Luận văn tốt nghiệp
Mở đầu
Từ sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), nền kinh tế nớc ta đã
đạt đợc những bớc tiến vững chắc, khẳng định sự chuyển đổi nền kinh tế từ tập
trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc là một
đờng lối đúng đắn.
Trong điều kiện mới của nền kinh tế với các chính sách đầy u ái của Nhà
nớc kinh doanh thơng mại đã đóng vai trò hết sức quan trọng, đặc biệt là ngành
kinh doanh xuất nhập khẩu. Cùng với sự hội nhập của nền kinh tế toàn cầu của
nớc ta với các nớc trong khu vực và trên thế giới, kinh doanh xuất nhập khẩu
không những đóng vai trò là đơn vị thu hút ngoại tệ từ nớc ngoài vào trong nớc
mà nó còn đóng vai trò là cầu nối thúc đẩy mối quan hệ giao lu kinh tế, văn hoá
giữa nớc ta và các nớc trên thế giới.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bằng việc mua
hàng hoá trong nớc và tiêu thụ sang nớc ngoài, các doanh nghiệp này thực sự đã
trở thành cầu nối quan trọng trong giao lu hàng hoá trong nớc với các nớc khác
trong khu vực và trên thế giới.
Mục tiêu của các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại nói chung và
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng là nâng cao hiệu quả kinh
doanh, làm chủ đợc giá cả và thị trờng, tạo uy tín làm ăn lâu dài với khách hàng
nớc ngoài. Để thực hiện đợc mục tiêu đó các công ty bên cạnh hoàn thiện cơ
cấu tổ chức bộ máy của mình sao cho phù hợp với hoạt động kinh doanh thì còn
cần phải tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán lu chuyển hàng hoá. Công tác
này có ý nghĩa quan trọng với đối với chất lợng công tác kế toán, giúp cho ban
lãnh đạo công ty nắm bắt và xử lý thông tin kịp thời từ đó đa ra các quyết định
quản lý đúng đắn.
Nhận thức đợc vai trò của công tác hạch toán lu chuyển hàng hoá của
doanh nghiệp kinh doanh Xuất nhập khẩu nói chung và tại Công ty xuất nhập
khẩu mỹ nghệ Thăng Long nói riêng, đợc trang bị kiến thức lý luận ở trờng
cùng với sự giúp đỡ của cô giáo hớng dẫn: Trần Thị Phợng, các cán bộ phòng
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
các nớc XHCN, nay thị trờng đợc mở rộng sang các nớc khác trên thế giới. Đây
là thuận lợi, đồng thời cũng là thách thức vì thị trờng đợc mở rộng kéo theo nó
là những biến động và rủi ro có thể xảy ta với bất kỳ doanh nghiệp nào nếu
không có sự thận trọng trong việc tìm kiếm, lựa chọn đối tác kinh doanh cũng
nh thị trờng. Hơn nữa việc mở rộng thị trờng cũng có nghĩa là chúng ta chấp
nhận có thêm nhiều đối thủ cạnh tranh. Một khó khăn nữa là Nhà nớc ta đến
nay không còn giao các pháp lệnh về chỉ tiêu kế hoạch, không chỉ định nguồn
hàng, đối tợng giao dịch nh trớc , do đó đòi hỏi các doanh nghiệp xuất khẩu
phải tự tìm nguồn hàng, bạn hàng, tự cân đối về mặt tài chính, tự tổ chức giao
dịch đàm phán ký kết hợp đồng và thanh toán sao cho có hiệu quả nhất.
- Về đối tợng xuất khẩu: Hàng hoá trong kinh doanh xuất khẩu bao gồm nhiều
loại, trong đó xuất khẩu những mặt hàng thuộc thế mạnh trong nớc nh rau quả t-
ơi, hàng mây tre đan, hàng thủ công mỹ nghệ Hiện nay n ớc ta đang chủ trơng
đa dạng hoá các mặt hàng nhằm khai thác triệt để các thế mạnh trong nớc, nh-
ng thực tế cho thấy về lâu dài việc chỉ tập trung phát triển theo chiều rộng là
không hiệu quả. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải
không ngừng nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá.
