Kỹ Thuật Trồng Lúa -
Thu Hoạch
Quy trình kỹ thuật sau thu hoạch Lúa
Thời gian thu hoạch: Thu hoạch vào lúc sau trỗ 28-32 ngày hoặc khi thấy 85-
90% số hạt trên bông đã chín vàng. Nếu cắt sớm hay trễ đều làm tăng tỷ lệ
hao hụt.
Nên sử dụng máy gặt dải hàng để cắt lúa.
Sau khi cắt tiến hành suốt ngay, không nên phơi mớ trên ruộng.
Sử dụng máy đập lúa trục dọc (tuốt lúa, máy nhai) để suốt lúa.
I. Thu hoạch:
1. Thời điểm thu hoạch
- Sự chín của hạt lúa: Thông thường xác định thời điểm thu hoạch là khi
ruộng lúa chín vàng. Tuy nhiên, độ chín sinh học trên một bông lúa vẫn
không đều nhau, khi những hạt lúa trên bông đã chuyển sang chín sáp là khi
đó hạt lúa đã đủ yếu tố chuyển sang chín hoàn toàn. Trong một bông lúa, hạt
lúa ở nhánh gié cấp 1 luôn chín trước, hạt đóng trên các nhánh gié cấp 2, 3 sẽ
chín chậm hơn. Vì thế thời điểm thu hoạch không thể chờ tất cả hạt chín hoàn
toàn.
- Hao hụt do thời điểm thu hoạch: Nếu thu hoạch sau khi hạt lúa đã chín
hoàn toàn, thất thoát do tỷ lệ rụng hạt khoảng 4,5%. Nếu sau 20 ngày, tỷ lệ
rụng hạt lên đến 20%. Tỷ lệ này cũng còn tùy thuộc vào giống. Những giống
dễ rụng, tỷ lệ rụng hạt có thể nhiều hơn.
- Chuẩn bị thu hoạch: Trước khi thu hoạch 7 - 10 ngày, tháo cạn nước giúp
cho lúa chín nhanh và tạo điều kiện thuận lợi cho thu hoạch.
- Xác định thời điểm thu hoạch: Ít nhất là 85% những hạt trên bông có màu
vàng (đã chín), hầu hết các hạt ở cổ bông đã chín sáp.
- Phơi an toàn: Lạnh - khô (mẫu giống ngân hàng).
- Dùng máy sấy: Nhiệt độ nên ổn định tại 40oC/96 giờ.
- Phơi nắng (lưới nylon, đệm, lều)
Đóng bao:
- Lượng hạt giống: Tùy phương tiện và mục đích bảo quản.
- Vật liệu: Tùy số lượng giống (bao, thùng, bồ )
- Đóng bao: Tùy mục đích bảo quản mà đóng kín hay bình thường.
- Lưu trữ thông tin: Trọng lượng mẫu, ngày trữ, tỷ lệ nẩy mầm, ẩm độ
- Nhãn bao bì: Ghi tên giống, cấp giống, sức sống, thông tin khác.
Bảo quản:
Nguyên tắc: Làm giảm 1% ẩm độ hạt, đời sống hạt lúa trong bảo quản sẽ
tăng gấp đôi và nhiệt độ cứ giảm 5oC đời sống hạt sẽ tăng gấp đôi.
Thí dụ: Hạt giống được sấy khô tại 12% ẩm độ và trữ trong điều kiện nhiệt
độ là 22oC, hạt giống có thể trữ được 1 năm.
Quản lý chất lượng hạt giống:
- Lúa giống trữ trong kho tại các cơ quan hay ở cộng đồng phải được kiểm tra
sức sống định kỳ hàng năm/vụ.
- Theo tiêu chuẩn hạt giống thì tỷ lệ nẩy mầm dưới 85% sẽ không được chấp
nhận là lúa giống.
Xác định tỷ lệ nẩy mầm:
- Số hạt cần để thử nẩy mầm: 50 hạt hoặc 100 hạt.
- Lấy mẫu: Hạt giống nên lấy ngẫu nhiên cho mỗi bao giống.
- Phương pháp và dụng cụ:
+ Đĩa nhựa hay đĩa thủy tinh lót giấy thấm.
+ Dùng vải, hay khăn, xếp hạt lên mảnh vải và cuộn tròn lại. Tưới nước 3-5
lần/ngày cho đủ ẩm.
+ Dùng cát chứa trong các khay (rộng 40cm và dài 50cm) làm các rãnh ngang
trên mặt cát và rải hạt của mỗi giống trên mỗi hàng, tưới nước vừa đủ ẩm.
- Ghi nhận số liệu sau 5 ngày: Đánh giá kết quả
+ Nẩy mầm >90%: Bảo quản tiếp và làm giống tốt.
- Kiểm tra để phát hiện sâu bệnh phát triển trong kho trữ giống.
- Xử lý dụng cụ trữ và hạt giống trước và trong quá trình bảo quản bằng thuốc
hoá học.
Kinh nghiệm quản lý sức khỏe hạt giống
- Dùng các loại lá cây có chất dầu (khuynh diệp, ) bỏ vào trong hạt giống
trữ.
- Dùng khói đưa vào trong lu chứa giống và hàn kín nắp lại.
- Dùng đèn cầy đốt cháy và để bên trong lu hết chất khí oxi nên côn trùng
không thể sống và phá hại.
- Treo bông lúa trên giàn bếp để hong khói trừ sâu bệnh phá hại.
- Dùng than hay tro trấu khô, đặt trong lu chứa giống để rút ẩm làm hạn chế
sự phát triển của nấm bệnh.
Độ thuần lô hạt giống:
Xác định độ thuần của lô hạt giống, chúng ta cần phải kiểm định (lấy mẫu và
phân tích) theo các chỉ tiêu và tiêu chuẩn cho các mức giống ở bảng dưới đây:
Tiêu chuẩn hạt giống lúa nước (Theo TCVN, 1999)