1
1
MỘT SỐ SẢN PHẨM
TRONG NUÔI THỦY
SẢN
2
3 4
2
5 6
7 8
3
9 10
11 12
4
13 14
15 16
PROBIOTICS <=>ANTIBIOTICS
TIEÀN SINH HOÏC <=>KHAÙNG SINH
5
17
Trộn vào thức ăn
-Enzyme và
-Vi khuẩn tiêu hoá (Bacillus)
Sử dụng trong môi trường đất, nước ao nuôi
-Khoáng vi lượng, Enzyme, Acid hữu cơ
-Vi khuẩn phân huỷ vật chất hữu cơ
Phân loại
Probiotics
18
Nh
Nh
h
h
ọ
ọ
c
c
đư
đư
ợ
ợ
c
c
ứ
ứ
ng
ng
d
d
ụ
ụ
ng
ng
trong
trong
ao
ao
nuôi
nuôi
tôm
tôm
thi
ệ
ệ
n
n
s
s
ứ
ứ
c
c
kho
kho
ẻ
ẻ
sinh
sinh
v
v
ậ
ậ
t
t
) (1)
) (1)
Các khái niệm về probiotics
Các sinh vật hay chế phẩm giúp cân bằng quần
thể vi sinh vật trong ruột (Parker 1974).
Là chất bổ sung các vi sinh vật sống để cải thiện
quần thể sinh vật ở ruột (Fuller 1989)
c
ả
ả
i
i
thi
thi
ệ
ệ
n
n
s
s
ứ
ứ
c
c
kho
kho
ẻ
ẻ
sinh
sinh
v
v
ậ
ậ
t
t
) (1)
môi
trư
trư
ờ
ờ
ng
ng
)
)
Bioremediation được dùng như là một giải pháp
công nghệ sinh học để xử lí các sự cố như tràn dầu,
chất thải sinh hoạt,… bằng cách cấy các vi sinh vật
từ ngoài vào để giảm các chất hữu cơ.
Trong ao nuôi bioremediation là chế phẩm có tác
dụng làm giảm các thải chất hữu cơ để không gây ô
nhiễm môi trường qua sử dụng các sinh vật kích
thước nhỏ và lớn (Thomas et al. 1992).
22
Biocontrol
Biocontrol
(
(
Ứ
Ứ
c
c
ch
ch
ế
ế
Probiotics
Probiotics
Bioremediation
Bioremediation:
Probiotics
Probiotics:
☺
☺☺
☺
☺
☺☺
☺
V
V
ấ
ấ
n
n
đ
đ
ề
ề
la
la
ø
ø
ph
ph
ả
ả
v
v
ậ
ậ
t
t
co
co
ù
ù
th
th
ể
ể
pho
pho
á
á
i
i
h
h
ợ
ợ
p
p
cho
cho
2
2
i
i
cao
cao
–
–
v
v
ì
ì
th
th
ế
ế
t
t
ố
ố
t
t
nh
nh
ấ
ấ
t
t
nên
nên
g
g
nuôi
nuôi
la
la
ø
ø
“
“
Ch
Ch
ế
ế
Ph
Ph
ẩ
ẩ
m
m
Vi
Vi
Sinh
Sinh
-
-
MP
MP
”
”
.
.
t
(MP)
(MP)
trong
trong
ao
ao
ni
ni
tơm
tơm
Tác dụng của MP trong ao nuôi tôm mà các nhà
sản xuất cho là:
giảm chất hữu cơ trong ao tôm
giảm hàm lượng ammonia và nitrite trong ao tôm
giảm H
2
S trong ao tôm
Cải thiện chất lượng nước ao tôm
Ức chế vi khuẩn gây bệnh phát triển (vd: Vibrio spp)
Cải thiện sức khoẻ của tôm
Cải thiện sinh trưởng và năng suất tôm
7
25
Tha
Tha
ø
ø
nh
nh
ả
s
s
ử
ử
d
d
ụ
ụ
ng
ng
MP
MP
Gatesoupe (1999) cho rằng:
vi khuẩn nitrate hoá trong chế phẩm có tác dụng rất tốt trong
việc làm giảm ammonia trong ao nuôi tôm tăng tỉ lệ sống
Vi khuẩn Bacillus sp có tác dụng làm giảm COD trong ao
nuôi tôm tăng năng suất
Vi khuẩn góp phần cải thiện chất lượng nước tăng sức
khoẻ của tôm.