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
3
Luận văn tốt nghiệp
- Đặc điểm về thời gian lu chuyển hàng hoá: Thời gian lu chuyển hàng hoá xuất
khẩu bao giờ cũng dài hơn so với thời gian lu chuyển hàng hoá trong kinh
doanh nội địa do hàng hoá phải chuyển qua biên giới của một hay nhiều nớc,
qua nhiều thủ tục phức tạp nh thủ tục hải quan dó đó kéo theo nhiều khoản
chi phí phát sinh nh chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, rủi ro có thể xảy ra
ảnh hởng đến số lợng, chất lợng của hàng hoá, thời gian thu hồi vốn chậm, chi
phí phải trả lãi vay tăng.
-Đặc điểm về thời giao nhận hàng và thời điểm thanh toán: Thời gian giao nhận
hàng và thời điểm thanh toán thờng không trùng nhau mà có khoảng cách dài.
- Đặc điểm về phơng thức thanh toán: Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập
thời vận dụng linh hoạt, sáng tạo phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
Thực hiện tốt công tác hạch toán lu chuyển hàng hoá không những là điều kiện
tốt để quản lý chặt chẽ và đảm bảo an toàn cho hàng hoá mà còn có ý nghĩa
quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu.
Hạch toán lu chuyển hàng hoá xuất khẩu và xác định kết quả tiêu thụ trong các
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ để
cung cấp thông tin cho các nhà quản lý ra các quyết định hữu hiệu, đó là:
- Tổ chức tốt công tác lu chuyển chứng từ và sổ sách kế toán.
- Phân bổ hợp lý chi phí thu mua cho số hàng đã bán và số hàng còn trong kho
cuối kỳ.
- Phản ánh kịp thời khối lợng hàng hoá, ghi nhận đúng doanh thu xuất khẩu và
các chỉ tiêu khác có liên quan đến khối lợng hàng bán.
- Quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hoá.
- Lựa chọn phơng pháp và xác định giá vốn hàng tiêu thụ để đảm bảo độ chính
xác của chỉ tiêu lãi gộp.
- Xác định đúng kết quả tiêu thụ hàng xuất khẩu và thực hiện chế độ báo cáo
đầy đủ.
- Theo dõi công nợ với nhà cung cấp và khách hàng.
Quá trình lu chuyển hàng hoá xuất khẩu bao gồm các khâu mua và bán
hàng không qua chế biến, thực chất đó là quá trình vận động của vốn kinh
doanh. Nghiệp vụ mua bán hàng lại liên quan đến việc thanh toán với các nhà
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
5
Luận văn tốt nghiệp
cung cấp, các khách hàng, các hình thức thanh toán với từng nguồn hàng. Vì
vậy nội dung của hạch toán lu chuyển hàng hoá xuất khẩu và xác định kết quả
tiêu thụ gồm:
-Hạch toán chi tiết hàng hoá .
-Hạch toán quá trình mua hàng.
doanh nghiệp áp dụng. Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ: trong giá mua không bao gồm thuế GTGT đầu vào, còn đối với
các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp trong giá mua bao
gồm thuế GTGT đầu vào.
Cụ thể:
Giá thực tế
của hàng
hoá thu
mua trong
nớc
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
+
Chi phí sơ
chế hoàn
thiện
+
Chi phí thu
mua hàng
hoá
-
Giảm giá
hàng mua,
chiết khấu
thơng
mại(nếu có)
Giá thực
tế của
Để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng
hoá tuỳ theo điều kiện cụ thể và đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp , kế toán
sử dụng một trong hai phơng pháp sau đây:
-Phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX ): Là phơng pháp theo dõi phản ánh
một cách thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng
hoá trên sổ sách kế toán. Phơng pháp này thờng áp dụng trong các doanh
nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
7
Luận văn tốt nghiệp
-Phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK): Là phơng pháp không theo dõi một
cách thờng xuyên liên tục về tình hình biến động của các loại hàng hoá trên TK
phản ánh hàng tồn kho mà chỉ phản ánh hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của
chúng trên cở sở kiểm kê cuối kỳ, xác định trị giá hàng hoá xuất bán trong kỳ
dựa vào kết quả kiểm kê:
Trị giá
hàng hoá
xuất trong
kỳ
=
Trị giá hàng
hoá tồn đầu kỳ
+
Trị giá
hàng hoá
nhập trong
kỳ
-
Trị giá hàng
hoá tồn cuối
nghiệp áp dụng theo phơng pháp KKĐK. Kết cấu của TK này nh sau
Bên Nợ: Trị giá thực tế của hàng hoá cha tiêu thụ đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ
do các nguyên nhân nh mua vào hay nhận cấp phát.
