Tổ chức hạch toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu tại Tổng Công ty Rau quả Việt Nam - Pdf 12

Lời mở đầu
Ngày nay trên thế giới không có bất kỳ nớc nào có đủ tiềm lực kinh tế để có thể tự
cung tự cấp. Do vậy, nhu cầu của dân chúng trong nớc cũng nh nhu cầu phát triển
kinh tế xã hội của nớc đó cũng không đợc đáp ứng đầy đủ. Chính nguyên nhân này đã
dẫn đến các hoạt động trao đổi buôn bán giữa các quốc gia với nhau nhằm bù đắp
những gì mà mình thiếu hụt và phát triển những thế mạnh mà mình có. Vì vậy, xuất
khẩu đã trở thành một hoạt động thơng mại cực kỳ quan trọng đối với mỗi quốc gia
trên thế giới. Nó cho phép các quốc gia khai thác đợc lợi thế của mình trong phân
công lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho đất nớc.
Đối với Việt Nam, hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa chiến lợc trong sự nghiệp xây
dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc để công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nớc. Từ đặc điểm nền kinh tế là một nớc nông nghiệp và có tiềm năng lớn về sản xuất
các loại rau quả nhiệt đới, Việt Nam đã xác định đây là nguồn lợi có giá trị to lớn của
đất nớc, có thể đáp ứng nhu cầu thiết yếu ngày càng phát triển cua ngời tiêu dùng. Do
vậy, phát triển sản xuất rau quả gắn với công nghiệp chế biến, phục vụ tiêu dùng và
xuất khẩu đã trở thành một trong những mục tiêu phát triển của nền kinh tế đất nớc.
Thời gian qua, ngành rau quả tuy đã có những bớc phảt triển đáng kể nhng tốc độ
còn chậm, cha tơng xứng với tiềm năng của đất nớc, trình đọ sản xuất, năng suất, sản
lợng, chất lợng còn thấp, cha đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng trong và ngoài nớc.
Vậy làm thế nào để phát huy đợc lợi thế và khắc phục các hạn chế để đẩy mạnh sản
xuất và xuất khẩu mặt hàng rau quả Việt Nam?
Bằng những nhận thức của mình sau gần 4 năm học đại học và đợt thực tập tìm
hiểu tại Tổng công ty rau quả Việt Nam, em mong muốn đóng góp một phần kiến
thức nhỏ bé của mình nhằm tìm ra một giải pháp tốt hơn cho hoạt động xuất khẩu rau
quả ở nớc ta và đó cũng chính là lý do em quyết định chọn đề tài: Tổ chức hạch toán
lu chuyển hàng hoá xuất khẩu tại Tổng công ty rau quả Việt Nam.
1
Với thời gian hoạt động thực tế còn ít, tài liệu tổng kết và thống kê kinh tế cha đầy
đủ, kinh nghiệm công tác và sự hiểu biết bản thân cha nhiều nên bài viết không khỏi
thiếu sót. Em mong rằng sẽ nhận đợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn.
Qua đây em xin cảm ơn thầy giáo Đậu Ngọc Châu, cùng các bác, các cô chú làm

