Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn chế tạo cọc móng li tâm ứng suất trước và kết cấu nhà công nghiệp một tầng, công suất 50000 m3/năm pot - Pdf 12

Đồ án tốt nghiệp Khoa Vật Liệu Xây Dựng
M U
Trong nhng th k trc, cụng tỏc xõy dng c bn ớt phỏt trin , tc xõy
dng chm vỡ cha cú mt phng phỏp xõy dng tiờn tin, ch yu thi cụng bng
th cụng, v mt nguyờn nhõn quan trng l cụng nghip sn xut vt liu xõy dng
cha phỏt trin.
Nhng nm 30 - 40 ca th k 19, cụng nghip sn xut ximng poúclng ra i to
ra mt chuyn bin c bn trong xõy dng. Nhng cho n nhng nm 70ữ80 ca th
k 19 bờtụng ct thộp mi c s dng vo cỏc cụng trỡnh xõy dng v t ch mt
thi gian tng i ngn, loi vt liu cú nhiu tớnh u vit ny ó c phỏt trin
nhanh chúng v chim a v quan trng trong cỏc loi vt liu xõy dng. Trong quỏ
trỡnh s dng, cựng vi s phỏt minh ra nhiu loi bờtụng v Bờtụng ct thộp mi,
ngi ta cng hon thin phng phỏp tớnh toỏn kt cu, bờ tụng ct thộp cng c
hon thin v phỏt huy tớnh nng u vit v hiu qu s dng, do ú cng m rng
phm vi s dng ca loi vt liu ny. ng thi vi vic s dng bờtụng v Bờtụng
ct thộp ton khi, ti ch, khụng bao lõu sau khi xut hin bờtụng ct thộp , cu
kin bờtụng ỳc sn ra i. Vo nhng nm u ca na cui th k XIX ngi ta ó
ỳc nhng chic ct ốn u tiờn bng bờtụng vi lừi g v nhng t vt ng st
bng bờtụng ct thộp xut hin ln u vo nhng nm 1877. Nhng nm cui th k
XIX, vic s dng nhng cu kin bờtụng ct thộp ỳc sn cú kt cu n gin nh
ct, tm tng bao che, khung ca s, cu thang ó tng i ph bin. Nhng nm
u ca th k 20, kt cu bờtụng ct thộp ỳc sn c s dng di dng nhng kt
cu chu lc nh sn gỏc, tm lỏt va hố, dm v tm lỏt mt cu nhp bộ, ng dn
nc cú ng kớnh khụng ln. Nhng sn phm ny thng c ch to bng
phng phỏp th cụng vi nhng m trn bờtụng nh bng tay hoc nhng mỏy trn
loi bộ do ú sn xut cu kin ỳc sn bng bờtụng ct thộp cũn b hn ch.
Trong mi nm (1930ữ1940) vic sn xut cu kin bờtụng ct thộp bng th cụng
c thay th bng phng phỏp c gii v vic nghiờn cu thnh cụng dõy chuyn
cụng ngh sn xut cỏc cu kin bờtụng ct thộp c ỏp dng to iu kin ra i
nhng nh mỏy sn xut cỏc cu kin bờtụng ct thộp ỳc sn. Cng trong mi nm
ny nhiu loi mỏy trn xut hin, ng thi nhiu phng thc m cht bờtụng

Tụi xin chõn thnh cm n PGS. TS. Nguyn Nh Quý v cỏc thy cụ trong B
mụn Cụng ngh vt liu ó tn tỡnh giỳp tụi hon thnh ỏn ny. Tụi mong nhn
c s gúp ý ca cỏc thy cụ giỏo v cỏc bn ỏn tt nghip c hon thin
hn.

