Mừng Xuân Giáp thân 2004
Thông tin khoa học
Số 16
1
ðại học An Giang
01/2004
Kích thích tính kh
Kích thích tính khKích thích tính kh
Kích thích tính kháng lưu dẫ
áng lưu dẫáng lưu dẫ
áng lưu dẫn
n n
n
b
bb
bò
òò
ò ảnh hư
ảnh hư ảnh hư
ảnh hưở
ởở
ởng b
ng bng b
ng bở
ởở
ởi c
i ci c
i các nòi
ác nòi ác nòi
trong chiến lược quản lý dịch hại tổng hợp. ðối với nước ta, kích thích tính kháng là lãnh vực
nghiên cứu mới nhưng đã cho thấy khả năng phòng trừ bệnh cháy lá trong điều kiện nhà lưới
và ngồi đồng (SAR một hướng đi mới trong phòng trị bệnh cháy lá lúa của Nguyễn Phú
Dũng đã đăng trong thơng tin khoa học số 15). Tuy nhiên, khi lập lại các thí nghiệm trên,
một số thí nghiệm khơng cho kết quả tương tự. Giả thuyết có thể nòi nấm khác nhau đã gây
ra hiện tượng trên. Vì vậy, đề tài ”Khảo sát ảnh hưởng của nòi nấm Pyricularia grisea lên
khả năng kích thích tính kháng khi xử lý với clorua đồng và acibenzolar-s-methyl” nhằm
chứng minh cho vấn đề này.
PHƯƠNG TIỆN - PHUƠNG PHÁP
Nguồn nấm bệnh tấn cơng gồm 4 chủng thu thập ở 3 tỉnh ðồng Bằng Sơng Cửu Long:
Chủng OM, CT, S82, S118 thu thập tại Viện lúa Ơ mơn (Cần Thơ), Cần Thơ, Sóc Trăng, Cà
Mau năm 2002. Các chủng nấm được phân lập và định nòi theo bộ định nòi của Nhật
(Kiyosawa, 1976)gồm các nòi: nòi 122,6, 103,4, 102,6, 44,4. Giống OMCS2000: ngâm 24
giờ trong các dung dịch kích kháng (clorua đồng 0.05mM, acibenzolar-s-methyl 300ppm) và
đối chứng nước cất, sau đó đem ủ 60 giờ. Hạt đã nẩy mầm tốt đem gieo thành hàng trong
chậu (10x13x10cm). Bón phân theo cơng thức 150-40-10. Phun tấn cơng bởi bốn nòi trên
vào 16 ngày sau khi gieo, mật số 50.000 bào tử/ ml. Ghi nhận kết quả tỉ lệ bệnh theo phương
pháp Pinnschmidt,H.O và ctv., 1994, vào 7 ngày và 14 ngày sau khi tấn cơng (NSTC).
Thu mẫu phân tích enzyme catalase ở các thời điểm: 12, 16, 20, 24, 28, 32, 36 giờ sau tấn
cơng (GSTC). Ly trích thành phần sinh hóa trong dịch cây, Uớc lượng protein trong mẫu
theo phương pháp Bradford (1976). Phân tích hoạt tính enzim catalase theo Adam và ctv
(1995).
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Các tác nhân kích kháng khác nhau có mức độ phản ứng rất khác nhau về tỉ lệ diện tích lá
nhiễm bệnh đối với các nòi nấm. Khi bị tấn cơng bởi nòi độc: 122,6, nghiệm thức xử lý
clorua đồng và acibenzolar-s-methyl có tỉ lệ diện tích lá bệnh thấp khác biệt so với đối chứng
(bảng 1). Hiệu quả giảm bệnh của nghiệm thức xử lý clorua đồng đạt 82%, còn acibenzolar-s-
methyl đạt 61%. Trong khi đó, các chất kích kháng lại khơng thể hiện hiệu quả kích kháng
khi cây lúa được tấn cơng với nòi 102,6 cũng có độ độc tương tự nòi 122,6. ðối với hai nòi
M
102,6
Nũi
103,4
Nũi
122,6
Nũi
44,4
Nũi
102,6
Nũi
103,4
Clorua ủng 1,2 b 0,5 a 2,8 a 0,4 a 3,8 b 0,8 a 7,4 a 1,0 a
Acibenzolar. 2,6 b 0,2 a 1,8 a 0,5 a 6,7 b 0,6 a 3,4 b 1,7 a
i chng 6,7 a 0,2 a 3,3 a 0,9 a 23,0 a 0,5 a 9,1 a 1,5 a
Hỡnh 1: Mc nhim bnh chỏy lỏ lỳa khi b nũi 122,6 (N1) tn cụng:
Cu: cõy lỳa cú x lý clorua ủng; Dc: i chng: khụng x lý, Bi: Cõy lỳa cú x lý
acibenzolar-s-methyl.