Bên Có: - Giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại, chiết khấu thơng mại.
-Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và còn lại cha tiêu thụ cuối kỳ.
TK 151: Hàng mua đi đờng dùng để phản ánh trị giá hàng mua đã thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp nhng cha nhập kho còn đang trên đờng vận chuyển, ở
bến cảng, kho bãi hoặc đã về doanh nghiệp nhng đang kiểm nhận chờ kiểm
nhận để nhập kho. TK 151 có nội dung kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng đang đi đờng tăng.
Bên Có: Phản ánhgiá trị hàng đang đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển
giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng
D Nợ: Giá trị hàng đang đi đờng (đầu và cuối kỳ)
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các TK 111, 112, 331, 311, 1331
3.2 Phơng pháp hạch toán:
a. Trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
KKTX:
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph ơng pháp khấu trừ
-Khi mua hàng hoá căn cứ vào hoá đơn bán hàng của ngời bán, phiếu nhập kho
kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561):Trị giá hàng nhập kho
Nợ TK 151 : Trị giá hàng đang đi đờng
Nợ TK 157 : Hàng mua chuyển thẳng đi xuất khẩu
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
9
Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 133 :Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan ( 111, 112, 331, 311 .): Tổng giá thanh toán
Các khoản chi phí thu mua thực tế phát sinh
Nợ TK 156 ( 1562 ) : Chi phí thu mua cha có thuế GTGT
Nợ TK 331: Ghi giảm số tiền phải trả ngời bán
Có TK 133( 1331) Thuế GTGT của số hàng thiếu trên
Có TK 138( 1381) Xử lý số thiếu
Nếu mất do lỗi của cá nhân, cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 138( 1388), 334: Cá nhân bồi thờng
Có TK 133( 1331): Thuế GTGT của số hàng thiếu
Có TK 138 (1381): Xử lý số thiếu
Nếu thiếu không xác định đợc nguyên nhân:
Nợ TK 632: Số thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK 138 (1381): Xử lý số thiếu
Tr ờng hợp hàng thừa so với hoá đơn
Có hai cách để xử lý trờng hợp trên
Cách 1: Nếu nhập kho toàn bộ số hàng hoá trên kể cả số thừa
Nợ TK 156: Trị giá toàn bộ số hàng hoá ( giá cha có thuế )
Nợ TK 133: Thuế GTGT tính theo số hoá đơn
Có TK 331, 111, 112 : Trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 338( 3381): Trị giá hàng còn thừa ( cha có thuế GTGT)
Căn cứ vào quyết định xử lý , ghi
-Nếu trả lại ngời bán
Nợ TK 338 (3381) : Trị giá hàng còn thừa đã xử lý
Có TK 156: Trả lại số thừa
-Nếu đồng ý mua tiếp số thừa
Nợ TK 338( 3381) : Trị giá hàng thừa( giá ngoài thuế GTGT)
Nợ TK 133 : Thuế GTGT của số hàng trên
Có TK 331 : Tổng thanh toán số hàng thừa
- Nếu thừa không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập
Nợ TK 338( 3381): Trị giá hàng thừa
Có TK 711: Số thừa không rõ nguyên nhân
Cách 2: Nếu nhập theo số hoá đơn
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
12
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán mua hàng theo phơng pháp KKĐK
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
13
TK 151, 156, 157
TK 6112
TK 111,112, 331..
TK133
TK 111, 112,331..
