Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Nguyễn Thị Dung – QTNL 46B
1 Đề tài “Cải thiện điều kiện lao động
trong công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn” Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Nguyễn Thị Dung – QTNL 46B
2 DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
1. Bảng 1 : Mô hình cơ cấu tổchức kinh doanh của Công ty cổ phần xi
măng Bỉm Sơn………………………………………………………….11
2. Bảng 2: Sơđồ công nghệ của Công ty xi măng Bỉm Sơn…………12
3. Bảng 3 :Điều kiện lao động của một số công việc……………… 13
4. Bảng4 : Các yếu tố vi khí hậu tại các xưởng sản xuất…………….17
5. Bảng5 : Các yếu tố vật lý tại các phân xưởng sản xuất………….19
6. Bảng 6: Yếu tố bụi trong các xưởng sản xuất……………………21
7. Bảng 7: Yếu tốđiện từ trờng trong các xưởng sản xuất………….22
hướng dẫn giúp đỡ tận tình của cô giáo PGS. TS Vũ Thị Mai trong suốt quá
trình thực tập và thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Nguyễn Thị Dung – QTNL 46B
4
CHƯƠNG I: VAITRÒCẢITHIỆNĐIỀUKIỆNTRONG
CÔNGTYCỔPHẦNXIMĂNG BỈM SƠN
1.1.Khái niệm điều kiện lao động.
Trong quá trình lao động để tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã
hội, con người phải làm việc trong những điều kiện nhất định. Chúng ta gọi
đó làđiều kiện lao động.
Điều kiện lao động là một tập hợp tổng thể các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, kinh
tế, xã hội được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối
tượng lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp, bố
trí, tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với con người, tạo nên một
điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động.
(Tài liệu tập huấn về bảo hộ lao động- Viện nghiên cứu KHKT Bảo hộ lao
động, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam)
Như vậy điều kiện lao động là một yếu tố quan trọng trong quá trình lao
động, vì vậy điều kiện lao động luôn luôn được quan tâm và cải thiện để theo
kịp với đà phát triển của xã hội.
Cải thiện điều kiện lao động là làm thế nào đểđưa các yếu tố của điều kiện lao
động vào trạng thái tốt nhất, tối ưu nhất để chúng không gây ảnh hưởng xấu
đến người lao động và môi trường xung quanh. Ngược lại, chúng còn có tác
động thúc đẩy củng cố sức khoẻ, nâng cao khả năng làm việc của người lao
động.
Cải thiện các điều kiện lao động có một ý nghĩa rất quan trọng trong tổ chức
lao động khoa học. Điều kiện lao động thuận lợi sẽ tạo tiền đề cho việc thực
Các yếu tốcủa sản xuất bao gồm:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Nguyễn Thị Dung – QTNL 46B
6
- Yếu tố công cụ, phương tiện lao động: Tiện nghi thuận lợi thì tạo ra điều
kiện lao động tốt hơn, công cụ lao động thô sơ thì tạo nên một điều kiện
lao động không tốt thậm chí gây khó khăn trong quá trình làm việc của
người lao động
- Yêú tốđối tượng lao động: đối tượng lao động rất phong phú vàđa
dạng,các yếu tốảnh hưởng xấu cho người lao động như dòng điện, hóa
chất, vật liệu nổ…
- Quá trình công nghệ: Công nghệ hiện đại hay lạc hậu ảnh hưởng nhiều
đến người lao động, điều kiện làm việc cải thiện hay không phụ thuộc
lớn vào dây chuyền công nghệ.
- Môi trường lao động: ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe,tâm lý người lao
động, vì vậy Công ty phải quan tâm điến việc cải thiện môi trường
laođộng
1.2.2. Các yếu tố liên quan đến sản xuất
Có rất nhiều yếu tố liên quan đến sản xuất:
- Các yếu tố kinh tế ,xã hội; quan hệ hoàn cảnh gia đình liên quan đến tâm lý
người lao động
-Bầu không khí tâm lý trong tập thể, tác phong của người lãnh đạo, khen
thưởng và kỷ luật.
- Điều kiện để thể hiện thái độđối với người lao động, thi đua, phát huy sáng
kiến .
