TCNCYH 36 (3) - 2005
39
So sánh hiệu lực của CV8 với Chloroquine +
Primaquine trong điều trị bệnh nhân sốt rét do
P.Vinax tại vùng sốt rét lu hành thuộc tỉnh khánh
hòa Việt Nam năm 2001-2002
Nguyễn Văn Tiến, Phạm Văn Thân, Tạ Thị Tĩnh
Bộ môn ký sinh trùng Trờng Đại học Y Hà Nội
- Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu: 83 bệnh nhân (BN) sốt rét do P.vivax đợc
đa vào 2 nhóm điều trị là nhóm CV 8 (51 Bệnh nhân) và Chlo + Pri (32 Bệnh nhân).
- Kết quả:
+ Thời gian hết sốt trung bình của 2 nhóm là (20,1 giờ so với 21,0 giờ), khác biệt
không có ý nghĩ thống kê với (p > 0,05).
+ Thời gian hết ký sinh trùng ở máu ngoại vi của 2 nhóm là (30,3 giờ so với 31,0 giờ),
nhng khác biệt cũng không có ý nghĩa thống kê với (p > 0,05).
+ Tỷ lệ tái phát xa của CV 8 cao hơn Chlo + Pri là (3,9% so với 3,1%), nhng khác
biệt không có ý nghĩa thống kê với (p > 0,05).
- Kết luận:
Có thể sử dụng CV 8 để điều trị sốt rét do P.vivax, ở vùng có sốt rét lu hành nặng.
Từ khoá: thuốc CV 8 điều trị bệnh nhân sốt rét do P.vivax.
I. Đặt vấn đề
Hiện nay ở Việt Nam, chloroquin vẫn
là thuốc đợc lựa chọn chính để điều trị
sốt rét do P.vinax, nhng không dùng
đợc cho P.falciparum [4]. Bởi vì thuốc
chloroquine đã bị P.falciparum kháng lại.
Trong vùng sốt rét lu hành, số bệnh
nhân nhiễm P.vinax chiếm khoảng 20% -
30%, có thể nhiễm phối hợp với
40
- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Tuổi từ
3-60 tuổi. Mật độ P.vivax 500/mm
3
.
Cha dùng thuốc sốt rét, hoặc thuốc
kháng sinh.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân có
nôn, ỉa chẩy, phụ nữ có thai 3 tháng đầu,
mắc các bệnh mạn tính khác kèm theo.
2. Phác đồ điều trị sốt rét do P.vivax
CV8 so với chloroquin 250 mg + primaquin, uống theo lứa tuổi.
Thuốc CV 8, viên (v) Chlo + pri
Lứa tuổi
(Năm)
0 giờ 8 giờ 24 giờ 48 giờ Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3
3 4 2/3 v 2/3 v 2/3 v 2/3 v 1,0 v 1/2 v 1/2 v
5 8 1,0 v 1,0 v 1,0 v 1,0 v 2,0 v 1,0 v 1,0 v
9 15 1,5 v 1,5 v 1,5 v 1,5 v 3,0 v 1,5 v 1,5 v
> 16 2,0 v 2,0 v 2,0 v 2,0 v 4,0 v 2,0 v 2,0 v
CV8 gồm 4 thành phần:
Dehydrroartemisinie (DHA) là 32 mg,
Piperaquine photphat (PPQ) là 320 mg,
Trimethoprim (TMP) là 90 mg vẫn nh
nghiên cứu của Trịnh Kim ảnh (1994).
Riêng liều lợng Primaquin phosphat
trong một viên CV8 chỉ có 5 mg (giảm
1/2). Cách sử dụng thuốc uống theo chỉ
dẫn của Viện sốt rét KST và CT, Hà Nội
(1998). Các thuốc sốt rét khác, nh:
0,05).