TK 631, 632
TK133
TK 632
Kết chuyển hàng hoá
tồn đầu kỳ
Giảm giá hàng mua,
hàng mua trả lại,
chiết khấu TM
Trị giá hàng hoá mua
vào trong kỳ
VAT được
khấu trừ
Giá vốn của hàng hoá tiêu thụ
trong kỳ
Thuế
GTGT
Hàng hoá gia công
xong nhập lại kho,
giá vốn của hàng bán
toán cho ngời mua hàng do mua hàng với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
14
Luận văn tốt nghiệp
khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua
bán hàng.
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền mà ngời bán giảm trừ cho ngời mua trên giá
bán đã thoả thuận do hàng kém phẩm chất, không đúng qui cách
- Doanh thu hàng bán bị trả lại: Là trị giá tính theo giá thanh toán của số sản
phẩm hàng hoá doanh nghiệp đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm
các các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế nh hàng hoá sai qui cách
phẩm chất, chủng loại .
1.2 Các phơng thức xuất khẩu hàng hoá
Khi xuất khẩu hàng hoá có hai phơng thức xuất khẩu chủ yếu: xuất khẩu trực
tiếp và xuất khẩu uỷ thác.
a- Xuất khẩu trực tiếp:
Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức hoạt động của các doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu đợc Nhà nớc cho phép tiến hành tổ chức giao dịch,
đàm phán ký kết hợp đồng mua bán trực tiếp với nớc ngoài.
Theo phơng thức này, các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu đặt mua sản phẩm
của các đơn vị trong nớc hoặc nhập khẩu hàng hoá sau đó xuất sang nớc ngoài
với danh nghĩa là hàng hoá của đơn vị mình.
Các b ớc tiến hành:
-Ký kết hợp đồng nội, mua hàng và trả tiền cho ngời bán ( mua hàng)
-Ký kết hợp đồng ngoại, giao hàng và thực hiện thu tiền với bên nớc ngoài
Hình thức này có u điểm là lợi nhuận thu đợc cao hơn so với hình thức xuất
khẩu uỷ thác. Đơn vị ngoại thơng với vai trò là ngời bán trực tiếp chịu trách
nhiệm về lô hàng xuất bán, do đó nếu hàng hoá chất lợng tốt sẽ tăng thêm uy tín
của doanh nghiệp và ngợc lại. Tuy nhiên do đặc điểm của thanh toán ngoại th-
ơng đòi hỏi doanh nghiệp phải có số vốn tơng đối lớn, có quan hệ ngoại giao tốt
hoá tiêu thụ trong
kỳ
Trong đó: giá mua của hàng hoá xuất kho để tiêu thụ đợc tính bằng một
trong các phơng pháp sau:
a- Theo phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phơng pháp này giá mua thực tế của hàng bán ra trong kỳ đợc tính theo
giá trị bình quân
Giá thực tế hàng
xuất kho
=
Số lợng hàng hoá
xuất kho
x
Giá đơn vị bình
quân
Trong đó giá đơn vị bình quân đợc tính theo một trong ba cách sau:
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
16
Luận văn tốt nghiệp
Cách 1:
Giá đơn vị bình quân cả
kỳ dự trữ
=
Giá mua thực tế hàng tồn kho đầu kỳ và nhập
kho trong kỳ
Số lợng hàng hoá tồn kho đầu kỳ và nhập
kho trong kỳ
Cách 2:
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ tr ớc
mua phân bổ
cho hàng tiêu
thụ trong kỳ
=
Tổng tiêu thức phân bổ của
hàng tiêu trong kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ của
hàng tiêu thụ trong kỳ và
hàng còn lại cuối kỳ
x
Chi phí thu mua
của hàng tồn đầu
kỳ và chi phí thu
mua phát sinh trong
kỳ
Chi phí thu
mua phân bổ
cho hàng
còn lại cuối
kỳ
=
Chi phí
thu mua
của hàng
tồn đầu
kỳ
+
Chi phí thu mua
phát sinh trong
kỳ
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
19
TK 331, 151
TK 157
TK 632
TK 511
TK131,1112,
1122
TK911
Kết chuyển
chiết khấu
TM, giảm
giá hàng
bán, hàng
xuất khẩu
bị trả lại
(nếu có )
TK 156
TK 413
Tk 3333
TK 521, 531,532
Trị giá mua
củahàng
chuyển
thẳng
Xuất trực
tiếp tại kho
Phân bổ chi phí thu
mua cho hàng xuất
khẩu
1. Hạch toán chi phí bán hàng
1.1 Nội dung của chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh dới hình thái tiền tệ mà
doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá. Xét về nội
dung kinh tế, chi phí bán hàng bao gồm các khoản mục nh: chi phí nhân viên,
chi phí vật liệu, bao bì, chi phí vận chuyển, hoa hồng trả đại lý, chi phí khấu
hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền dùng cho bộ
phận bán hàng.