- Độ dài thời gian làm việc nghỉ ngơi.
1.3 Một số yếu tốảnh hưởng xấu đến người lao động.
Điều kiện lao động là một yếu tốảnh hưởng quyết định đến khả năng làm việc
của người lao động. Khi một số yếu tố của điều kiện lao động được kéo dàithì
có thể gây ra sự suy giảm khả năng lao động và gây ra mệt mỏi. Những yếu
tiếp đến việc điều hoà thân nhiệt của người lao động trong quá trình lao động.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Nguyễn Thị Dung – QTNL 46B
8
Nơi làm việc cóđộẩm cao thì việc điều hoà thân nhiệt của người lao động ởđó
khó khăn hơn vì mồ hôi khó bay hơi. Độẩm còn là nguyên nhân gây ra nhiều
bệnh ngoài da.
Sự lưu thông không khí:cóảnh hưởng nhất định đến cơ thể con người. Nếu
lưu thông không khí không tốt thì có thể dẫn đến:
+Làm tăng các yếu tố hơi khíđộc, bụi bẩn
+Tạo cảm giác khó chịu cho người lao động làm cho hiệu quả làm việc giảm
và năng suất lao động cũng giảm theo.
- Sựô nhiễm môi trường trong không khí: Môi trường bịô nhiễm thì gây ảnh
hưởng xấu đến sức khoẻ của người lao động
-Tiếng ồn:Trong sản xuất công nghiệp, tiếng ồn là nhân tố phổ biến của điều
kiện lao động.Tiếng ồn là tập hợp các âm thanh hỗn độn gây cho con người
những cảm giác khó chịu.Tiếng ồn ảnh hưởng rất lớn đến thính giác của
người lao động.Chống lại tiếng ồn ngày nay không còn là một vấn đề lý luận
màđã trở thành một yêu cầu cấp bách của một số ngành sản xuất.
- Rung động: Rung động xuất hiện chủ yếu do máy móc đang hoạt động gây
ra. Mức độ rung động vượt quá tiêu chuẩn cho phép thì gây ảnh hưởng đến
thần kinh của người lao động.
- Chiếu sáng: Ngày nay trong sản xuất, nhu cầu về chiếu sáng trong sản xuất
ngày càng cao. Thị lực của con người phụ thuộc rất lớn về chiếu sáng: độ
chiếu sáng tăng thì thị lực cũng tăng vàđộổn định của thị lực cũng lâu bền.
Mặt khác thành phần quang phổ của nguồn ánh sáng cũng có tác dụng lớn đối
với mắt.
1.4. Ảnh hưởng của điều kiện lao động đến sức khỏe, khả năng làm việc,
năng suất lao động và hiệu quả làm việc của người lao động trong Công
ty.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Nguyễn Thị Dung – QTNL 46B
10
Frederick là chưa đủ mà còn phải làm cho họ không có cảm giác bất mãn với
công việc. Điều đó có nghĩa là công ty phải đáp ứng đủ năm nhân tố như trên
theo quan điểm của Frederick trong đó có nhân tốđiều kiện lao động. Thiếu
một trong năm nhân tố cũng sẽ làm cho người lao động cảm thấy bất mãn. Vì
vậy điều kiện lao động có vai trò quan trọngđối với người lao động, công ty.
Điều kiện lao động tác động thuận chiều với năng suất lao động, hiệu quả làm
việc của người lao động. Nếu điều kiện lao động tốt thì năng suất lao động,
hiệu quả làm việc của người lao động tăng, nếu điều kiện lao động không tốt
thì năng suất lao động, hiệu quả làm việc giảm( trong điều kiện đãđáp ứng
đầy đủ các nhân tố khác).
Để xét điều kiện lao động của công ty có tốt hay không tốt, thường dựa vào
phân tích bốn yếu tố chủ yếu: công cụ, phương tiện lao động; đối tượng lao
động; quy trình công nghệ; môi trường lao động. Người lao động là người sử
dụng trực tiếp công cụ, phương tiện lao động; tiếp xúc trực tiếp với đối tượng
lao động, quy trình công nghệ, môi trường lao động. Vì vậy điều kiện lao
động ảnh hưởng trực tiếp sức khỏe, năng suất lao động của người lao động.