H ni, ngy 12 thỏng 06 nm 2012
Sinh viờn thc hin
Ký tờn
Mai Trng Bng
MSSV: 5743.52. Lp 52VL1
Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Nh Quý
Sinh viên thực hiện : Mai Trọng Băng 2
§å ¸n tèt nghiÖp Khoa VËt LiÖu X©y Dùng
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG
I. Địa điểm xây dựng nhà máy.
Địa điểm xây dựng nhà máy bê tông thương phẩm và cấu kiện bê tông đúc sẵn
cần gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm. Thị trường tiêu thụ các sản phẩm này là các
khu đô thị, các khu công nghiệp đang được quy hoạch xây dựng trong và ngoài tỉnh
cũng như là dân cư sống gần trong vùng đặt nhà máy. Địa điểm xây dựng phải phù
hợp với các nguyên tắc thiết kế công nghiệp, đảm bảo cho chi phí vận chuyển nguyên
vật liệu, vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ thấp. Đó là cơ sở để hạ giá thành sản
phẩm, tạo sự cạnh tranh lành mạnh. Đồng thời địa điểm nhà máy đặt xa các trung tâm
đô thị và các khu dân cư do giá thành đất xây dựng cao làm tăng chi phí đầu tư, giảm
hiệu quả kinh tế và tác động đến môi trường sống của dân cư.
Sau khi xem xét các địa điểm xây dựng, tìm hiều nhu cầu thực tế xây dựng của
các tỉnh, thành phố lân cận, cũng như nguồn cung cấp nguyên vật liệu, hệ thống giao
thông vận tải em lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy tại xã Nam Hồng, huyện Nam
Trực, tỉnh Nam Định, cạnh quốc lộ 21B và gần sông Hồng. Địa điểm xây dựng nhà
máy ở đây có những ưu điểm sau:
1, Hệ thống giao thông vận tải:

- Nhân lực: Nam Định là một tỉnh có dân số đông, có nguồn nhân lực phổng thông
dồi dào. Có một lực lượng đông đảo cán bộ trí thức tốt nghiệp các trường đại học, cao
đẳng, và một lượng lớn nhân lực tốt nghiệp từ trung học phổ thông đến trung cấp sẽ là
nguồn cung cấp đủ nhân lực chất lượng cho nhà máy.
5, Vệ sinh môi trường:
Địa điểm xây dựng nhà máy cách xa khu dân cư chính, cách quốc lộ 21B khoảng
200m, nằm trong khu công nghiệp Nghĩa An nên ít gây ảnh hưởng đến đời sống sinh
hoạt của người dân.
II. Các loại sản phẩm.
1, Cọc tròn li tâm ứng suất trước (công suất 20 000m
3
/năm)
Công nhệ sản xuất cọc móng theo phương pháp li tâm hiện nay là 1 công nghệ rất
phổ biến trong các nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông, nhờ những ưu điểm của nó so
với các phương pháp truyền thống.
Các sản phẩm cọc trong nhà máy được sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản (JIS
A5335 -1987) và TCVN 7888-2008. Theo tiêu chuẩn TCVN 7888-2008 cọc li tâm
ứng lực trước được phân loại như sau:
- Cọc bê tông li tâm ứng lực trước thường (PC) là cọc bê tông li tâm ứng lực trước
được sản xuất bằng phương pháp quay li tâm có cấp độ bền chịu nén của bê tông
không nhỏ hơn B40.
- Cọc bê tông li tâm ứng lực trước cường độ cao (PHC) là cọc bê tông ứng lực
trước được sản xuất bằng phương pháp quay li tâm có cấp độ bền chịu nén của bê
tông không nhỏ hơn B60.
- Cọc PC được phân thành 3 cấp A, B, C theo giá trị mô men uốn nứt và cọc PHC
được phân thành 3 cấp A, B, C theo ứng suất hữu hiệu.
Gi¸o viªn híng dÉn : PGS.TS. NguyÔn Nh Quý
Sinh viªn thùc hiÖn : Mai Träng B¨ng 4
Đồ án tốt nghiệp Khoa Vật Liệu Xây Dựng
Bng 1.1: Thụng s cc trũn li tõm nh mỏy sn xut:

3
3
10 ỉ7.1








10 ỉ7.1
ỉ3ỉ3

chi tiết i




a
15000
10
10
60 12
chi tiết mũi cọc
4
4
5
5
6

ct hai vai . . .), dm (dm cu chy, dm thng, dm mỏi . . .), tm palen sn . . .
Trong phm vi ỏn ny em la chn 3 kt cu : dm cu chy ch I (ký hiu
DCI), ct mt vai (ký hiu C1V) v ct hai vai (ký hiu C2V).
- Dm ch I: c thit k v thi cụng theo phng phỏp d ng lc, theo tiờu
chun Vit Nam TCVN 5575-1991.

02 l? 40x80







2Uỉ10
31a
30a
ỉ8A100
ỉ8A100
2ỉ814
1Uỉ18
29
32
31
bulong m18-6.6






10-10
9
9
9
9
10
10
cấu tạo và cốt thép dầm DCI





( 34ỉ8(3) + 17ỉ8(2) ) A250

8ỉ8(3A) + 8ỉ8(2)

8ỉ8(3A) + 8ỉ8(2)


l? c?u d80

6 l? d25

l? c?u d80


02 l? 40x80

Hỡnh 1.2 : Dm cu chy DCI

mãc cÈu
Hình1.4 : Cột hai vai (C2V)
Thông số cột: Bê tông sử dụng mác M25; V
2
= 3.736 m
3
/cấu kiện
Bảng1.2: Thống kê sản phẩm của nhà máy sản xuất.
Tên sản phẩm Ký hiệu
Công suất
(m3/năm)
Mác bê tông
Thể tích của
một sản phẩm
(m3)
Cọc li tâm ứng
suất trước
PCA-D400
PCA-D350
12 000
8 000
M50
M50
1.4476
0.873
Kết cấu nhà
công nghiệp
một tầng
DCI
C1V

- Bắt đầu, không nhỏ hơn
- Kết thúc, không nhỏ hơn
45
375
3. Độ nghiền mịn xác định theo
- Phần còn lại trên sàng kích thước lỗ 0.09mm,(%) không lớn hơn
- Bề mặt riêng , phương pháp Blanie (cm
2
/g), không nhỏ hơn
10
2800
4. Độ ổn định thể tích xác định theo phương pháp LeChatelier
(mm), không lớn hơn
10
5. Hàm lượng anhydric sunphuric (SO
3
), % không lớn hơn 3.5
6. Hàm lượng magie oxit (MgO), % không lớn hơn 5.0
7. Hàm luợng mất khi nung (MKN), % không lớn hơn 3.0
8. Hàm luợng cặn không tan % không lớn hơn 1.5
9. Hàm lượng kiềm quy đổi
(1)
Na
2
O
(2)
% không lớn hơn 0.6
Chú thích:
(1) Quy định đối với xi măng pooc lăng khi sử dụng với cốt liệu có khả năng
xảy ra phản ứng kiềm silic

Bê tông mác nhỏ hơn
và bằng M40
Vữa
Sét cục và các tạp chất dạng cục
Hàm lượng bùn, bụi, sét
Không được có
1.5
0.25
3
0.5
10
Hàm lượng tạp chất hữu cơ trong cát khi xác định theo phương pháp so màu,
không được thẫm hơn màu chuẩn.
- Hàm lượng Clorua trong cát, tính theo ion Cl
-
tan trong axit qui định như sau:
+ Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước hàm lượng ion
Cl
-
không lớn hơn 0.01%
+ Bê tông dùng trong kết cấu bê tông, bê tông cốt thép thường, vữa xây dựng,
hàm lượng ion Cl
-
không lớn hơn 0.05%
+ Cát có hàm lượng ion Cl- lớn hơn giá trị qui định trên có thể được sử dụng nếu
tổng hàm lượng ion Cl
-
trong 1m
3
bê tông từ tất cả các loại nguyên vật liệu chế tạo