TCNCYH 36 (3) - 2005
Bảng 2: Tình trạng sốt, mật độ KST và tuổi trung bình (TB) trớc điều trị
Nhóm Số bệnh nhân
P.vivax
Nhiệt độ trung bình
X
SD
Mật độ KST/TB
X
SD
Tuổi trung bình
X
SD
CV 8 51
38,61 0,7 7,004 3,317 20,39 15,2
Chlo + Pri 32
38,5 0 6 6,957 2,704 15,96 14,9
P > 0,05 > 0,05 > 0,05
Nhận xét:
So sánh nhóm điều trị CV8 với chlo + pri trớc điều trị về: nhiệt độ trung bình là
(38,6
0
C 0,69) so với 38,5
0
C 0,64), mật độ KST là (7.004 3.217 so với 6.957
2.704), tuổi trung bình là (20,39 15,2 so với 20,39 15,2), có khác nhau, nhng khác
biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
2. Hiệu lực điều trị của CV8 và chlo + pri
Bảng 3: Số bệnh nhân (BN) hết sốt trong 40 giờ đầu.
41
TCNCYH 36 (3) - 2005
Sau 32 giờ, số BN điều trị CV8 hết KST ít hơn chlo + pri là 50,9% so với 59,4%, khác
biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05.
Sau 48 giờ cả 2 nhóm đều hết KST ở máu ngoại vi.
Bảng 5: Số giờ hết sốt và hết KST trung bình của 2 nhóm
Thuốc sốt rét
Chỉ số
CV 8 Chlo + Pri
Số bệnh nhân P.vivax (n = 51 BN) (n = 32 BN)
Số giờ hết sốt trung bình
X
SD
20,1 6,6 21,0 5,9
Số giờ hết KST trung bình
X
SD
30,3 5,2 31,0 5,6
Nhận xét:
Thời gian hết sốt của CV8 và chlo + pri là tơng nhau (20,1 6,6 giờ so với 21,0
5,9 giờ), nhng khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p . 0,05).
Thời gian hết KST của nhóm CV8 ít hơn chlo + pri là (30,3 5,9 giờ so với 31,0 5,6
giờ), nhng khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
3. Tỷ lệ khỏi bệnh và tái phát ở BN sốt rét do P. vivax sau điều trị CV8
Bảng 6: Tỷ lệ khỏi bệnh và tái phát xa (hay tái nhiễm)
Chỉ số CV 8 Chlo + Pri
51 ngời 32 ngời
Số bệnh nhân
Số lợng Tỷ lệ % Số lợng Tỷ lệ %
nghiệm thu kết quả nghiên cứu điều trị
viên CV8, tại Viện Sốt rét KST CTTW
[5].
Tuy nhiên, tại các vùng sốt rét lu
hành ở miền núi thì CV8 có u việt hơn vì
đã rút ngắn đợc thời gian điều trị xuống
42
TCNCYH 36 (3) - 2005
43
2 ngày và điều trị đợc thể nhiễm phối
hợp P.vivax với P.falciparum.
V. Kết luận
- Thời gian hết sốt trung bình trên lâm
sàng của CV8 là 20,1 giờ, và thời gian hết
KST (P.vivax) là 30,3 giờ.
- Tỷ lệ khỏi bệnh của CV8 trong điều
trị sốt rét do P.vivax là 96,1%.
- Tỷ lệ sốt rét do P.vivax tái phát xa
(trên 28 ngày) là 3,9%.
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Y tế (1997), Bảng liều lợng
thuốc artemissinin viên 250 mg và
artesunate viên 50 mg, sổ tay hớng dẫn
chẩn đoán và điều trị sốt rét cho các
tuyến bệnh viện tỉnh và bệnh viện huyệ,
tr: 29-30.
2. Bộ Y tế (2000), Hớng dẫn sử
dụng thuốc CV8 điều trị sốt rét, Bộ Y tế
- Objective and methods: 83 P.vivax malaria patients were treaed by two randomized
group 51 patients (CV8) and 32 patients (Chlo + Pri).
- Results:
+ The mean fever clearance time for two group were 20,1 hour (CV8) and 21,0 hours
(Chlo + Pri), but the difference has no significant with P > 0,05.
+ The mean parasite clerance time for two group were 30,3 hours (CV8) and 31,0
houre (Chlo + Pri), but the differance has no significant with P > 0,05.
+ The relapse parasite rate of 3,9 % of CV8 was highter than rate of 3,1 % of (chlo +
pri), but the difference has no significant with P > 0,05.
- Concolusion:
CV8 can be used for P.vivax malaria patients in the hyper -epidemic remote areas./
Key words: CV8 drug for Pvivax malaria treatment.