MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG, BIỂU
Trang
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty:...........................10
1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:............................................................................13
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty:...............................................................15
1.4.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty:................................................................15
1.4.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty:..............................................................17
2.6.1.Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh.............................................................................44
2.6.2.Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ:..............................................................................49
3.1.Về tài khoản sử dụng: ........................................................................................................58
3.2.Về phương pháp hạch toán: ...............................................................................................60
3.2.1.Về hạch toán các khoản dự phòng...................................................................................60
3.2.2.Về các khoản giảm trừ doanh thu:...................................................................................63
3.2.3.Về sổ sách kế toán:..........................................................................................................64
3.2.4.Về công tác kế toán quản trị:...........................................................................................65
3.2.5.Về báo cáo kế toán:..........................................................................................................65
KẾT LUẬN...............................................................................................................................69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................70
1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chi phí quản lý doanh nghiệp : CP QLDN
Doanh nghiệp : DN
Hàng tồn kho : HTK
Hành chính nhân sự : HCNS
Hoạt động kinh doanh : HĐKD
Ngân sách Nhà nước : NSNN
Tài khoản : TK
Tài sản cố định : TSCĐ
Thuế giá trị gia tăng : Thuế GTGT
Biểu 09-Sổ cái tài khoản Phải thu khách hàng.........................................................34
Biểu 10-Phiếu xuất kho............................................................................................36
Biểu 11-Sổ chi tiết tài khoản Giá vốn hàng bán.......................................................37
3
Biểu 12-Bảng tổng hợp nhập-xuất tồn......................................................................38
Biểu 13-Sổ cái tài khoản Giá vốn hàng bán.............................................................39
Biểu 14-Phiếu chi......................................................................................................43
Biểu 15-Sổ chi tiết tài khoản chi phí QLDN.............................................................44
Biểu 16-Sổ cái tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp ..........................................45
Biểu 17-Sổ chi tiết tài khoản xác định kết quả kinh doanh.......................................47
Biểu 18-Sổ cái tài khoản xác định kết quả kinh doanh.............................................48
Biểu 19 -Báo cáo kết quả kinh doanh.......................................................................49
4
LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng và là hoạt động quan trọng của quá trình kinh
doanh nên có tính độc lập cao. Mọi giai đoạn khác của quá trình kinh doanh đều phải
phù hợp với nhu cầu tiêu thụ. Vấn đề đặt ra cho các người quản lý là làm thế nào để
đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn nói riêng và
hiệu quả sử dụng vốn nói chung? Để trả lời câu hỏi này, trước hết, nhà quản trị phải
xem xét và đánh giá tình hình, khả năng tiêu thụ để tính toán được tốc độ tăng trưởng
của đơn vị trên cơ sở nền tảng thông tin do kế toán cung cấp. Đây là nguồn dữ liệu
trung thực, khách quan nhất, không thể thiếu cho việc ra quyết định quản lý có hiệu
quả nhằm nâng cao doanh số và gia tăng lợi nhuận cho đơn vị. Với ý nghĩa đó, công
tác kế toán tiêu thụ giữ vai trò to lớn trong các DN và nền kinh tế quốc dân. Do vậy,
trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Hệ thống công nghiệp Việt Nam, tôi đã
quyết định lựa chọn đề tài chuyên đề thực tập của mình là:
Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ tại công ty TNHH Hệ thống công nghiệp Việt Nam.
Với khuôn khổ của của chuyên đề thực tập, tôi đi sâu vào trình bày 2 phần chính:
I.Thực tế công tác tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
và biến các khoảng trống thành thị phần của mình là điều không phải dễ khi mà rất
nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh như Công ty TNHH Linh Trung, Công ty LG Việt
Nam... cũng đang cố gắng mở rộng thị phần của họ. Nhận biết được điều đó, Công ty
đi sâu nghiên cứu cung cầu để định vị thị trường mục tiêu, linh hoạt trong việc đáp
ứng kịp thời nhu cầu mới của thị trường. Mặt khác, đơn vị cố gắng tìm tòi, phân tích
đối thủ để có những chính sách cạnh tranh về giá cả và chất lượng, lôi kéo khách
hàng vào sản phẩm của mình. Công ty nỗ lực tìm được những nhà cung cấp đáng tin
6
cậy ở nước ngoài để nhập hàng về với giá rẻ nên trong nhiều lần tham gia chào thầu
đã thắng lợi. Qua đó, Công ty được biết đến là đơn vị mang lại tính kinh tế tối ưu cho
các dự án. Nhờ đội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng động trong công việc nên đơn vị
đã nhanh chóng tạo được mối quan hệ làm ăn tốt với khách hàng. Kết hợp với việc đa
dạng hóa lĩnh vực hoạt động và quản lý có hiệu quả dẫn tới chỉ sau hơn 4 năm đi vào
hoạt động Công ty đã có thị phần ở nhiều nơi trên cả nước như: Hà Nội, Hải Phòng,
Hải Dương, Gia Lai, Kon Tum, thành phố Hồ Chí Minh...
Từ khi thành lập cho đến nay, Công ty đã giành được nhiều dự án lớn. Trong
đó, đặc biệt tháng 12 năm 2007, Công ty đã kí hợp đồng thực hiện dự án cung cấp tủ,
bảng điện cho Nhà máy thuỷ điện YABUCH ở Gia Lai với giá trị lên đến
118.000USD cho Công ty. Cũng trong cùng tháng, Công ty quyết định chuyển đổi
chủ trương hoạt động: từ một Công ty sản xuất và kinh doanh thương mại nay chuyển
sang Công ty chuyên sản xuất trong lĩnh vực chính là sản xuất và lắp ráp tủ bảng
điện. Với mục tiêu chuyên môn hoá trong giai đoạn tới, đơn vị sẽ tập trung vào sản
xuất cung cấp tủ bảng điện cho các dự án. Từ số lượng những dự án thực tế đã và
đang tìm được chứng tỏ phương châm hoạt động của đơn vị lúc này là hoàn toàn hợp
lý và có căn cứ. Công ty đang từng bước mở rộng thị phần, giành được uy tín trên thị
trường, đời sống của người lao động cũng ngày càng nâng cao. Điều này thể hiện xu
hướng phát triển hết sức khả quan của đơn vị.
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta, cán cân xuất nhập khẩu đang trong tình
trạng nghiêng về nhập cho nên Nhà nước khuyến khích hoạt động xuất khẩu và hạn
chế nhập khẩu thông qua các chế độ thuế đối với mặt hàng xuất nhập khẩu. Tuy
Vốn cố định
13.498.108.633
13.149.430.090
348.678.543
18.601.885.970
17.658.845.993
455.384.771
18.656.646.840
18.095.437.390
561.209.453
2.Số lượng lao động
18 20 25
3.Doanh thu bán hàng
14.163.737.791 15.475.712.539 17.271.223.651
4.Lợi nhuận trước thuế 136.063.558 199.854.689 254.615.560
5.Thuế nộp cho NSNN:
Thuế nhập khẩu
Thuế thu nhập DN
491.717.630
453.619.834
38.097.796
925.693.613
869.734.300
55.959.313
690.753.933
619.460.577
71.293.356
Qua bảng số liệu ở trên cho thấy tổng vốn hoạt động vốn của Công ty qua 3
năm liên tiếp gia tăng: tăng nhanh ở năm 2006 với tốc độ là 37,8%, tăng chậm lại ở
8
9
trong việc sử dụng một cách hiệu quả vốn của đơn vị vào hoạt động sản xuất-kinh
doanh. Đó là tiền đề mang lại kết quả lợi nhuận cao hơn cho những kỳ kinh doanh tiếp theo.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty:
Như đã biết Công ty TNHH Hệ thống công nghiệp Việt Nam thuộc loại hình
Công ty TNHH 2 thành viên cho nên cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty bao gồm:
Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Các bộ phận của
Công ty được tổ chức theo mô hình tổ chức bộ phận theo chức năng. Tổ chức theo
chức năng là hình thức tạo nên bộ phận trong đó các cá nhân thực hiện các hoạt động
mang tính chất tương đồng được hợp nhóm trong cùng một đơn vị, cơ cấu như sơ đồ
sau:
Sơ đồ 01. Mô hình tổ chức bộ phận theo chức năng của Công ty
Mô hình tổ chức này tương đối dễ hiểu và phù hợp với Công ty TNHH Hệ
thống công nghiệp Việt Nam. Với số lượng lao động chưa nhiều và hoạt động sản
xuất kinh doanh đang trên đà phát triển, việc áp dụng mô hình trên đã mang lại hiệu
quả tác nghiệp giữa các bộ phận trong Công ty, tạo điều kiện cho việc kiểm tra chặt
chẽ của cấp cao nhất. Đồng thời giúp các bộ phận này giữ được sức mạnh và uy tín
trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình cụ thể như sau:
Hội đồng thành viên
Giám đốc
Chủ tịch hội đồng
thành viên
Phòng vật
tư-xuất nhập
khẩu
Phòng
kế
toán
Phòng
HCNS
miễn nhiệm, khen thưởng, kỉ luật, cách chức các cán bộ quản lý và các công tác đối
nội, đối ngoại mang tính chất hành chính. Cụ thể phòng HCNS đảm nhiệm các khâu:
quản lý con dấu của Công ty, văn thư lưu trữ (các công văn, quản lý Hợp đồng lao
động, sổ lao động và hồ sơ, lý lịch của cán bộ, nhân viên trong Công ty) tuyển dụng
và thực hiện chương trình đào tạo công nhân, nhân viên của Công ty trong từng năm;
Nghiên cứu, tổ chức xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động quy định
về hình thức trả lương .
Phòng kế toán: Là bộ phận quan trọng của Công ty, chịu trách nhiệm về các
nghiệp vụ tài chính-kế toán trước cơ quan Nhà nước và Giám đốc. Theo đó, phòng kế
11
toán thực hiện các chức năng: Tổ chức công tác kế toán và tham mưu cho Giám đốc
những phương án huy động và sử dụng vốn; Tổ chức công tác kiểm toán và quyết
toán thuế hàng năm; Thực hiện những nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu của công tác kế
toán quản trị doanh nghiệp. Đồng thời, phòng kế toán sẽ cùng với Giám đốc giải trình
những vấn đề liên quan đến chế độ, chính sách tài chính, kế toán thống kê, kiểm toán
trước cơ quan thuế, thanh tra, kiểm tra, điều tra theo quy định của Pháp luật.
Phòng xuất nhập khẩu (XNK): Là bộ phận lập kế hoạch cung ứng nguyên vật
liệu phục vụ sản xuất, đảm bảo các nguyên vật liệu được cung ứng đúng thời hạn,
chất lượng, chủng loại, giá cả phù hợp theo các yêu cầu của Công ty. Theo đó, phòng
XNK sẽ lập kế hoạch đánh giá và theo dõi các nhà cung cấp; Thiết lập các quan hệ
kinh doanh nhập khẩu với các đối tác nước ngoài và quản lý, bảo quản sản phẩm
trong quá trình vận chuyển lưu kho và giao hàng; Quản lý toàn bộ kho hàng của Công
ty.
Phòng kỹ thuật: Là bộ phận thực hiện quản lý về kỹ thuật sản xuất, chất lượng
sản phẩm. Cụ thể: phòng kỹ thuật đảm nhận nhiệm vụ: Tập hợp lưu trữ thông tin về
chất lượng sản phẩm; Trao đổi và thống nhất với khách hàng về kỹ thuật; Nghiên cứu
và phát triển sản phẩm; Xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm và nguyên
vật liệu, định mức kỹ thuật sản xuất; Thiết lập, kiểm soát cải tiến quy trình công nghệ
sản xuất; Tổ chức đánh giá, nghiệm thu về chất lượng sản phẩm.
Phòng sản xuất: Thực hiện lập kế hoạch sản xuất, tổ chức sản xuất đảm bảo đáp ứng
đó, tổ điện, tổ cơ sẽ phối hợp thực hiện các bước công việc của mình như mô tả trên
sơ đồ. Các tổ điện cũng như các tổ cơ khi hoàn thành công việc được giao như đi bó
dây, gia công thanh cái phải kí tên và ghi rõ ngày thực hiện cũng như ngày hoàn
thành công việc lên thẻ sản phẩm sau đó gián thẻ kèm theo sản phẩm mình làm để
nhận biết việc kết thúc công đoạn. Quy trình thực hiện được mô tả chi tiết qua sơ đồ
02 sau đây:
Sơ đồ 02. Quy trình sản xuất
13
Sau khi sản phẩm lắp ráp xong, kiểm tra viên sẽ thực hiện kiểm tra tổng thể
theo bản vẽ của Công ty, nếu kết quả kiểm tra đạt thì ghi vào phiếu nhập kho và chờ
xuất hàng, nếu không phù hợp thì thực hiện kiểm soát theo quy trình quản lý sản
phẩm không phù hợp. Các sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được tiến hành làm vệ sinh sạch
sẽ, xếp gọn gàng trong kho để tạo thuận tiện cho việc đóng gói và xuất hàng. Những
phụ tùng, phụ kiện theo vận đơn cũng được đóng gói và đánh số như các kiện hàng
Tiếp nhận và phân
loại bản vẽ
Yêu cầu mua hàng
Kế hoạch sản xuất Tổ cơTổ điện
Nhận thanh cái
Thiết kế đi bảng dây
Đi bó dây
Nhận chi tiết cơ
Gá và đấu nối thiết bị
diện
Đấu nối thanh cái
Kiểm tra viên
Vệ sinh & đóng gói
Xuất hàng
Dựng khung tủ
môn có liên quan tới các bộ phận chức năng đó. Kế toán trưởng cũng là người đảm
nhiệm vai trò của một kế toán tổng hợp, thực hiện công tác kế toán cuối kì, lập báo
cáo nội bộ và báo cáo tài chính bắt buộc theo quy định của Bộ tài chính hoặc theo
yêu cầu đột xuất.