lớn hơn 2 lần cường độ bê tông khi dùng đá gốc phún xuất, biến chất; lớn hơn 1.5 lần
cường độ bê tông khi dùng đá gốc trầm tích.
- Độ hao mòn khi va đập của đá thí nghiệm trên máy mài mòn va đập Los Angeles
không lớn hơn 50% khối lượng.
- Hàm lượng hạt thoi dẹt trong đá không vượt quá 15% với bê tông mác trên M40
và không vượt quá 35% đối với bê tông mác nhỏ hơn M40.
- Hàm lượng ion Cl- tan trong axit trong đá, không vượt quá 0.01%.
3, Nước nhào trộn hỗn hợp bê tông.
Để chế tạo hổn hợp bê tông phải sử dụng loại nước sạch được sử dụng trong sinh
hoạt, không nên sử dụng các loại nước ao, hồ, cống rãnh, các loại nước công nghiệp.
Nước không được chứa các loại muối, axít, các chất hữu cơ cao hơn lượng cho phép
cụ thể: Tổng số các loại muối có trong nước không lớn hơn 5000 mg/l. Trong đó các
loại muối sunfats không lớn hơn 2700 mg/l, lượng ngậm axit pH >4. Để đảm bảo chất
lượng như trên nhà máy phải có trạm bơm lọc và bể chứa riêng được sự kiểm tra của
phòng thí nghiệm.
4, Phụ gia.
Nhà máy sử dụng phụ gia tăng dẻo, hay siêu dẻo Sika R4 (theo tiêu chuẩn của
nhà sản xuất phụ gia).
IV. Thiết kế thành phần cấp phối bê tông.
Sử dụng phương pháp tính toán kết hợp thực nghiệm và tính toán sơ bộ theo thể
tích tuyệt đối. Một trong những phương pháp xác định cấp phối bê tông xi măng từ
cốt liệu đặc chắc phổ biến nhất là phương pháp tính toán kết hợp thực nghiệm của
B.G.Skramtaev, trong đó lượng dùng vật liệu ban đầu được tính theo thể tích tuyệt
đối.
∗ Các thông số ban đầu
+ Xi măng: PC40 có khối lượng riêng: ρ
x
= 3.14 g/cm
3
, khối lượng thể tích:

3
; khối lượng riêng ρ
đ
= 2.7 g/cm
3
; độ rỗng r = 0.46; độ ẩm tự nhiên W
đ
= 1%.
+ Cát: khối lượng thể tích γ
0
c
= 1.48 g/cm
3
, khối lượng riêng ρ
c
= 2.68 g/cm
3
,
môđun độ lớn M = 2.75; độ ẩm tự nhiên W
c
= 2%.
+ Phụ gia : Sika R4
1, Thiết kế cấp phối bê tông cho cọc móng ly tâm.
Mác bê tông M50, độ sụt SN = 5cm
Vật liệu sử dụng: Xi măng PC40 Bút Sơn, cát vàng sông Lô, đá dăm Dmax =
20mm, phụ gia tăng dẻo SiKa
- Xác định lượng dùng nước: Với đá dăm Dmax = 20mm, SN=5cm, M
c
dl
=2.75

)
Áp dụng công thức Bôlômây – skarmtaep
28
x
+
X
R
= 0.5
N A×R
Trong đó : R
28
: Cường độ bê tông ở tuổi 28 ngày , R
28
= 55.24
A: Hệ số phẩm chất của cốt liệu ( Cốt liệu có phẩm chất trung bình
nên chọn A = 0.6 )
R
x
: Cường độ xi măng ở tuổi 28 ngày . R
x
= 48
Gi¸o viªn híng dÉn : PGS.TS. NguyÔn Nh Quý
Sinh viªn thùc hiÖn : Mai Träng B¨ng 11
§å ¸n tèt nghiÖp Khoa VËt LiÖu X©y Dùng