Điều kiện lao đông tốt thì không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người lao động,
năng suất lao động và ngược lại.
Mỗi nhân tố khác nhau có mức độ tác động đến người lao động hiệu quả làm
việc của người lao động khác nhau .Tuy nhiên chúng lại có sự kết hợp tương
tác lẫn nhau dẫn đến các tác động chung đến sức khoẻ ,năng suất lao động của
người lao động mà gọi chung là tác động của điều kiện lao động đến người
lao động .
Tác động của điều kiện lao động được phân ra làm hai loại :
Loại tác động tao ra các điều kiện thuận lợi cho người lao động trong
quá trình lao động. Tức là khi các yếu tố của điều kiện lao động được
đáp ứng ở mức tốt nhất, tói ưu nhất thì chúng sẽ tạo ra sự thuận lợi
sang thành Công ty cổ phần và chính thức chuyển đổi hoạt dộng theo mô hình
này từ 01/5/2006 theo quyết định số 456/QĐ-BXD ngày 23/3/2006 của Bộ
trưởng Bộ xây dựng
Mô hình cơ cấu tổ chức của nhà máy là theo mô hình cơ cấu trực tuyến
Bảng 1 : Mô hình cơ cấu tổ chức kinh doanh của Công ty cổ phần xi
măng Bỉm Sơn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
13
Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản
xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu xi măng, Clinker và sản xuất các loại vật liệu
xây dựng khác; với các sản phẩm: xi măng Pôclăng PC40, PC50; xi măng
Pôclăng hỗn hợp PCB 30, PCB 40; Clinker.
Hiện nay Công ty đang sản xuất xi măng theo hai dây chuyền công nghệ:
-Dây chuyền sản xuất xi măng theo phương pháp ướt: với công suất thiết kế
0,6 triệu tấn xi măng/ năm được khởi công xây dựng từ năm 1977 với công nghệ
sản xuất và thiết bịđộng bộ do Liên Xô cung cấp, được hoàn thành vàđưa vào
sản xuất năm 1982
- Đểđáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nhà máy, nâng cao công suất nhà máy đáp
ứng nhu cầu sử dụng xi măng, ngày 13/1/2001 Công ty đã khởi công xây dựng
cải tạo hiện đại hóa dây chuyền số II từ sản xuất xi măng theo phương pháp ướt
sang sản xuất xi măng theo phương pháp khô công nghệ hiện đại của Nhật Bản
nâng công suất từ 0,6 triệu tấn xi măng / năm lên 1,2 triệu tấn xi măng/ năm, đưa
sản lượng của Công ty lên 1,8 triệu tấn xi măng/ năm. Hiện tại Công ty đang xây
dựng một dây chuyền mới sản xuất xi măng theo phương pháp khô công suất 2
triệu tấn xi măng/ năm dự kiến quý II năm 2009 đưa vào sử dụng.
Sơđồ dây chuyền công nghệ
Bảng 2: Sơđồ công nghệ của Công ty xi măng Bỉm Sơn
ô
ng vi
ệ
c
Đ
ặ
c
đ
i
ể
m v
ềđ