khẩu, từ đó lựa chọn nguồn hàng và tổ chức quá trình thu mua sao cho chất lợng hàng
là cao nhất với chi phí hợp lý nhất.
Tiếp sau quá trình mua hàng là quá trình xuất khẩu hàng ra nớc ngoài. Để tổ chức
tốt khâu này, doanh nghiệp cần phải tìm hiểu kỹ thị trờng xuất khẩu. Dựa vào kết quả
nghiên cứu, doanh nghiệp cần phải xác định đợc mặt hàng định kinh doanh là gì,
3
phẩm chất, quy cách, nhãn hiệu hàng hoá đó nh thế nào và số lợng hàng xuất khẩu để
đạt đợc mục đích tối đa là bao nhiêu.
Doanh nghiệp tiến hành bán hàng hoá ra nớc ngoài thông qua các phơng thức giao
dịch. Doanh nghiệp có thể lựa chọn các phơng thức giao dichk trực tiếp, giao dịch
trung gian hay giao dịch qua th từ điện tín. Việc lựa chọn phơng thức giao dịch nào là
tuỳ thuộc vào nội dung và mức độ quan trọng của công việc. Đối tợng giao dịch phải
là những khách hàng phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của đơn vị, có khả năng về tài
chính và có cơ sở vật chất đảm bảo uy tín trong kinh doanh.
Ngoài ra, một số doanh nghiệp cũng có thể xuất khẩu hộ hàng hoá cho một số dơn
vị đợc Nhà nớc cấp giấy phép xuất nhập khẩu nhng cha có đủ điều kiện để ký kết hợp
đồng kinh tế với nớc ngoài.
2. Vai trò của xuất khẩu hàng hoá với việc phát triển kinh tế ở nớc ta.
Xuất khẩu là hoạt động tích cực trong doanh nghiệp, là phơng tiện thúc đẩy nền
sản xuất trong nớc ngày càng phát triển. Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay,
xuất khẩu là nhiệm vụ chiến lợc, là phơng tiện quyết định để tạo ra tiền đề vật chất
xây dựng và phát triển kinh tế. Mặt khác, xuất khẩu là phơng tiện giúp nền sản xuất
nớc ta tham gia vào sự phân công lao động quốc tế. Do đó, xuất khẩu đóng vai trò hết
sức quan trọng. Điều này đợc thể hiện:
Xuất khẩu nhằm tạo nguồn ngoại tệ chủ yếu đáp ứng nhu cầu nhập khẩu phục vụ
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Xuất khẩu góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát
triển, đặc biệt là ngành sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu.
Xuất khẩu là một mũi nhọn quan trọng của kinh tế đối ngoại, là một trong ba ch-
ơng trình kinh tế lớn do Đại hội Đảng VI đã vạch ra.

kế toán lu chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu.
5
- Phản ánh và giám đốc công nợ và tình hình thanh toán công nợ. Trong tình hình
hiện nay, các đơn vị kinh doanh đều không thể tránh khỏi tình trạng chiếm dụng vốn
và bị chiếm dụng vốn. Nếu doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn quá nhiều sẽ ảnh hởng
đến kết quả hoatj động kinh doanh của đơn vị. Vì vậy, bộ phận kế toán phải làm tốt
nhiệm vụ của mình, góp phần quản lý chặt chẽ vật t, tiền vốn hàng hoá của đơn vị.
- Phản ánh chi tiết, tổng hợp các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh.
- Thực hiện nghiêm túc kế toán ngoại tệ của các chỉ tiêu để cung cấp thông tin
chính xác cho hoạt động xuất khẩu.
II. Tổ chức hạch toán kế toán quá trình mua hàng xuất
khẩu
Lu chuyển hàng hoá xuất khẩu là một quá trình tơng đối dài, khoảng từ 3 đến 5
tháng và trải qua hai giai đoạn khép kín: giai đoạn thu mua sản phẩm, hàng hoá trong
nớc và giai đoạn bán ra nớc ngoài theo hợp đồng kinh tế đã ký. Trong nghiệp vụ xuất
khẩu, sự vận động của hàng hoá và tiền tệ có khoảng cách lớn về thời gian, địa điểm.
Để quá trình thu mua hàng hoá đợc tiến hành thuận lợi, có hiệu quả và tránh đợc rủi
ro, doanh nghiệp phải ký kết hợp đồng thu mua hàng hoá xuất khẩu (hay hợp đồng
nội).
1. Phơng thức mua hàng xuất khẩu
Doanh nghiệp có nghiệp vụ xuất khẩu căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết tổ
chức thu mua hàng xuất khẩu theo đúng quy cách, số lợng, chất lợng. Hiện nay có
các phơng thức mua hàng chủ yếu sau:
a. Ph ơng thức thu mua trực tiếp:
Theo phơng thức này, doang nghiệp xuất khẩu cử cán bộ nghiệp vụ của mình
xuống tận các địa phơng có nguồn tài nguyên, hàng hoá xuất khẩu để ký hợp đồng
mua bán. Tuỳ theo từng loại hàng thu mua mà hàng hoá có thể chuyển về doanh
nghiệp ngay sau khi nhận hàng và thanh toán hoặc trả tiền trớc còn hàng sẽ về sau
6
một thời gian. Cán bộ mua hàng phải có trách nhiệm kiểm tra chất lợng, quy cách