X 55.24
= + 0.5
N 0.6×48
= 2.418

đ
= 1.45 g/cm
3
ρ
đ
: Khối lượng riêng ρ
đ
= 2.7 g/cm
3

r
đ
: độ rỗng đá r
đ
= 1-
đ
0
d
γ
ρ
=1-
1.45
= 0.46
2.7
K
d
: hệ số dư vữa.
Tra trong bảng 5.8 trang 21 “Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông các loại
NXB Xây dựng( Hà Nội 2000)”
Với V

(kg)
- Xác định lượng dùng cát:
C=
c
x d
X D
1000 -( + + N + PG) ×
ρ
ρ ρ
 
 
 
 
C=
448 1184
1000 -( + +185 +3.6) ×2.68 = 615
3.14 2.7
 
 
 
(kg)
Mức ngậm cát
C 615
= = 0.342
C + D 615+1184
Vậy cấp phối chuẩn X : C : Đ : N : PG = 448 : 615 : 1184 : 185 : 3,6
- Cấp phối ở điều kiện tự nhiên :
Với độ ẩm của cát Wc = 2%, độ ẩm của đá W
đ
= 1%

= 1196 - 1184 =12 (kg)

Lượng nước cần dùng N = 185 - (12+12) = 161 (l)
Vậy cấp phối ở điều kiện tự nhiên
X : C : Đ : N : PG = 448 : 627 : 1196 : 161 : 3,6
2, Thiết kế cấp phối bê tông cho dầm.
Mác bê tông M40, độ sụt SN = 8cm
Vật liệu sử dụng: Xi măng PC40 Bút Sơn, cát vàng sông Lô, đá dăm
Dmax = 20mm, phụ gia tăng dẻo SiKa
+ Xác định lượng dùng nước: Với đá dăm Dmax = 20mm, SN=8cm, M
c
dl
=2.75
Tra bảng 5.2 trang 17 “Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông các loại NXB Xây
dựng. Hà Nội 2000”.

Lượng nước N
yc
= 195(l)
+ Xác định lượng dùng xi măng:
Mác bê tông M40 với hệ số biến động S=0.135 :
R
c
= R(1-kS)
Trong đó : Rc _là cấp bê tông
R _là mác bê tông
k _là hệ số xác suất, k= 1.64
S _là hệ số biến động
 Rc = 40(1 – 1.64
×

Sinh viªn thùc hiÖn : Mai Träng B¨ng 13
§å ¸n tèt nghiÖp Khoa VËt LiÖu X©y Dùng
R
x
: Cường độ xi măng ở tuổi 28 ngày . R
x
= 48


X 41.3
= + 0.5
N 0.6×48
= 1.934

X=
X
× N
N
=1.934
×
195 = 377 (kg)
Với lượng dùng phụ gia 0.8l/100 kg xi măng

PG= 3 (l)
+ Xác định lượng dùng đá:
Đ=
d
đ
0
d

d
γ
ρ
=1-
1.45
= 0.46
2.7
K
d
: hệ số dư vữa.
Tra trong bảng 5.8 trang 21 “Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông các loại
NXB Xây dựng( Hà Nội 2000)”
Với V
h
=
x
+ =
X
N
ρ

377
+195 = 315
3.14
. Nội suy k
d
325 300
315 300
d d
d d

 
 
 
(kg)
Mức ngậm cát
C 643
= = 0,35
C + D 643+1193
Vậy cấp phối chuẩn X : C : Đ : N : PG = 377 : 643 : 1193 : 195 : 3
Gi¸o viªn híng dÉn : PGS.TS. NguyÔn Nh Quý
Sinh viªn thùc hiÖn : Mai Träng B¨ng 14
§å ¸n tèt nghiÖp Khoa VËt LiÖu X©y Dùng
+ Cấp phối ở điều kiện tự nhiên :
Với độ ẩm của cát Wc = 2%, độ ẩm của đá W
đ
= 1%

Lượng cát cần dùng : C
c
= C
×
( 1+W
c
) = 643
×
( 1+ 0,02 ) = 656 (kg)