Một vài dòng của Bacillus spp có thể làm ức chế sự phát
triển của vi khuẩn phát sáng (Vibrio spp) ở trong bùn đáy.
27
Lợi ích:
Tạo môi trường nước, pH ổn đònh
Phân huỷ môi trường nền đáy
8
29
Zeolite
Khoáng có nguồn gốc núi lửa, khoáng chất thuộc
nhóm Alumino-Silicates
Zeolites có công thức cấu tạo cơ bản là:
M
2/n
O • Al
2
O
3
• xSiO
2
• yH
2
O
trong đó M là nguyên tố kim loại kiềm hay
kiềm thổ.
Trong tự nhiên có rất nhiều loại Zeolite khác nhau
30
(Na
86
)(Al
86
Si
106
O
384
) • 264H
O
80
) • 16H
2
ONatrolite
(Ca
4
)(Al
8
Si
16
O
48
) • 16H
2
OLaumonite
(Na
16
(Al
16
Si
32
)O
96
• 16H
2
OAnalcime
(Na
5
K
9
Si
27
O
72
) • 27H
2
OErionite
(Na
8
)(Al
8
Si
40
O
96
) • 24H
2
0Mordenite
(NaK
3
)(Al
6
Si
40
O
96
)• 24H
2
OClinoptilolite
32
Do Zeolites có cấu trúc lỗ hổng đồng dạng, nó được dùng
với rất nhiều mục đích, hàng triệu tấn hàng năm.
Chúng có thể dùng trong “cracking” dầu mỏ, thường được
xem như là một rây phân tử (molecular sieves),
Trong nông nghiệp, xây dựng, mỹ phẩm cũng như trong chăn
nuôi gia súc gia cầm.
Trong nông nghiệp, Zeolite được dùng để cải tạo đất, chúng
làm cho đất xốp, giữ nước và nhả chất dinh dưỡng từ từ để
giúp cây trồng phát triển tốt hơn.
Trong chăn nuôi, chúng được dùng như một chất khử mùi,
chất bổ sung vào thức ăn. Trong xử lý nước thải, Zeolites
được dùng để hấp thụ các chất độc, kim loại nặng trong
nước.
Zeolite
9
33
Zeolite
34
Trong nuôi trồng thủy sản, Zeolite được dùng
trong hệ thống lọc sinh học để tăng hiệu quả
xử lý Ammonia của hệ thống.
Trong nuôi tôm, Boyd (1995) đã đăït vấn đề
rằng Zeolites không thể hấp thụ Ammonia
trong môi trường nước mặn, nhưng vấn đề
này đang có nhiều tranh luận.
Zeolite
35
Các trại nuôi tôm công nghiệp tại Taiwan và Thailand
thường sử dụng Zeolites trong ao nuôi tôm. Chúng được ví
dụng Zeolites trong ao nuôi tôm của mình, với liều lượng từ 50 đến 300
kg/ha (tùy theo chất lượng).
Trong thương mại thường có hai dạng Zeolites là dạng hạt và dạng bột
mòn. Tuy nhiên người dân thích sử dụng loại dạng hạt nhiều hơn vì người
ta cho rằng chúng dể sử dụng và chìm nhanh xuống đáy ao.
Thông thường, khi ao cũ hoặc có điều kiện, người ta sử dụng Zeolites
trước khi gây màu nước. Trong thời gian nuôi, Zeolites được sử dụng
đònh kỳ và ngày càng tăng liều lượng khi ao càng ô nhiễm (nuôi lâu).
Khi thấy đáy ao dơ, tôm nổi đầu do khí độc thì Zeolites là lựa chọn thích
hợp cho các ao nuôi theo mô hình ít thay nước
Zeolite
38
Đặc biệt: Zeolites là một loại khóang tự nhiên, có tính “trơ”
trong môi trường nước nên Zeolites không gây ô nhiễm môi
trường, có tính độc hại đối với thủy sinh vật như các loại hoá
chất khác.
So sánh giữa các sản phẩm trên thò trường:
-Dạng bột, hạt, mãnh
-Chỉ số CEC (Cation Exchange Capacity)
-Đơn vò meq
Zeolite
39
Zeolite và Diatomite
Diatomite là loại khoáng có ở nhiều vùng tại
Việt Nam: Phú Yên, Nam Đònh, Bảo Lộc.
“Thành phần hoá học” tương tự như Zeolite
Diatomite
40
Yucca extract
Yucca schidigera