Sự ĐA DạNG DI TRUYềN MộT Số CHủNG VI KHUẩN Xanthomonas oryzae GÂY BệNH BạC Lá LúA ở MIềN BắC VIệT NAM doc - Pdf 12

kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 4/2008
Sự ĐA DạNG DI TRUYềN MộT Số CHủNG VI KHUẩN
Xanthomonas

oryzae
GÂY BệNH BạC Lá LúA ở MIềN BắC VIệT NAM
Genetic pathogenicity of the strain of
Xanthomonas
oryzae
caused bacterial leaf blight in northern Vietnam

Nguyễn Văn Viết
Đặng Thị Phương Lan
Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam

Abstract
Bacterial leaf blight cause by Xanthomonas oryzae is a destructive disease of rice in Vietnam.
Breeding for resistance to disease has become one of the important issue. Therefore, research on
strains of Xanthomonas oryzae is required to generate information on the pathogen.
Seventy infected leaf samples were collected from different rice varieties grown in different
ecological region of Northern Vietnam. 60 isolate of Xanthomonas oryzae were isolate by isolation
and PCR method, there are 13 different strains groups of Xanthomonas oryzae were identified. Groups
of strain 2 and 3 were recorded with highest frequency of occurrence (14,89%).
Key words: Genetic pathogenicity, bacterial leaf blight, rice.

I. Đặt vấn đề
Bệnh bạc lá lúa do vi khuẩn Xanthomonas
oryzae pv oryzae gây ra là bệnh nhiệt đới điển
hình của các vùng trồng lúa. Bạc lá lúa trở thành
đối tượng gây hại nghiêm trọng đối với cây lúa,
đặc biệt là trong vụ mùa ở miền Bắc Việt Nam.

khuẩn lạc có hình dạng tròn, nhẵn bóng, lồi lên,
kích thước 1 – 2 mm, màu vàng chanh, là đặc
trưng khuẩn lạc của vi khuẩn Xanthomonnas
oryzae để cấy truyền. Bảo quản Isolate đã phân
lập trên môi trường Skim milk.
Phương pháp xác định vi khuẩn bạc lá bằng kỹ
thuật PCR: tiến hành chiết xuất AND của vi khuẩn.
Nhân gen PCR bằng mồi đặc hiệu để nhận biết
đoạn trình tự 16S – 13S rDNA có mặt đặc thù trong
DNA vi khuẩn bạc lá với trình tự mồi đặc hiệu.
XOR-F:5’- CATGACGTCATCGTCCTGT-3’
XOR-R2:5’-CTCGGAGCTATATGCCGTGC-3’

STT
Tên m
Trật tự mồi
1 XPC15 5’GACGGATCA3’
kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 4/2008
2 XPC9 5’CTCACCGTCC3’
3 OPAF-3 5’GAAGGAGGCA3’
4 OPC8 5’TGGACCGGTG3’
5 OPC10 5’TGTCTGGGTG3’
6 PAG01 5’CTACGCCTTC3’
7 OPB01 5’GTTTCGCTCC3’
8 OPB02 5’TGATCCCTGG3’
9 OPB10 5’CTGTGGGAC3’
10 OPB14 5’TCCGCTCTGG3’
11 OPB18 5’CCACCGCAGT3’

Điện di sản phẩm trên gel agarose 2% ở 65V,

toàn trùng lặp với kết quả phân lập trên môi
trường nhân tạo.
Bảng 1. Kết quả thu thập mẫu bệnh, phân lập trên môi trường và
xác định vi khuẩn Xanthomonas oryzae bằng kỹ thuật PCR
TT Mã số
Vùng
sinh thái

Địa điểm thu thập
Tên giống thu
thập
Kết quả
phân lập
trên môi
trường
Kết quả xác
định bằng
PCR
1 H16 Mi
ền núi
phía Bắc

Kim Sơn, Đông Triều, Quảng Ninh Nếp + +
2 H17 Kim Sơn, Đông Triều, Quảng Ninh Khang dân + +
3 H18 Kim Sơn, Đông Triều, Quảng Ninh Khang dân + +
4 H25 Hập Hải, Lâm Thao, Phú Thọ Việt lai 20 + +
5 H26 Cao Mại, Lâm Thao, Phú Thọ Bắc thơm 7 + +
6 H32 Cao Mại, Lâm Thao, Phú Thọ Thục hưng + +
7 H33 Cao Mại, Lâm Thao, Phú Thọ Việt lai 20 + +
8 H37 TT. Lâm Thao, Phú Thọ Việt lai 20 + +