Lượng đá cần dùng: Đ
c
= Đ

+ Xác định lượng dùng xi măng:
Mác bê tông M25 với hệ số biến động S=0.135 :
R
c
= R(1-kS)
Trong đó : Rc _là cấp bê tông
R _là mác bê tông
k _là hệ số xác suất, k= 1.64
S _là hệ số biến động
 Rc = 25(1 – 1.64
×
0.135) = 19.465
Nhà máy có hệ số biến động S = 0.15 suy ra mác bê tông cần thiết kế là:
R
28
=
1
Rc
k S− ×
=
19.465
1 1.64 0.15− ×
= 25.82 (KN/cm
2
)
Áp dụng công thức Bôlômây – skarmtaep
28
x
+
X

×
195 = 344 (kg)
+ Xác định lượng dùng đá:
Đ=
d
đ
0
d
1000
1
+
γ
k
ρ
d
r ×
Trong đó : γ
0
đ
: Khối lượng thể tích γ
0
đ
= 1.45 g/cm
3
ρ
đ
: Khối lượng riêng ρ
đ
= 2.7 g/cm
3

+195 = 306
3.1
. Nội suy k
d
325 300
306 300
d d
d d
-
= + ×(306 -300)
325- 300
k k
k k
= 1.46

Đ =
1000
=1123
0.46×1.46 1
+
1.45 2.7
(kg)
+ Xác định lượng dùng cát:
C=
c
x d
X D
1000 -( + + N + PG) ×
ρ
ρ ρ

c
) = 739
×
( 1+ 0,02 ) = 754 (kg)

Lượng đá cần dùng: Đ
c
= Đ
×
( 1+W
đ
) = 1123
×
( 1+ 0,01) = 1134(kg)
Lượng nước chứa trong cát ẩm N
c
= 754 - 739= 15 (kg)
Lượng nước chứa trong đá ẩm N
đ
= 1134 - 1123 =11 (kg)

Lượng nước cần dùng N = 195 - (15+11) = 169 (l)
Vậy cấp phối ở điều kiện tự nhiên
X : C : Đ : N = 344 : 754: 1134 : 169
Bảng 1.7: Cấp phối chuẩn (chưa kể đến hao hụt)
Loại sản phẩm
SN
cm
Mác bê
tông

lít
Cọc móng 5 M50 448 627 1196 161 3,6
Dầm DCI 8 M40 377 656 1205 170 3
Cột C1V, C2V 8 M25 344 754 1134 169 -
IV. Quỹ thời gian làm việc của nhà máy.
- Số ngày trong năm: 365 ngày
- Ngày nghỉ :
+ Chủ nhật: 52 ngày
+ Lễ, tết : 12 ngày
Gi¸o viªn híng dÉn : PGS.TS. NguyÔn Nh Quý
Sinh viªn thùc hiÖn : Mai Träng B¨ng 17
§å ¸n tèt nghiÖp Khoa VËt LiÖu X©y Dùng
+ Sửa chữa bảo dưỡng : 15 ngày
- Tổng số ngày nghỉ trong năm là: (52 + 12 + 15) = 79 ngày
- Số ngày làm việc trong năm là: (365 – 79) = 286 ngày
- Số ca làm việc trong ngày là: 2 ca
- Số giờ làm việc trong 1 ca là: 8 giờ
Bảng 1.9: Kế hoạch sản xuất của nhà máy trong một năm:
Loại sản
phẩm
Mác

tông
Thể tích của
một sản phẩm
V m3
Công suất
m3/năm Chiếc/năm
PCA-D400 M50 1.4476 12 000 8289
PCA-D350 M50 0.873 8 000 9163