Cht kớch khỏng clorua ủng v acibenzolar-s-methyl cú kh nng kớch thớch tớnh khỏng
bnh trờn cõy lỳa. Tuy nhiờn, biu hin ca cỏc cht kớch khỏng tựy thuc vo cỏc nũi nm
gõy bnh. Trong thớ nghim ny chỳng ta thy, cht kớch khỏng ch cú hiu qu ủi vi cỏc
nũi nm ủc vi ging OMCS2000. i vi cỏc nũi khụng ủc v nhng nũi trung gian,
biu hin nhim trung bỡnh, cht kớch khỏng cú th biu hin hoc khụng biu hin kh nng
kớch thớch tớnh khỏng bnh.
Biu hin hiu qu kớch khỏng cng th hin qua hot tớnh ca enzym catalase. Catalase l
enzym phõn gii hydrogen peroxide (H
2
2
O
2
,OH
-
,
O
2
-
) sinh ra khi có
mầm bệnh tấn cơng và có liên quan đến phản ứng siêu nhạy cảm, ngăn chặn sự phát triển
của mầm bệnh. Như vậy, catalase tăng nhanh ở đây có thể liên quan đến phản ứng gợi lên sự
dẫn truyền tín hiệu dẫn đến kích thích tính kháng bệnh (Huckelhoven và ctv. 1999) hoặc
catalase có thể sử dụng H
2
O
2
để oxi hóa các chất độc khác.
Hình 2: Diễn biến hoạt tính catalase giữa các nghiệm thức xử lý kích kháng được tấn cơng
với các nòi nấm.
KẾT LUẬN
Sự biểu hiện khả năng kích kháng của clorua đồng và acibenzolar-s-methyl tuỳ thuộc
vào nòi nấm (Pyricularia oryzae) tấn cơng gây bệnh. Clorua đồng có khả năng kích kháng
khi bị tấn cơng bởi nòi 122,6 và khơng có khả năng kích kháng khi bị tấn cơng bởi nòi 44,4,
102,6 và 103,4. Trong khi, acibenzolar-s-methyl có khả năng kích kháng khi bị tấn cơng bởi
nòi 122,6 và 102,6 nhưng khơng có khả năng kích kháng khi bị tấn cơng bởi nòi 44,4 và
103,4. Khả năng kích kháng được biểu hiện bằng sự giảm bệnh cháy lá so với đối chứng
mà còn thể hiện sự tăng hoạt tính enzyme catalase khi bị tấn cơng bởi các nòi tương ứng.
giờ sau tấn cơng
Tỉ lệ bệnh (%)
Clorua đồng Acibenzolar. ðối chứng
Nòi 103,4
3
4
5
6
12 16 20 24 28 32 36
Giờ sau tấn cơng
Tỉ lệ bệnh (%)
Clorua đồng Acibenzo lar. ðối chứng
Nòi 44,4
3
4
5
6
12 16 20 24 28 32 36
Giờ sau tấn cơng
Tỉ lệ bệnh (%)
Clorua đồng A cibenzolar. ðối chứ
ng
Nòi 122,6
Mửứng Xuaõn Giaựp thaõn 2004
Thoõng tin khoa hoùc
S 16
4
i hc An Giang