i
ề
u ki
ệ
n lao
đ
ộ
ng
của công việc
Đ
i
ề
u ki
ệ
n lao
đ
ộ
ng n
ặ
ng
nh
ọ
c ch
ị
u
ảnh hưởng của nóng bụi nhiều
2
V
ậ
n chuy
ể
n xi m
ă
ng b
ằ
ng xe
cầy
Lao
đ
ộ
ng th
ủ
c
ô
ng n
ô
ng n
ặ
ng nh
ọ
c, l
à
m
việc ngoài trời, bụi than vượt tiêu
chuẩn cho phép nhiều lần
4
Gia c
ô
ng nguy
ê
n
li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t xi
măng lòđứng
C
ô
ng vi
ệ
c th
t xi
măng trong các phân xưởng sản
xuất chính
C
ô
ng vi
ệ
c n
ặ
ng nh
ọ
c, t
ư
th
ế
l
à
m
việc gò bó, ồn, nóng, bụi nhiều
6
V
ệ
sinh c
ô
ng nghi
ệ
ấ
t xi
măng lòđứng
C
ô
ng vi
ệ
c th
ủ
c
ô
ng n
ặ
ng nh
ọ
c, m
ô
i
trường làm việc nóng bụi
8
V
ậ
n h
à
nh l
ò
qu
kho
C
ô
ng vi
ệ
c n
ặ
ng nh
ọ
c ch
ị
u t
á
c
đ
ộ
ng
của ồn và bụi nhiều
10
V
ậ
n h
à
nh m
á
y cyclon trao
đ
ổ
i
c th
ủ
c
ô
ng, n
ặ
ng nh
ọ
c,
bụi, ồn
12
Đó
ng bao xi m
ă
ng b
ằ
ng m
á
y 4
vòi bán tựđộng
C
ô
ng vi
ệ
c r
ấ
t n
ặ
V
ậ
n h
à
nh c
ầ
n tr
ụ
c, c
ầ
u gi
ả
i kho
nguyên liệu
Ti
ế
p x
ú
c th
ư
ờ
ng xuy
ê
n v
ớ
i
ồ
n v
à
ng c
ủ
a
ồ
n,
nồng độ bụi rất cao
15
V
ậ
n h
à
nh thi
ế
t b
ị
l
ọ
c b
ụ
i
đ
i
ệ
n,
lọc bụi tay áo
L
à
m vi
c n
ặ
ng nh
ọ
c
ả
nh h
ư
ở
ng
của bụi vàồn rất cao
17
B
ô
i tr
ơ
n l
ò
nung Cliker
Đ
i l
ạ
i nhi
ề
u, t
ư
ạ
i nhi
ề
u
ả
nh h
ư
ở
ng c
ủ
a
nhiệt độ cao và bụi
19
V
ậ
n h
à
nh b
ă
ng t
ả
i x
ỉ
, bunker
xỉ,đát đá
C
ô
ng vi
ệ
ớ
i n
ó
ng, b
ụ
i nhi
ề
u v
à
ồ
n
cao
21
B
ơ
m bu
ồ
ng
Ti
ế
p x
ú
c v
ớ
i n
ó
ng,
ồ
ụ
i v
à
ồ
n r
ấ
t
cao
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17
23
V
ậ
n h
à
nh g
ầ
u n
â
ng
Đ
i l
ạ
i nhi
ề
u
ả
ng nh
ọ
c ch
ị
u
ả
nh
hưởng của nóng bụi nhiều và CO
2
Đ
i
ề
u ki
ệ
n lao
đ
ộ
ng loai V
1
C
à
o, r
ử
a g
ầ
m m
á
á
y
đ
ậ
p h
à
m. m
á
y
đập búa
Ti
ế
p x
ú
c v
ớ
i ti
ế
ng
ồ
n cao v
à
b
ụ
i
vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần
3
X
c l
ò
L
à
m vi
ệ
c tr
ê
n s
à
n cao, r
ấ
t n
ó
ng,
bụi vượt tiêu chuẩn cho phép nhiêu
lần
Nguồn: Các quy định pháp luật về an toàn lao động vệ sinh lao động, 2004
2.2.1.2 Đặc điểm của môi trường lao động
Trong quá trình làm việc, người lao động sản xuất tại Công ty xi măng Bỉm Sơn
thường xuyên phải tiếp xúc với các yếu tố gây ảnh hưởng không tốt cho sức
khoẻ, năng suất lao động. Các yếu tố này xuất hiện trong quá trình làm việc, do
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
18
máy móc thiết bị và do đặc trưng của ngành nghề. Thời gian tiếp xúc càng dài thì
người lao động càng bịảnh hưởng, thậm chí gây nên bệnh nghề nghiệp.