Mác bê tông M50 M40 M25
Công suất (m3/năm) 20000 14000 16000
XM
PC40
Kg/m3 448 377 - -
Kg/năm 8960000 5278000 - 14238000
PCB30
Kg/m3 - - 344 -
Kg/năm - - 5504000 5504000
C
Kg/m3 627 656 754 -
Kg/năm 12540000 9184000 12064000 33788000
Đ
Kg/m3 1196 1205 1134 -
Kg/năm 23920000 16870000 18144000 58934000
N
Lít/m3 161 170 169 -
Lít/năm 3220000 2380000 2704000 8304000
PG
Lít/m3 3.6 3 - -
Lít/năm 1612.8 42000 - 43612.8
Bảng 1.12: Cung ứng nguyên vật liệu theo thời gian (chưa kể đến hao hụt):
Vật
liệu
Năm Ngày Ca Giờ
Tấn m3 Tấn m3 Tấn m3 Tấn m3
PC40 14238 10170 49.78 35.56 24.89 17.7797 3.1115 2.2225
PCB30 5504 4233.85 19.24 14.80 9.62 7.4018 1.2028 0.9252
Cát 33788 22829.73 118.14 79.82 59.07 39.9121 7.3837 4.9890
Đá 58934 40644.14 206.06 142.11 103.03 71.0562 12.8789 8.8820

(Cọc tròn)
Căng cốt thép
Quay li tâm
Định l ợng Định l ợng
Đặt cốt thép vào khuôn
D ỡng hộ nhiệt
Tháo khuôn
Vệ sinh, lau dầu
Vệ sinh, lau dầu
S dõy chuyn cụng ngh ca ton nh mỏy
Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Nh Quý
Sinh viên thực hiện : Mai Trọng Băng 20
Đồ án tốt nghiệp Khoa Vật Liệu Xây Dựng
CHNG II: CễNG NGH
I.Thit k kho cha vt liu.
1, S cụng ngh vn chuyn, d ti v bo qun nguyờn liu.
Máy trộn HHBT
trộn c ỡng bức
Máy trộn HHBT
trộn c ỡng bức
Đá dăm Cát vàng
Xi măng
Vận chuyển bằng
ô tô về nhà máy
Kho chứa kiểu đổ
đống, có mái che
( hao hụt 1% )
Máy xúc, ủi
Bunke trung gian
(0,2%)

* Kho bãi: là loại kho đơn giản, rẻ tiền, người dùng thường dùng loại kho bãi
trong điều kiện cơ giới hoá chưa cao, nặng về lao động thủ công.
* Kho cầu cạn và hành lang ngầm: Loại kho này có sức chứa lớn hơn, có khả năng
cơ giới hoá cao hơn kho bãi. Tuy vậy, loại kho này dễ bị ngập lụt khi có mưa lớn.
* Kho bunke để hở: Vật liệu để trong kho này chất lượng đảm bảo tốt hơn, trình
độ cơ giới hoá cao, tuy vậy loại này vốn đầu tư lớn.
* Kho bunke có mái che: Loại kho này vật liệu đảm bảo tốt, cơ giới hoá và tự
động hoá được.
Việc lựa chọn kho cốt liệu phụ thuộc vào phương tiện vận chuyển, phương pháp
tiếp nhận và yêu cầu bảo quản. Trong đồ án này, do công suất thiết kế trung bình nên
yêu cầu chi phí đầu tư, vận hành thấp, bảo quản cốt liệu tốt. Do đó em lựa chọn kho
cốt liệu là loại kho bãi có mái che.
- Thể tích kho đá:
V
đ
=
d
d
o
Q z
k
γ
×
×
Q
đ
: Lượng đá sử dụng trong một ngày (T)
z: số ngày dự trữ đá, lấy z = 5 ngày
k: hệ số chứa đầy vật liệu, lấy k = 0.85
0