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
20
TK111, 112,131
Hàng nhận uỷ thác xuất khẩu đã bán đợc
TK 331(Đơn vị giao
uỷ thác xuất khẩu )
TK511
TK 3331
Thuế xuất khẩu nộp hộ( phải
thu của đơn vị giao uỷ thác)
Các khoản chi hộ đơn vị giao uỷ thác
Hoa hồng
nhận được
Thuế GTT tính
trên hoa hồng
nhận được
Khi trả tiền hàng uỷ thác cho đơn vị giao uỷ thác
Luận văn tốt nghiệp
1.2- TK sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 641 - Chi phí bán hàng, TK này có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Chi phí khấu hao
Chi phí trích trước
Chi phí dịch vụ mua mgoài
Ghi giảm chi phí bán hàng
Trừ vào kết quả KD
K/C
CFBH
Chờ K/C
Kết chuyển
Luận văn tốt nghiệp
CPQLDN là những khoản chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động của
doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất kỳ hoạt động nào của doanh
nghiệp. CPQLDN gồm nhiều loại nh: chi phí quản lý kinh doanh , quản lý hành
chính, và các chi phí chung khác liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh
nghiệp.
2.2- Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu của TK này tơng tự nh kết cấu của TK 641
Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản giảm chi phí QLDN
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ sang TK xác định
kết quả kinh doanh.
TK 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 8 TK cấp 2:
TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422- Chi phí nguyên liệu dùng cho quảnlý
TK 6423- Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424- Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425 Thuế, phí và lệ phí
TK 6426 Chi phí dự phòng
TK 6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài
nghiệp
Nguyễn Thị Lựu Kế toán 41- B
23
Chi phí dịch vụ mua
ngoài và chi bằng tiền
khác
Kết
chuyển
chi phí
QLDN
TK 334, 338
TK 152, 153
TK 214
TK 335, 1421
TK 333
TK 139
TK 642 TK 111, 152, 1388
TK 1422
TK 331, 111, 112
TK 911
Chờ
K/C
Kết chuyển
vào kỳ sau
TK 214
Trích lập dự phòng phải
thu khó đòi
Thuế, phí, lệ phí phải nộp
Chi phí theo dự toán
Chi phí vật liệu, dụng cụ
chuyển
chi phí
bán hàng,
chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
TK 632
TK 641, 642
TK 1422
Kết chuyển hàng tiêu thụ trong kỳ
Kết chuyển doanh
thu thuần về
tiêu thụ
Kết chuyển lỗ về tiêu
thụ
Kết chuyển lãi về tiêu thụ
Kết chuyển
Chờ kết
chuyển
Trừ vào thu nhập trong kỳ
Luận văn tốt nghiệp
VI- Chứng từ, sổ kế toán sử dụng trong hạch toán lu
chuyển hàng hoá xuất khẩu và xác định kết quả tiêu thụ.
1. Chứng từ sử dụng
Các chứng từ sử dụng trong quá trình thu mua bao gồm:
-Chứng từ chi phí mua hàng: Chứng từ tiền mặt (phiếu chi, thanh toán tạm
ứng ), chứng từ tiền gửi ngân hàng (giấy báo nợ, báo có..), chứng từ tiền vay.
-Chứng từ nhập hàng:gồm chứng gốc và các chứng từ thực hiện ( lệnh mua, hợp
đồng mua hàng, phiếu nhập kho các hoá đơn )