Công ty xi măng Bỉm Sơn, trụ sở chính đặt tại Thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
Mẫu
không
đạt
TCVS
Mẫu
đạt
TCVS
Mẫu
không
đạt
TCVS
1 Xưởng mỏ 4 3 7 0 6 1
2 Xưởng tạo nguyên
liệu
31 1 15 19 25 9
3 Xưởng lò nung 23 9 20 12 30 2
4 Xưởng nghiền xi
măng
21 6 16 11 18 9
5 Xưởng đóng bao 23 3 23 5 26 0
6 Xưởng điện 12 0 12 0 12 0
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
19
7 Xưởng ôtô 6 1 7 0 7 0
8 Xưởng cơ khí 0 11 11 0 11 0
9 Xưởng cấp thoát
nước- nén khí
21
Bảng 5: Các yếu tố vật lý tại các phân xưởng sản xuất
Ánh sáng( Lux) Tiếng ồn (dBA)
Tiêu chuẩn cho phép > 60 < 85
Số
TT
Vị tríđo Mẫu đạt
TCVS
Mẫu
không đạt
TCVS
Mẫu đạt
TCVS
Mẫu không đạt
TCVS
1 Xưởng mỏ 7 0 6 1
2 Xưởng tạo nguyên
liệu
26 8 17 17
3 Xưởng lò nung 26 6 24 8
4 Xưởng nghiền xi
măng
19 8 13 14
5 Xưởng đóng bao 23 2 24 2
6 Xưởng điện 12 0 12 0
7 Xưởng ôtô 7 0 5 2
8 Xưởng cơ khí 11 0 11 0
9 Xưởng cấp thoát
điều kiện tiếng ồn thì khó tập trung tư tưởng, lâu dần sẽđau đầu, chóng mặt, mất
ngủ, ăn không ngon, có hiện tượng cảm giác không chính xác có thể dẫn tới bệnh
thần kinh. Người lao động làm việclâu trongđiều kiện tiếng ồn thì tỷ lệđau dạ
dầy là khá cao.
Ngoài ra tiếng ồn còn có thể làm tim đập nhanh hơn, huyết áp tăng cao. Điều rõ
nhất là tiếng ồn làm giảm năng suất lao động của người lao động. Tác hại lớn
nhất của tiếng ồn làđối với cơ quan thính giác. Người lao động lâu năm trong
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
23
nhà máy xi măng Bỉm Sơn thường gặp phải bệnh điếc nghề nghiệp thể nhẹ và
thể vừa. Để khắc phục được tiếng ồn thì Công ty phải có những biện pháp phòng
chống bằng phòng hộ cá nhân hay sử dụng các biện pháp kỹ thuật.
C.Bụi các loại
Bảng 6: Yếu tố bụi trong các xưởng sản xuất
Nồng độ bụi Nồng độ bụi hô
hấp
Hàm lượng
bụi silíc
Tiêu chuẩn cho phép < 6 < 4
Số
TT
Vị tríđo Mẫu
đạt
TCVS
Mẫu
không
đạt
TCVS
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
24
Nhận xét
Yếu tố các loại bụi chỉ cóở các xưởng liên quan trực tiếp đến sản xuất xi măng là
có mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép, cụ thể là các xưởng tạo nguyên liệu,
nghiền xi măng, đóng bao.Đây là yếu tố nguy hiểm nhất đối với người lao động
trong lĩnh vực sản xuất xi măng. Người lao động lâu năm trong Công ty phổi
thường bị nhiễm bụi nhiều do hít phải bụi trong quá trình lao động. Các bệnh
thường gặp do bụi phổi sinh ra là: bụi phổi silíc thể 0/1 p và bụi phổi silíc thể 1/0
p. Người lao động bị nhiễm bụi phổi thường ho nhều, khó thở tức ngực khi lao
động nặng. Vì vậy nhữngngười lao đông mắc bệnh này thường nghỉ hưu sớm.
Ngoài các yếu tố trên thì người lao động trong Công ty còn phải tiếp xúc với
các yếu tố khác với mức độảnh hưởng rất lớnđến sức khoẻ nếu vượt tiêu chuẩn
cho phép
Yếu tốđiện từ trường
Bảng 7: Yếu tốđiện từ trường trong các xưởng
STT Vị tríđo Điện
trường(V/m)
Từ
trường(A/m)
Tiêu chuẩn cho phép <50 <5
Xưởng điện
Khu vực trạm điện 110Kv
1 Đầu trạm 2,41 0,842
2 Giữa trạm 1,45 2,3
3
6 K/v giữa phòng 0,003-0,0041
Phòng gia công mẫu
7 K/v cửa ra vào 0,0016-0,0031
8 K/v giữa phòng 0,0012-0,0020
9 Cộng 16