Mục lục
1
LỜI NÓI ĐẦU
Sự ra đời của CNTT giữ một vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống ngày nay.
Trên thế giới cũng như Việt Nam CNTT đã trở thành công nghệ mũi nhọn và là ngành
khoa học kĩ thuât không thể thiếu trong đời sống ngày nay. Hệ thống thông tin cũng như
những hệ thông tin cũng như những hệ thống khác, có một chu trình sống, từ khi được
hình thành, trải qua giai đoạn khai thác và sử dụng cho đến khi được thay thế bằng một
hệ thống thông tin khác mạnh hơn và đầy đủ hơn.
Hệ thống “Quản lý kí túc xá” là một hệ thống tuy không quá phức tạp song chứa đựng
nhiều bộ phận và phương thức hoạt động, đòi hỏi phải có sự tìm hiểu kĩ càng và chi tiết.
Trong quá trình lựa chọn đề tài em đã tìm hiểu thực tế và qua sách báo về kí túc xá của
đại học Bách khoa Hà Nội đây là trường đại học lớn có số lương sinh viên ở kí túc đông
và cơ sở vật chất quy mô lớn.
Trong quá trình làm bài tập lớn do thời gian không nhiều và kinh nghiệm còn hạn chế
nên nội dung còn chứa đựng thiếu sót. Em mong được sự giúp đỡ chỉ bảo của thầy cô
giáo để bài tập lớn của em được hoàn thiện hơn. Qua đây, cho em gửi lời cảm ơn tới cô
giáo Đỗ Thị Mai Hường người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo em hoàn thành bài tập
lớn này. Em xin chân thành cảm ơn!
2
Chương I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
I: Mục đích phạm vi
1. Mục đích.
Phân tích thiết kế hệ thống quản lý ký túc xá nhằm tin học hóa việc quản lý sinh
viên. Nhằm quản lí danh sách các sinh viên ở trong kí túc xá và tài sản trong kí túc xá,
tự động cập nhật các khoản phí và lệ phí khi phát sinh của sinh viên, in hóa đơn các
loại phí phát sinh.
2. Phạm vi.
Bài tập lớn thực hiện trong phạm vi ký túc xá trường đại học Bách khoa Hà Nội.
II: Mô tả hiện trạng của hệ thống.
1. Cơ cấu tổ chức và phân công trách nhiệm.
o Sửa hợp đồng.
o Xóa hợp đồng
Quản lý sinh viên:
o Nhập thông tin sinh viên.
o Sửa thông tin sinh viên.
o Xóa thông tin sinh viên.
Quản lý phòng:
o Nhập mới thông tin phòng.
o Sửa thông tin phòng.
o Xoá thông tin phòng.
Quản lý điện nước:
o Nhập thông tin điện nước.
o Sửa thông tin điện nước.
o Xoá thông tin điện nước.
o Lập báo cáo hoá đơn .
Bộ phận tài vụ:
o Báo cáo doanh thu.
o Thống kê số hợp đồng.
o Thống kê tình trạng phòng
2. Quy tắc xử lý.
a. Quy trình nhận hồ sơ đăng kí và xét duyệt :
Khi sinh viên muốn được ở trong kí túc cần làm hồ sơ đăng kí hồ sơ bao gồm đơn
xin vào ở kí túc xá có xác nhận của nhà trường và hoàn cảnh gia đình có xác nhận của
địa phương. Khi nhận hồ sơ đăng kí của sinh viên bộ phận quản lý có trách nhiệm xét
duyệt kiểm tra tính xác thực và xem xét những sinh viên nào có đủ tiêu chuẩn để vào ở
trong kí túc sau đó lập danh sách các sinh viên đủ tiêu chuẩn theo thứ tự ưu tiên gia
4
đình chính sách trước và các gia đình có điều kiện khó khăn sau đó đến các đối tượng
khác.
b. Quy trình kiểm tra và sắp xếp danh sách phòng:
- Ưu tiên xét duyêt các hồ sơ đặc biệt những sinh viên gia đình chính sách và có
hoàn cảnh khó khăn.
- Kiểm tra và loại bỏ những hồ sơ không hợp lệ.
c. Lập danh sách sinh viên và sắp danh sách phòng:
- Sắp xếp sinh viên nam và nữ vào các phòng riêng.
- Sắp xếp nhứnginh viên mới nhập học vào phòng riêng.
- Thu lệ phí khi sinh viên đến nhận phòng.
d. Trả phòng:
- Chỉ nhận bàn giao phòng của sinh viên khi sinh viên đã thanh toán hết các khoản
phí và lệ phí trong quá trình ở trong kí túc xá.