tín nhiệm với nhau và giao dịch buôn bán thờng xuyên. Theo phơng thức này, ngời
bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền hàng ở ngời mua, ngời bán chỉ đợc thanh toán khi đợc
sự chấp nhận của ngời mua.
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi: Uỷ nhiệm chi là chứng từ chi của chủ tài khoản
nhờ ngân hàng phục vụ mình trích một số tiền nhất định để trả lãi cho ngời cung cấp
hàng hoá, dịch vụ.
- Thanh toán bằng Séc: Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản trên mẫu in
sẵn đặc biệt của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng trích tiền trên tài khoản của mình trả
cho ngời đợc hởng lợi trên tờ Séc. Séc chỉ đợc phát hành tại tài khoản ngân hàng có
số d.
- Thanh toán bù trừ: là hình thức thanh toán áp dụng trong điều kiện hai bên có
quan hệ mua bán hàng hoá lẫn nhau. Theo hình thức này, hai bên phải tiến hành đối
chiếu giữa số tiền đợc thanh toán và số tiền phải thanh toán. Các bên tham gia thanh
toán bù trừ chỉ phải trả chênh lệch sau khi đã bù trừ.
- Thanh toán theo kế hoạch: theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế, bên
bán định kỳ chuyển cho bên mua hàng hoá và bên mua định kỳ chuyển cho bên bán
tiền hàng theo kế hoạch. Cuối kỳ, hai bên điều chỉnh thanh toán theo số thực tế.
3. Hệ thống tài khoản sử dụng để hạch toán thu mua hàng xuất khẩu
a. Theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên (KKTX)
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng xuyên, liên tục, có
hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t, hàng hoá trên sổ kế toán và trên các tài
khoản kế toán hàng tồn kho, nên giá trị vật t, hàng hóa có thể đợc xác định ở bất kỳ
thời điểm nào trong kỳ kế toán. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thức tế
vật t, hàng hoá tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng hóa tông kho trên sổ kế
8
toán và hai số liệu này phải phù hợp nhau. Nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân
và biện pháp xử lý kịp thời.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng cho các đơn vị sản xuất avà đơn vị thơng mại
kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
Các tài khoản sử dụng để hạch toán quá trình mua hàng xuất khẩu theo phơng pháp

Bên Có:
+ Giá trị sản phẩm, hàng hoá đã đợc khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh
toán.
+ Giá trị hàng bị từ chối, trả lại.
D nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
- TK 632 Giá vốn hàng bán: Tài khoản này đợc dùng để theo dõi trị giá vốn
của hàng hoá xuất bán trong kỳ bao gồm cả chi phí thu mua của hàng tiêu thụ và chi
phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
TK 632 có kết cấu:
Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm đã cung cấp theo hoá đơn.
Bên Có:
+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định
kết quả kinh doanh.
+ Trị giá của hàng đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
-Các tài khoản thanh toán nh TK 111, 112, 331, 311...
Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ còn
sử dụng TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ. Tài khoản này dùng để phản ánh số
thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đợc hoàn lại.
TK 133 có kết cấu:
Bên Nợ: Tập hợp số thuế GTGT đầu vào đợc phát sinh trong kỳ.
10
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
(đã khấu trừ, trả lại hàng mua, đợc hoàn lại...)
Số d bên Nợ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ hay đã đợc chấp
nhận hoàn lại nhng cha nhận đợc.
TK 133 đợc chi tiết thành:
+ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
+ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ.
b. Theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)

Bên Có: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật t đang đi đờng đầu kỳ.
Số d bên Nợ: Trị giá hàng hoá, vật t đang đi trên đờng.
- TK 156 Hàng hoá:
Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá tồn kho đầu kỳ.
Số d bên Nợ: Trị giá hàng hoá tồn kho.
- TK 611 Mua hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên vật liệu,
vật t, hàng hoá mua vào trong kỳ trên nguyên tắc trị giá thực tế (giá gốc) gồm giá
mua và các chi phí thu mua. Tài khoản này có kết cấu:
Bên Nợ:
+ Trị giá thực tế vật t, hàng hoá tồn kho đầu kỳ.
+ Trị giá thực tế vật t, hàng hoá mua vào trong kỳ hoặc hàng bán bị trả lại.
Bên Có:
+ Trị giá thực tế vật t, hàng hoá tồn kho cuối kỳ.
+ Trị giá thực tế vật t, hàng hoá xuất trong kỳ.
+ Trị giá thực tế vật t, hàng hoá trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảm giá.
TK 611 cuối kỳ không có số d.
TK 611 có hai tài khoản cấp hai:
+ TK 6111: Mua nguyên vật liệu.
+ TK 6112: Mua hàng hoá.
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản nh TK 111, 112, 331, 133...
4. Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng xuất khẩu
12
a. Kế toán nghiệp vụ mua hàng xuất khẩu theo phơng pháp KKTX (ở doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Phơng pháp tính giá hàng mua nhập kho:
Hàng hoá mua về nhập kho đợc tính theo giá thực tế. Giá này đợc xác định tuỳ
theo từng nguồn nhập:
- Đối với hàng hóa mua ngoài:
- Đối với hàng hoá gia công chế biến xong nhập kho:

TK 3881
TK 128,222
Hàng thiếu so
với hoá đơn
Nhận lại vốn liên doanh
TK 1381
TK 311, 111, 112... TK 1561 TK 154
Hàng thừa so với hoá đơnĐối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì trong giá
mua bao gồm cả thuế VAT đầu vào. Cụ thể:
- Khi mua hàng nhập kho:
Nợ TK 156 ( 1561 ): Trị giá thanh toán của hàng nhập kho (nếu có)
Nợ TK 153 ( 1532 ): Trị giá bao bì tính riêng nhập kho (nếu có)
Có tài khoản liên quan ( 331, 311, 111, 112... ): số tiền phải trả, đã trả cho ngời
bán theo giá thanh toán.
- Các khoản chi phí thu mua thực tế phát sinh:
Nợ TK 156 ( 1562 ): Tập hợp chi phí thu mua
Có TK liên quan ( 331, 111, 112... )
- Các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại:
Nợ tài khoản liên quan ( 331, 111, 112... ): Tổng số giảm giá hàng mua, hàng
mua trả lại tính tiền giá thanh toán.
14
Có TK 156 ( 1561 ): Số giảm giá hàng mua, trị giá hàng mua của hàng trả lại
(gồm cả VAT đầu vào).
- Chiết khấu thanh toán đợc hởng: hạch toán giống doanh nghiệp tính thuế VAT
theo phwơng pháp khấu trừ.
b. Kế toán nghiệp vụ mua hàng xuất khẩu theo phơng pháp KKĐK.
Sơ đồ 1.2: Kế toán nghiệp vụ mua hàng và xác định giá vốn hàng bán theo ph-

VAT của
hàng trả lại
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu là một phần rất quan trọng, vì
đảm bảo luôn có hàng xuất khẩu và đảm bảo gối vụ đối với những sản phẩm thu
hoạch theo mùa. Theo dõi tình hình biến động của hàng hoá trong kho một cách
chính xác và kịp thời luôn la một đòi hỏi cấp bách đối với những ngời làm công tác
kế toán. Trong thực tế hiện nay, ngời ta thờng áp dụng ba phơng pháp hạch toán chi
tiết là: phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ số d và phơng pháp sổ đối chiếu
luân chuyển.
a. Ph ơng pháp thẻ song song:
Phơng pháp này đợc mô tả nh sau:
- Tại kho hàng ngày, căn cứ vào chứng từ nhập - xuất kho, thủ kho ghi số lợng
thực nhập thực xuất vào các thẻ kho có liên quan, và sau mỗi nghiệp vụ hoặc mỗi
ngày tính ra số tồn kho trên thẻ. Mõi chứng từ đợc ghi vào thẻ kho trên một dòng.
Thủ kho thờng xuyên phải đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ kho với số hàng hoá thực
tế còn lại trong kho để đảm bảo sự luôn khớp nhau giữa sổ sách và hiện vật. Hàng
ngày và định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ khi chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất
kho về phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán : kế toán mở một thẻ kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật
liệu tơng ứng với thẻ kho, thẻ này theo dõi cả về số lợng và giá cả hàng hoá. Hàng
ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc chứng từ của thủ kho chuyển đến kế toán tiến hành
kiểm tra, đối chiếu, ghi giá và tính thành tiền sau đó vào thẻ chi tiết.
Cuối tháng, kế toán tiến hanh cộng thẻ để tình ra tổng nhập và tổng xuất, số tồn
kho của từng danh điểm, số lợng ghi trên thẻ chi tiết phải đúng với số lợng ghi trên
thẻ kho. Sau đó kế toán lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho để đối chiếu với
số lợng của kế toán tổng hợp.
Đây là phơng pháp đơn giản, dễ làm nhng thờng mất nhiều công sức vì thờng ghi
chép trùng lặp nên khó áp dụng trong điều kiện sản xuất lớn.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán theo phơng pháp thẻ song song