18 H2 Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội Khang dân + +
19 H10 Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội Khang dân + -
20 H11 Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội Bắc thơm 7 + +
21 H6 Xuân Nộn, Đông Anh, Hà Nội Khang dân + +
22 H7 Xuân Canh, Đông Anh, Hà Nội Bắc thơm 7 + +
23 H9 Đông Anh, Hà Nội Khang dân + -
24 H8 Tiên Dược, Sóc Sơn, Hà Nội Bắc thơm 7 + +
25 H4 Tiên Dược, Sóc Sơn, Hà Nội Khang dân + -
26 H5 Tiên Dược, Sóc Sơn, Hà Nội Bắc thơm 7 + +
27 H3 Trung Rã, Sóc Sơn, Hà Nội Khang dân + +
28 H19 Anh Dũng, Kiến Thụy, Hải Phòng Nếp + +
29 H20 Anh Dũng, Kiến Thụy, Hải Phòng HT1 - +
30 H23 Anh Dũng, Kiến Thụy, Hải Phòng Bắc thơm 7 + +
31 H24 Kiến Thụy, Hải Phòng Bắc thơm 7 + +
32 H21 Đông Tiến, Quỳnh Phụ, Thái Bình Q5 + +
33 H22 Đông Tiến, Quỳnh Phụ, Thái Bình Nếp 87 + +
34 H38 Đông Mỹ, Đông Hưng, Thái Bình Q5 + +
35 H44 Phố Tăng, Đông Hưng, Thái Bình Q5 + -
36 H45 Phố Tăng, Đông Hưng, Thái Bình Nếp 87 + +
37 H46 Phố Tăng, Đông Hưng, Thái Bình Bắc thơm 7 + +
38 H50 Đông Mỹ, Đông Hưng, Thái Bình Hương cốm + +
39 H53 Đông Mỹ, Đông Hưng, Thái Bình Bắc thơm 7 + +
40 H54 Đông Mỹ, Đông Hưng, Thái Bình Nếp + +
41 H59 Đông Mỹ, Đông Hưng, Thái Bình Bắc thơm 7 + +
42 H61 Đông Mỹ, Đông Hưng, Thái Bình NR11 + +
43 H48 Hồng Lĩnh, Hưng Hà, Thái Bình Q5 + +
44 H60 Vũ Hội, Vũ Thư ,Thái Bình Tạp giao + +
45 H49 Hồng Lĩnh, Hưng Hà, Thái Bình Bắc thơm 7 + +
46 H39
Xuân Thượng, Xuân Trường, Nam Định

PCR
58 H57 Mĩ Thuận, Bình Lục, Nam Định CR203 + +
59 H58 Mĩ Thuận, Bình Lục, Nam Định Nếp + +
60 H12 An Bình, Nam Sách, Hải Dương Q5 + +
61 H13 An Bình, Nam Sách, Hải Dương N46 + +
62 H14 Quốc Tuấn, Nam Sách, Hải Dương Q5 + +
63 H15 Cộng Hòa, Chí Linh, Hải Dương Bắc thơm 7 + +
64 H42 TT. Nhương Bằng, Hưng Yên Nếp + +
65 H65 Bắc
Trung Bộ

Quảng Sương, Thanh hóa Việt lai20 + +
66 H67 Quảng Sương, Thanh Hóa HT1 - -
67 H68 Đại Khối, Đông Sơn, Thanh Hóa HT1 - -
68 H69 Đại Khối, Đông Sơn, Thanh Hóa Khang dân - -
69 H70 Thành phố Thanh Hóa TH3-3 - -
Ghi chú: + Phân lập thành công, kiểm tra PCR đúng là vi khuẩn gây bệnh bạc lá lúa
- Phân lập không thành công, kiểm tra PCR không phải là vi khuẩn gây bệnh bạc lá lúa Ghi chú: Những giếng có vệt sáng là AND được nhân lên của vi khuẩn
Xanthomonas oryzae pv oryzae
Hình 1: Hình ảnh chạy điện di phát hiện vi khuẩn gây bệnh bạc lá
3.2. Xác định các nhóm chủng vi khuẩn
Xanthomonas oryzae gây bệnh bạc lá lúa
Để xác định các nhóm chủng, đã chọn 47
isolate vi khuẩn Xanthomonas oryzae có độc tính
cao trong số 60 isolate đã được xác định là
Xanthomonas oryzae. Qua phân tích bằng 10
đoạn mồi khác nhau để nhân các đoạn AND

Bảng 2. Các nhóm chủng vi khuẩn Xanthomonas oryzae và sự phân bố
của chúng ở các địa phương
Nhóm
chủng

Các isolate Tỷ lệ (%) Địa điểm phân bố
1 H1, H19, H39, H49 8,51 Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định,
Thái Bình
2 H12, H32, H34, H21, H26, H40, H59 14,89 Hải Dương, Phú Thọ, Thái Bình, Nam
Định
3 H2, H3, H5, H42, H52, H61, H65 14,89 Hà Nội, Hưng Yên, Nam Định, Thái B
ình,
Thanh Hóa
4 H27, H63, H64 6,38 Phú Thọ, Nam Định
5 H22, H41, H55 6,38 Thái Bình, Nam Định
6 H7, H8, H18, H47, H53 10,63 Hà Nội, Quảng Ninh, Nam Định, Thái
Bình
7 H14, H23, H38, H50 8,51 Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình
8 H16, H36, H60 6,38 Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Thái Bình
9 H24, H28, H54 6,38 Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Thái Bình
10 H17, H35 4,25 Quảng Ninh, Vĩnh Phúc
11 H25 2,12 Phú Thọ
12 H11, H13, H15, H30 8,51 Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc
13 H31 2,12 Nam Định
kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 4/2008
Coefficient

0.5
0.6
0.7


18

14

23

38

16

36

24

28

17

35

25 11
13
15

30



61

65

63

64

41

55

47

53

350

60

54
Hình 2. Cây phân loại 17 isolate vi khuẩn gây bệnh bạc lá

kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 4/2008 Tài LIệU THAM KHảO
1. Phan Hữu Tôn, Bùi Trọng Thuỷ. Khả
năng gây nhiễm của các chủng bệnh bạc lá lúa
miềm Bắc Việt Nam. Hội thảo Quốc gia bệnh
cây và sinh học phân tử. ĐH Nông nghiệp 1,
23-25/10/2003. NXB NN, 2003. 78-86.
2. Nguyễn Văn Viết và CTV. Một số kết
quả nghiên cứu thành phần nhóm nòi sinh lý vi
khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae ở miền
Bắc hiện nay và xác định nguồn gen kháng
bệnh giai đoạn 199-2001. Kỷ yếu hội thảo
Quốc gia về khoa học công nghệ bảo vệ thực
vật. NXB NN, 2002.104-110.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status