- Khi xác nhận sinh viên đã thanh toán đủ và bàn giao cơ sở vật chất thì hoàn trả
hồ sơ cho sinh viên.
6
4. Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ.
7
III: Các mẫu biểu thu thập được
1. Mẫu đơn dăng kí:
2. Mẫu đơn xác nhận hoàn cảnh gia đình
8
3. Hóa đơn thu tiền điện và tiền nước hàng tháng
9
4. Hóa đơn thu tiền ở và các khoản phụ thu khác
IV: Tổng hợp các hồ sơ và xử lý.
1. Mô tả các hồ sơ.
a. Hợp đồng đăng ký ở.
- Định nghĩa: dùng để cung cung cấp thông tin của sinh viên cho ban quản lý ký
túc xá.
- Cấu trúc, khuôn dạng: kiểu ký tự.
- Loại hình: sơ cấp.
- Số lượng: 2000 sinh viên. (tối đa)
- Điều kiện ban đầu: Sinh viên đủ tiêu chuẩn vào ở ktx
- Thông tin đầu vào: Hồ sơ sinh viên, danh sách phòng
- Thông tin đầu ra: Số tiền sinh viên nộp cho bộ phận tài vụ
- Nơi thực hiện: phòng tài vụ
- Tần xuất: khoảng 50 lượt /ngày .
c. Giao phòng cho sinh viên.
11
- Điều kiện ban đầu: Sinh viên đủ tiêu chuẩn vào ở ktx và đã nộp đủ các khoản
phí và lệ phí
- Thông tin đầu vào: Hồ sơ sinh viên,danh sách phòng
- Thông tin đầu ra: Danh sách sinh viên ,số phòng
- Nơi thực hiện: Tòa nha ktx
- Tần xuất: khoảng 20 lượt /ngày.
d. Thu tiền điện nước hàng tháng:
- Điều kiện ban đầu: sinh viên đang sống trong các phòng được 1 tháng
- Thông tin đầu vào: hóa đơn điện nước
- Thông tin đầu ra: số tiền sinh viên nộp cho bộ phận tài vụ
- Nơi thực hiện: phòng tài vụ
- Tần xuất: khoảng 20 lượt /ngày
12
V: Đặc tả yêu cầu hệ thống
1. Xác định các chức năng của hệ thống
a. Quản lí và lưu trữ toàn bộ hồ sơ đăng kí ở kí túc xá
b. Xét duyệt các sinh viên đủ tiêu chuẩn ở trong kí túc xá
c. Quản lí danh sách các sinh viên ở trong kí túc xá và tài sản trong kí túc xá
d. Cho phép tìm kiếm tức thời thông tin của một sinh viên hoặc một hồ sơ đăng kí
e. Tự động cập nhật các khoản phí và lệ phí khi phát sinh của sinh viên
f. Tự động tính toán và tổng hợp các khoản phí tiền điện, tiền nước hàng tháng
2. Yêu cầu của hệ thống
a. Yêu cầu thực thi
1. Quản lý hợp đồng.
Đầu vào: Hồ sơ sinh viên
Thân: Sinh viên nhận kết quả xét tuyển và các phòng nhận danh sách sinh viên
các phòng
Đầu ra: Kết quả xét tuyển và các phòng sẵn sàng nhận sinh viên.
2. Quản lý phòng.
20
21
3. Bộ phận tài vụ.
22
4. Quản lý sinh viên.
23
Chương III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ MẶT DỮ LIỆU
I: Xác định các thực thể, thuộc tính.
Mô hình thực thể liên kết mô tả tập hợp dữ liệu trong hệ thống bằng cách gom
nhóm các thông tin xung quanh vật thể
Mục đích của việc xây dựng mô hình thực thể lien kết mở rộng nhằm mô tả thế
giới thực với quan niệm và suy nghĩ của con người. Đây là mô hình có tính hoàn thiện
cao vì nó đơn giản mà thể hiện lượng thông tin lớn nhất và đầy đủ nhất.
Việc xây dựng mô hình nhằm thiết lập một biểu đồ cấu trúc dữ liệu bao gồm dữ
liệu cần xử lý và cấu trúc toàn hệ thống
Mô hình thực thể mở rộng phát triển trên nền tảng mô hình thực thể với các kiểu
sau?
Các kiểu thuộc tính đa trị: được phép dung kiểu thuộc tính đa trị,nghĩa là kiểu
thuộc tính mà giá trị của nó đối với một thực thể là một dãy hay một tập các giá trị
đơn
Các kiểu thực thể con: Xuất hiện bởi các yêu cầu khái quát hóa hay chuyên môn
hóa khi phân cấp các sự vật.
Các thực thể và những thuộc tính trong bài quản lý kí túc xá cụ thể như sau:
- Sinh viên: