền nào có thể đủ mạnh thay thế được USD
1.4. Những dự đoán vị thế của đồng đô la trong tương lai
Một câu hỏi đang đặt ra: Liệu rằng Đồng USD sẽ mất vị thế đồng tiền dự trữ của thế
giới sau 25 năm nữa? Tính từ đầu năm 2011 đến nay, đồng USD đã mất giá 5% và
giao dịch ở sát mức thấp nhất so với giỏ các loại tiền tệ lớn. Nước nắm dự trữ USD
lớn, đáng kể nhất phải nói đến Trung Quốc, cho đến nay đã đa dạng ra khỏi đồng tiền
này. 4 tháng đầu năm nay, ¾ trong dự trữ ngoại hối của Trung Quốc được đầu tư vào
tài sản không phải USD (theo ước tính của ngân hàng Standard Chartered).

Kết quả điều tra do ngân hàng HSBC tiến hành ở hơn 6.000 doanh nghiệp trên 21 thị
trường khắp toàn cầu cho thấy việc sử dụng đồng EUR trong thanh toán chỉ chiếm
25%, trong khi đó đồng USD chiếm tỷ lệ cao nhất là 60% được sử dụng trong thanh
toán.
Như vậy, mặc dù USD đang được giảm giao dịch trên các nước trên thế giới, nhưng
nhìn chung, đồng EURO hay bất cứ đồng tiền nào khác cũng khó có thể chiếm lĩnh
được vị trí của đồng tiền này trong giao dịch ngoại thương và thương mại quốc tế.
2.Khái niệm và phân loại đô la hóa:
2.1. Khái niệm đô la hóa
“ Đô la hóa” là hiện tượng trong một nền kinh tế khi ngoại tệ được sử dụng một
cách rộng rãi thay thế cho đồng nội tệ trong toàn bộ hoặc một số chức năng tiền tệ thì
nền kinh tế đó bị coi là đô la hóa toàn bộ hoặc một phần.
Tiêu chí đánh giá tình trạng đô la hóa: một nền kinh tế được coi là có tình trạng
đô la hoá cao khi tỷ trọng tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm từ 30% trở lên trong tổng khối
tiền tệ mở rộng (M2); bao gồm: tiền mặt trong lưu thông, tiền gửi không kỳ hạn, tiền
gửi có kỳ hạn, và tiền gửi ngoại tệ.
2.2.Phân loại đô la hóa
2.2.1. Phân loại đô la hóa theo hình thức:
- Đô la hóa thay thế tài sản: Thể hiện qua tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ trên tổng tổng
khối tiền tệ mở rộng (FCD/M2). (phương tiện cất giữ giá trị).
- Đô la hóa phương tiện thanh toán: Là mức độ sử dụng ngoại tệ trong thanh toán.
- Đô la hóa định giá, niêm yết giá: Là việc niêm yết, quảng cáo, định giá bằng
ngoại tệ.
2.2.2. Phân loại đô la hóa theo phạm vi
- Đô la hóa không chính thức: đồng đô la được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế,
mặc dù không được quốc gia đó chính thức thừa nhận
10

- Đô la hóa bán chính thức: đồng ngoại tệ là đồng tiền lưu hành hợp pháp, và
thậm chí có thể chiếm ưu thế trong các khoản tiền gửi ngân hàng, nhưng đóng

thể loại bỏ rủi ro cán cân thanh toán và những kiểm soát mua ngoại tệ, khuyến
khích tự do thương mại và đầu tư quốc tế. Các nền kinh tế đô la hoá có thể
được, chênh lệch lãi suất đối với vay nợ nước ngoài thấp hơn, chi ngân sách
tiảm xuống và thúc đẩy tăng trưởng và đầu tư.
- Thu hẹp chênh lệch tỷ giá trên hai thị trường chính thức và phí chính thức. Tỷ
giá chính thức càng sát với thị trường phi chính thức, tạo ra động cơ để chuyển
các hoạt động từ thị trường phi chính thức (bất hợp pháp) sang thị trường chính
thức (thị trường hợp pháp).
b. Những tác động tiêu cực:
- Thứ nhất: Ảnh hưởng đến việc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô.
Trong một nền kinh tế có tỷ trọng ngoại tệ lớn, việc hoạch định các chính sách
11

kinh tế vĩ mô, đặc biệt là chính sách tiền tệ sẽ bị mất tính độc lập mà chịu nhiều
ảnh hưởng bởi diễn biến kinh tế quốc tế, nhất là khi xẩy ra các cuộc khủng
hoảng kinh tế,
- Thứ hai: làm giảm hiệu quả điều hành của chính sách tiền tệ :
+ Gây khó khăn trong việc dự đoán diễn biến tổng phương tiện thanh toán, do
đó dẫn đến việc đưa ra các quyết định về việc tăng hoặc giảm lượng tiền trong
lưu thông kém chính xác và kịp thời.
+ Làm cho đồng nội tệ nhậy cảm hơn đối với các thay đổi từ bên ngoài, do đó
những cố gắng của chính sách tiền tệ nhằm tác động đến tổng cầu nền kinh tế
thông qua việc điều chỉnh lãi suất cho vay trở nên kém hiệu quả.
+ Tác động đến việc hoạch định và thực thi chính sách tỷ giá. Đô la hoá có thể
thực thi chính sách tỷ giá. Đô la hoá có thể làm cho cầu tiền trong nước không
ổn định, do người dân có xu hướng chuyển từ đồng nội tệ sang đô la Mỹ, làm
cho cầu của đồng đô la Mỹ tăng mạnh gây sức ép đến tỷ giá.
+ Khi các đối thủ cạnh tranh trên thị trường thế giới thực hiện phá giá đồng tiền,
thì quốc gia bị đô la hoá sẽ không còn khả năng để bảo vệ sức cạnh tranh của
khu vực xuất khẩu thông qua việc điều chỉnh lại tỷ giá hối đoái.
2.4. Thực trạng đô la hóa ở Việt Nam
Đồ thị 1: Diễn biến đô la hóa ở Việt Nam
0
5
10
15
20
25
30
35
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
T10/2010
%
Tiền gửi ngoại tệ/M2 Tín dụng ngoại tệ/M2

- Nhiều nước chủ động theo đuổi lợi ích của đô la hóa
- Chính sách tiền tệ làm đồng nội tệ yếu và bất ổn
2.4.1.2. Nguyên nhân riêng tại Việt Nam.
a. Nguồn ngoại tệ ở nước ta không ngừng tăng nhanh vì nước ta có rất nhiều kênh
huy động ngoại tệ
- Nguồn kiều hối ngày càng xu hướng tăng mạnh với mức tăng bình quân
10%/năm
- Lượng ngoại tệ chi tiêu ở Việt Nam của khách du lịch nước ngoài cũng tăng
nhanh cùng với lượng khách du lịch đến Việt Nam
- Tiền lương của người Việt Nam làm việc trong các dự án liên doanh, dự án
100% vốn đầu tư nước ngoài, dự án quốc tế, cơ quan nước ngoài tại Việt Nam… được
trả bằng ngoại tệ
- Tiền viện trợ không hoàn lại, tiền của các tổ chức từ thiện, tổ chức phi chính
phủ nước ngoài v.v…
- Hoạt động đầu tư ở nước ngoài tại Việt Nam bao gồm cả đầu tư trực tiếp và đầu
tư gián tiếp.
- Kim ngạch xuất khẩu ngày càng gia tăng cùng với sự phát triển của nền kinh tế
- Ngoại tệ từ hoạt động buôn lậu và một số nguồn ngoại tệ qua hoạt động kinh tế
ngầm khác mà Chính phủ chưa thể quản lý.
b. Yếu tố tâm lý: Xuất phát từ tâm lý chuộng ngoại và sợ VNĐ mất giá ; Có thói
quen sử dụng ngoại tệ trong thanh toán và giao dịch quan trọng như mua nhà cửa, ô
tô…….
c. Tình trạng buôn lậu qua biên giới diễn ra mạnh làm phát sinh nhu cầu lớn về sử
dụng ngoại tệ.
d. Đô la hóa do chưa cân bằng lợi ích nắm giữ giữa đồng VND và USD, chủ yếu
do biến động về tỷ giá, lãi suất thực tế và kỳ vọng, nhất là khi đồng Việt Nam chưa
phải là đồng tiền chuyển đổi, lạm phát của Việt Nam tương đối cao so với các nước
trên thế giới và khu vực.
2.4.2. Chính sách khắc phục đô la hóa
Để thực hiện mục tiêu đề ra trong nghị quyết số 11, trong năm 2011 NHNN đã liên tục

lòng vòng kiếm lời dựa trên chênh lệch giữa 2 tỷ giá, giảm cầu USD

-Hết-
— o0o —
DANH SÁCH NHÓM 2
Nguyễn Trọng Anh
Nguyễn Bích Hạnh
Phạm Thị Bích Ngọc (CH200571)
Bùi Thị Mai Phương
Trần Thị Thoan
Hà Thị Hải Yến
— o0o —
TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://dantri.com.vn
http://www.baomoi.com
http://www cafef.vn/
Bài “Đô la hóa và điu hành chính sách tin t  Vit Nam” – http//www.sbv.gov.vn
15

http://probanker.topica.edu.vn
Giáo trình Tài chính quốc tế - NXB Thống kê 2010


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status