Phơng pháp này giảm nhẹ công việc ghi chép tính toán, nhng công việc đều dồn
vào cuối tháng nên việc hạch toán và lập báo cáo tháng thờng chậm trễ.
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
17
Sổ kế toán
tổng hợp
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Bảng kê nhập
Thẻ kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Sổ tổng hợp
c. Ph ơng pháp sổ d :
- Tại kho: Về cơ bản là giống hai phơng pháp trên, nhng hàng ngày hoặc định kỳ,
thủ kho tập hợp, phân loại chứng từ và lập phiếu giao nhận chứng từ (phiếu nhập 1
bản, phiếu xuất 1 bản) đính kèm vào các tập phiếu xuất nhập để gửi cho kế toán.
Ngoài ra, cuối tháng thủ kho còn phải lập một sổ số d. Sổ số d này đợc thủ kho ghi số
lợng và kết toán kiểm tra tính toán.
- Tại phòng kế toán: Khi nhận đợc chứng từ, giấy giao nhận, kế toán sẽ tiến hành
kiểm tra, đối chiếu và tính thành tiền. Sau đó, căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ,
kế toán ghi vào bảng kê luỹ kế nhập xuất tồn đợc mở cho từng kho. Đây là cơ
sở để đối chiếu với thẻ kho và kế toán tổng hợp.
Song song với quá trình vào sổ kế toán chi tiết thì kế toán tiến hành phản ánh các
nghiệp vụ thu mua hàng xuất khẩu vào sổ kế toán tổng hợp, bao gồm: sổ nhật ký, sổ
cái, sổ kế toán tổng hợp khác.
18
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán theo phơng pháp sổ số d
6. Hệ thống sổ sách kế toán phản ánh nghiệp vụ mua hàng xuất khẩu

chung
Sổ cái
TK 151, 156,
6112
Bảng cân
đối tài
khoản
Sổ chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
III. Tổ chức hạch toán quá trình bán hàng xuất khẩu
1. Ký kết hợp đồng xuất khẩu và trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Sau khi thoả thuận, hai bên sẽ cùng nhau ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán
ngoại thơng (hợp đồng ngoại). Nội dung cơ bản của hợp đồng ngoại là những điều
kiện mua bán mà các bên đã thoả thuận nh giới thiệu tên, địa chỉ của các bên tham
gia ký kết hợp đồng, tên mặt hàng, giá cả, điều kiện về thanh toán, điều kiện về bảo
hành, bảo hiểm, những quy định về khiếu nại, phạt và bồi thờng thiệt hại...
Sau đó doanh nghiệp bắt đầu tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Đây là công
việc phức tạp gồm nhiều thủ tục bắt buộc theo quy định của Nhà nớc và quốc tế.
Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu bao gồm các vấn đề nh xin giấy phép xuất
khẩu, chuẩn bị hàng xuất khẩu, kiểm tra chất lợng hàng xuất khẩu, thuê tàu, mua bảo
hiểm, làm thủ tục hải quan, giao hàng và thanh toán.
2. Các phơng thức xuất khẩu hàng hoá
Gồm xuất khẩu theo Nghi định th và xuất khẩu ngoài Nghị định th:
- Xuất khẩu theo Nghị định th: là việc thực hiện xuất khẩu theo hợp đồng của
Chính phủ ta ký kết với các nớc khác những Nghị định th hay hiệp định trao đổi về
hàng hoá. Theo cách này, Nhà nớc cấp vốn, vật t và các điều kiện cần thiết khác để
doanh nghiệp thay mặt Nhà nớc ký hợp đồng cụ thể, chịu trách nhiệm thực hiện các
hợp đồng đó theo yêu cầu của chế độ hạch toán. Đối với số ngoại tệ thu đợc phải nộp
vào quỹ tập trung của Nhà nớc thông qua tài khoản của Bộ Thơng mại và sau này đợc