Đồ án tốt nghiệp Khoa Vật Liệu Xây Dựng
Cú H = 2500mm ; B
1
= 14000mm ; = 40
o
=> B
2
= B
1
- 2
40
H
tag
= 14000 - 2
2500
40tag
= 8000 (mm)
=> S =
1 2
2
B B+
H =
14 8
2
+
2.5 = 27.5 (m2)
Tuy nhiờn din tớch mt ct ti cỏc v trớ l khụng u nhau, hai u vt liu
c np v ly i s dng nờn ta ly h s thay i din tớch l k = 0.85.
Chiu di kho ỏ l:
L

c

l khi lng th tớch ca cỏt,
0
c

= 1.480 (g/cm
3
)
=> V
c
=
130.56 5
519
0.85 1.48
ì
=
ì
(m
3
)
Mt ct ngang ng cỏt cú hỡnh dỏng v kớch thc nh hỡnh v sau:
Hình 2.2: Hình dáng và kích th ớc đống cát trong kho
4
0

B2
H = 2500
B1 = 9000
Cú H = 2500mm ; B

2
)
Tuy nhiên diện tích mặt cắt tại các vị trí là không đều nhau, ở hai đầu vật liệu
được nạp và lấy đi sử dụng nên ta lấy hệ số thay đổi diện tích là k = 0.85.
Chiều dài kho cát là :
L
c
=
c
V
k S×
=
519
0.85 15×
= 40.7 (m)
Ta chọn chiều dài kho cát là L
c
= 42m tương ứng với 7 bước cột, chiều rộng kho
chọn B = 12m, để lối đi trong kho là 3 m.
- Tính lượng xe ô tô vận chuyển:
Cốt liệu được chuyển về bến bãi bằng tàu thuyền, sau đó được đưa về nhà máy
bằng ô tô với khoảng cách vận chuyển là 5Km
Chọn ô tô vận chuyển có trọng tải 15T (10m
3
); động cơ D6AC-340 mã lực, 6 số
tiến, 1 số lùi.
+ Xe vận chuyển đá: Khối lượng đá dùng trong một ngày là 157 m3
=> Số chuyến cần vận chuyển trong một ngày là :
157
10

= 9 (chuyến/ngày)
Ô tô đi với tốc độ trung bình là 30Km/h
Chu kỳ chuyển động của xe là:
Gi¸o viªn híng dÉn : PGS.TS. NguyÔn Nh Quý
Sinh viªn thùc hiÖn : Mai Träng B¨ng 24
§å ¸n tèt nghiÖp Khoa VËt LiÖu X©y Dùng
T1 =
5
2 0.33
30
× =
(giờ) = 20 (phút) là thời gian ô tô di chuyển trên đường
T2 = 0,25 giờ = 15 phút là thời gian bốc dỡ đá và giao nhận
=> T = T1 + T2 = 0.33 + 0.25 = 0.58 (giờ) = 35 (phút)
Ô tô tải chỉ làm việc trong giờ hành chính 8h/ngày. Vậy số chuyến mà một ô tô có
khả năng vận chuyển trong ngày là :
8 60
13
35
×
=
(chuyến/ngày)
Số ô tô cần để chở đá là :
9
0.7
13
=
=> chọn 1 xe
3, Thiết kế kho xi măng.
a) Phân tích lựa chọn loại kho xi măng

13
0
so với
mặt nằm ngang. Bề mặt xi lô phải nhẵn không có các vòng hay lồi lõm để tạo khối ụ
ảnh hưởng đến việc tháo xi măng. Thành phải kín tránh không khí và hơi nuớc lọt vào
trong xi lô.
Với điều kiện sản xuất của nhà máy em chọn kiểu kho xi lô với ưu điểm là khả
năng dự trữ lớn, khả năng cơ giới hóa cao và đảm bảo chất lượng xi măng khi bảo
quản. Kết cấu kho được chế tạo bằng thép, được bố trí trên cao, cùng với trạm trộn để
khi tháo xi măng có thể dùng vít tải vận chuyển lên máy trộn để định lượng.
Gi¸o viªn híng dÉn : PGS.TS. NguyÔn Nh Quý
Sinh viªn thùc hiÖn : Mai Träng B¨ng 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status