Luận văn tốt nghiệp: " Thiết kế cơ sở dữ liệu cho bài toán quản lý cán bộ" doc - Pdf 12

Hệ thống Quản Lý Cán Bộ được phân tích và thiết kế sao cho gần với
công tác quản lí bằng phương pháp thủ công thường ngày. Các chỉ tiêu quản
lí và tra cứu được thiết kế để giúp người làm công tác quan lí dễ dàng trong
điều hành. Bài toán quản lí cán bộ được thiết kế nhằm giảm bớt sự cồng
kềnh, phức tạp trong công tác quản lí cán bộ trước đây, được quản lí bằng
phương pháp thủ công. Nhưng hệ thống cũng không có sự thay đổi về mặt
nghiệp vụ quản lí cán bộ so với quản lí bằng thủ công, mà nó cho phép thực
hiện công tác quản lí nhanh, chính xác, tiết kiệm thời gian, gọn nhẹ và an
toàn hơn .
Hệ thống quản lí này có thể đưa ra các bản báo cáo và các thông tin
của cán bộ một cách nhanh nhất với độ chính xác cao nhất. Công việc tra
cứu và tìm kiếm cũng được quan tâm với thiết kế và phân tích giúp cho hệ
thống thao tác với độ chính xác cao. Hệ thống cũng đảm nhận việc bảo vệ an
toàn dữ liệu là cho phép sao chép dữ liệu nhằm tránh mất mát thông tin. Bài
toán được phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu sao cho hệ thống không cồng
kềnh, tránh tình trạng thừa thông tin nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu của
bài toán.

I. Mô hình quan hệ thực thể
1. Khái niệm về thực thể, thuộc tính
2. Sơ đồ quan hệ thực thể
II. Mô hình quan hệ
1. Khái niệm về bảng cơ sở dữ liệu
2. Khái niệm về phụ thuộc hàm
3. Các phép toán trên bảng
4. Chuẩn hoá các quan hệ
5. Khoá
1
Thực thể:
Là những phần nhỏ để tạo nên một hệ thống. Các thực thể có thể đợc định tính
bởi : các vật, các bộ phận, đơn vị, thành viên, các thành phần, . . Qua một số nhất

tập hợp các quan hệ R
i
, G
1
, G
2
là hai tập hợp các thuộc tính có mặt
cùng nhau trong mọi quan hệ R
i
.
Định nghĩa : ta nói rằng có tồn tại một phụ thuộc hàm giữa G
1
và G
2
(hoặc G
1
xác định G
2
hoặc G
2
là phụ thuộc hàm của G
1
) nếu
với mọi giá trị của G
1
ta chỉ có thể kết hợp với một và chỉ một giá
trị của G
2
vào thời điểm cho trước. Tính chất này phải đúng cho
mọi R

tiêu chuẩn
(R)
Phép chọn của một quan hệ theo giá trị của một tập thuộc tính . Phép toán này nhằm giữ lại những bộ giá trị của quan hệ tương ứng với giá trị
của một tiêu chuẩn cho trước.
3.2 Các phép toán tập hợp
Phép hợp
Hợp của hai quan hệ R và S, kí hiệu R ∪ S là các bộ thuộc R hoặc S hoặc cả hai quan hệ.
-
Phép giao
Giao của hai quan hệ R và S, kí hiệu R ∩ S là các bộ thuộc cả quan hệ R và S .
-
Phép trừ
Hiệu của hai quan hệ R và S, kí hiệu R-S là tập các bộ thuộc R nhưng không thuộc S.
-
Tích Đề-các
Gọi R là xác định quan hệ trên tập thuộc tính {A1,A2,…,An} và S là quan hệ xác định trên tập thuộc tính {B1,B2,…,Bm}. Tích Đề-các R x S
của R và S là tập (n+m) bộ với n thành phần đầu có dạng một bộ thuộc R và m thành phần sau đó có dạng của một bộ thuộc S.
Biểu diễn hình thức có dạng :
R x S = {T | T có dạng(A1,A2,…,An, B1,B2,…Bm), Trong đó (A1,A2,…An ∈ R) và (B1,B2,…,Bm ∈ S)}
Sự biểu diễn các quan hệ thông qua một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ phải tôn trọng một số tiêu chuẩn:
-
Làm tối thiểu sự dư thừa thông tin
-
Cho phép cập nhật nhanh nhất có thể được
-
Tránh những sự rời rạc liên quan đến các quá trình cập nhật
Mục đích của việc biểu diễn các quan hệ dưới các dạng chính tắc ( gọi là các dạng chuẩn) là để thoả mãn
từng phần hoặc toàn bộ các tiêu chuẩn trên.
Các quan hệ chuẩn hoá: Một quan hệ được gọi là chuẩn hoá nếu số các thuộc tính là không đổi trong một bộ giá
trị của quan hệ. Điều đó có nghĩa là quan hệ không có các thuộc tính tự lặp hoặc các thuộc tính có nhiều giá trị

Trong mô hình quan hệ, người ta đòi hỏi các quan hệ phải ở dạng chuẩn Boyce-Codd (BCNF).
Ngoài ra còn có các dạng chuẩn cao hơn :

Dạng chuẩn thứ tư (4NF)
-
Nó ở dạng chuẩn Boyce-Codd
-
Nếu có tồn tại một phụ thuộc hàm đa trị không tầm thường chỉ được biểu thị qua
một phụ thuộc hàm.
Dạng chuẩn thứ năm (5NF)
Hệ quả từ các định nghĩa của phụ thuộc hàm
-
Một quan hệ chuẩn hoá có một khoá
-
Đối với các dạng chuẩn BCNF, 4NF, 5NF ý chủ đạo là xác định một khoá là nguồn
của tất cả các phụ thuộc giữa các thuộc tính của quan hệ.
Khoá của một quan hệ là tập hợp các thuộc tính, là nguồn của các phụ thuộc hàm có đích là các thuộc
tính khác của quan hệ.
Ví dụ : R ( mã khách, tên, địa chỉ) có tồn tại một phụ thuộc hàm sau:
Mã khách -> Tên, địa chỉ. Thuộc tính mã khách là khoá của quan hệ R.
Định nghĩa về khoá
Cho trước r = {h
1
,h
2
, h
m
} là một file dữ liệu trên tập các thuộc tính R = {a
1
,a

* Họ đệm :
* Tên : Tên của CANBO. Một thuộc tính bắt buộc phải tồn tại trong một CANBO.
* Tên thường dùng : Để xác định tên gọi khác
* Giới tính : Để xác định giơí tính của một CANBO
* Ngày sinh : Nó là một thuộc tính bắt buộc tồn tại .
* Quê quán : Nó là một thuộc tính bắt buộc
* Địa chỉ : Thuộc tính này là bắt buộc tồn tại
1.2 Thực thể Dân tộc
# Mã : Nó là khoá chính trong thực thể này
* Tên : Cho phép lưu tên một dân tộc, xác định duy nhất một MATENDANTOC (Unique
Key).
* Số chứng minh thư ( CMT ) :Đây là một thuộc tính bắt buộc.
1.3 Thực thể Tôn giáo
# Mã nó xác định duy nhất cho một TONGIAO
# Tên : Xác định tên tương ứng của TONGIAO
*Ngày Nhập ngũ
* Ngày vào cơ quan :
* Ngày biên chế :
* Ngày vào Đảng
* Ngày vào Đảng chính thức :
* Chức vụ :
* Đơn vị : Là một thuộc tính bắt buộc
* Phòng ban : Là một thuộc tính bắt buộc
1.4 Thực thể Lương
# Mã lương : Thuộc tính bắt buộc phải tồn tại
# Hệ số lương
# Ngạch lương : (Bắt buộc)
# Bậc lương: (Bắt buộc) CANBO
1.5 Thực thể Chức vụ
# Mã chức vụ

CANBO
NHAPN
GU
CANBO
CHUCV
U
CANBO
TRINHDO
LL
CANBO
CANBO
TRINHD
ONN
TIENGN
N
HEDAOT
AO
CANBO
SOCMT CANBO
DONVI CANBO
PHONG
BAN
CANBO
CHUCVU PHONGB
AN
DONVI
TRINHDO
.VH
CANBO
TRINHDO

C.tiêu
Tra cứu thông tin CB
Xem- Sa d liu
In các danh mục
In DS bn thõn chi
tit
In gia đình chi
tiết
Bỏo cỏo
In DS bản thân
Chương trình quản lý nhân sự
Đơn vị Mã CB Họđệm Tên Họ tên TD Ngày sinh Chức vụ Trình độ VH
Trình độ CM Hệ đào tạo
Phòng ban Số CMTNDNgày sinh Giới tính Quê quán Dân tộc Tôn giáoMã nghạch
Trình độ LL Trình độ NN
Nghành ĐTNgày vào Đảng N.V ĐảngCT Ngày biên chế Ngày vào CQ Ngày
N.Ngũ Bậc lương Lương CB Hệ số lương

1 Bảng HOSO_LUU
Tên đơn vị Phòng ban SốCMT Họ đệm Tên Họ tên TD Ngày sinh Quê quán Giới
tính Trú quán Dân tộc
Chức vụ Tôn giáo Ngày biên chế Ngày vào Đảng Nhập ngũ Ngày vào cơ quan Ngày nhập
ngũ Trình độ VH Trình độ CM Trình độ LL Mã nghạch
Ngoại ngữ Lương cơ bản Hệ đào tạo Lương cơ bản Họ tên bố Ngày sinh bố Quê quán bố Trú
quán bố Họ tên mẹ Ngày sinh mẹ Quê quán mẹ
Trú quán mẹ Họ tên con 1 Ngày sinh con1 Họ tên con 2 Ngày sinh con 2 Họ tên con 3 Ngày sinh
con 3 Họ tên con 4 Ngày sinh con 4 Quá trình CT 1 Quá trình CT 2
Quá trình CT 3 Quá trình CT 4 Khen thưởng Kỷ luậtBậc lương Hệ số lương Ngày vào
Đảng chính thức
Bảng HOSONS


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status