đồng uỷ thác xuất khẩu. Trong trờng hợp này, thông thờng các chi phí, thuế xuất
khẩu, đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu phải chịu và chuyển trả đơn vị nhận uỷ thác nếu
họ nộp hộ hoặc chi hộ.
4. Cách xác định giá bán hàng xuất khẩu và phơng thức thanh toán hhàng xuất
khẩu
a. Cách xác định giá bán hàng xuất khẩu:
21
Giá bán hàng xuất khẩu là giá thực tế ghi trên hợp đồng bán hàng, bán theo giá
nào thì ghi theo giá đó và đợc quy đổi ra tiền Việt Nam. Hiện nay, các doanh nghiệp
xuất khẩu hay áp dụng giá FOB và giá CIF đối với giá hàng xuất khẩu.
- Giá FOB (Free on board): là giá giao hàng tính đến khi xếp hàng xong lên tàu ở
cảng xuất. Giá này đợc tính bằng giá trị thực tế hàng hoá ghi trên hoá đơn. Theo điều
kiện FOB thì khi hàng hoá đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định thì ngời bán
hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của mình, mọi chi phí, rủi ro ngời mua phải chịu.
Giá FOB = Giá bán ghi trên hoá đơn.
- Giá CIF (cost, insurance and Freight): Giá này bao gồm cả giá FOB cộng thêm
chi phí bảo hiểm và cớc phí vận tải.
Theo điều kiện CIF, ngời bán phải có trách nhiệm đối với hàng hoá cho đến tận
cảng dỡ hàng quy định. Theo điều kiện này, ngời bán phải làm thủ tục hải quan, thuê
tàu, phải mau phí bảo hiểm hàng hoá và chịu mọi rủi ro trong quá trình vận chuyển.
Giá CIF = Trị giá hàng hoá + phí bảo hiểm + cớc phí thuê tàu vận chuyển
Các đơn vị nhập khẩu của ta hiện nay thờng sử dụng giá FOB làm giá xuất khẩu
hàng hoá vì khi sử dụng giá này, các đơn vị không phải làm thủ tục thuê tàu và làm
bảo hiểm. Điều này giảm đợc chi phí xuất khẩu, tránh đợc rủi ro cho doanh nghiệp.
b. Các phơng thức thanh toán:
Quá trình kinh doanh xuất khẩu sẽ kết thúc khi quan hệ thanh toán trong đó
khách hàng (ngời trả, ngời mua, ngời nhập khẩu) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình
chuyển một số tiền nhất định cho ngời hởng lợi (ngời bán, ngời xuất khẩu)ở một thời
điểm nhất định. Ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nớc ngời h-
ởng lợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền.

- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin): là chứng từ do cơ quan có
thẩm quyền cấp để xác nhận nơi sản xuất ra hàng hoá.
23
- Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quality): là chứng từ xác nhận phẩm
chất hàng hoá thực giao và chứng minh phẩm chất hàng hoá phù hợp với điều khoản
trong hợp đồng.
- Giấy chứng nhận số lợng (Certificate of Quantity): là chứng từ xác nhận số lợng
của hàng hoá thực giao.
- Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate): xác nhận lô hàng nào đã đợc
bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm dài hạn.
- Giấy chứng nhận kiểm định.
Ngoài bộ chứng từ trên, doanh nghiệp còn sử dụng các chứng từ khác nh phiếu
nhập kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, bảng kê tính thuế, các chứng từ vận chuyển,
bốc dỡ hàng...
6. Hệ thống tài khoản sử dụng để hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá
Ngoài những tài khoản đã đợc liệt kê, trong quá trình mua và bán hàng xuất khẩu
còn sử dụng một soó tài khoản sau:
- TK 143 Chênh lệch tỷ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch do
thay đổi tỷ giá ngoại tệ của doanh thu và tình hình xử lý số chênh lệch đó.
- TK511 (5111) Doanh thu bán hàng: Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh
doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm trừ doanh thu. Từ đó
tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ. Tổng doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây
có thể là tổng giá thanh toán (với các doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực
tiếp cũng nh các đối tợng chịu thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá
không có thuế VAT (với các doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ).
- TK 531 Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh số của
hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại.
- TK 532 Giảm giá hàng bán: Tài khoản nàt dùng để phản ánh các tài khoản
giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận. Đợc hạch toán vào tài
khoản này bao gồm các tài khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu, và các khoản giảm giá

ơnđ hoá ntrê ghi Gía
=
khẩu xuấthàng của
tế thực mua giá Trị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status