Kế toán hàng tồn kho: Theo dõi và ghi chép các biến động về nguyên vật liệu,
công cụ, dụng cụ và thành phẩm từ khâu tiếp nhận và kiểm tra chứng từ đến khâu ghi
sổ kế toán phần hành, làm cơ sở đối chiếu với thủ kho về số lượng vật tư thực tế có
tại kho tại thời điểm kiểm kê, cung cấp thông tin về các khoản công nợ phải trả người
bán.
Kế toán tiền lương, TSCĐ kiêm thủ quỹ kiêm trưởng phòng HCNS: Có nhiệm
vụ tính tiền lương và các khoản phụ cấp của từng người ở từng bộ phận, phòng ban;
theo dõi tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ, tập hợp và kết chuyển chi phí sửa
chữa lớn TSCĐ, trích khấu hao hàng tháng của các loại TSCĐ; thu, chi tiền theo các
hoá đơn, chứng từ hợp lệ, bảo quản các loại tiền mặt và các chứng chỉ có giá tại quỹ,
tránh thất thoát hư hỏng.
Kế toán trưởng kiêm kế
toán tổng hợp
Kế toán hàng tồn kho
và thanh toán với
người bán
Kế toán tiêu thụ và
thanh toán với
người mua
Kế toán tiền lương, TSCĐ
kiêm thủ quỹ kiêm trưởng
phòng HCNS
16
Kế toán tiêu thụ và thanh toán với người mua có nhiệm vụ ghi nhận các khoản
doanh thu bán hàng và các khoản thanh toán với khách hàng. Từ đó, xác định kết quả
tiêu thụ.
1.4.2.2.Về tài khoản sử dụng:
Hiện tại, Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản (TK) theo quyết định số
48/2006/QĐ-BTC bao gồm 51 TK cấp 1, 62 TK cấp 2 và 05 TK cấp 3. Do đặc thù
của hoạt động kinh doanh nên Công ty không sử dụng các TK như: 2112-TSCĐ thuê
tài chính, 2142-Hao mòn TSCĐ thuê tài chính, 3339-Thuế tài nguyên, 3332-Thuế
tiêu thụ đặc biệt, 4112-Thặng dư vốn cổ phần, 419-Cổ phiếu quỹ. Nhìn chung, phần
lớn các TK mà Công ty đang sử dụng đều theo đúng quy định của Bộ tài chính. Tuy
nhiên, có một số TK mà đơn vị không dùng trong quá trình hạch toán là do phương
pháp hạch toán của đơn vị khác với chế độ. Cụ thể như sau:
Thứ nhất, Công ty không sử dụng các TK: TK 431-Quỹ khen thưởng, phúc
lợi, TK 418-Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu. Mọi chi tiêu khác ngoài hoạt động sản
xuất kinh doanh như chi thưởng quý, thưởng năm... .Công ty đều hạch toán trực tiếp
trên tài khoản 421-Lợi nhuận chưa phân phối.
Thứ hai, Công ty không sử dụng các TK dự phòng bao gồm:TK1592-dự
phòng nợ phải thu khó đòi,TK352- dự phòng phải trả, TK1593-dự phòng giảm giá
hàng tồn kho. Nếu có phát sinh những khoản nợ không thu hồi được hoặc chi phí bảo
hành sản phẩm thì đơn vị sẽ hạch toán trực tiếp vào chi phí quản lý DN, còn đối với
hàng tồn kho chậm luân chuyển Công ty sẽ tính thẳng vào giá vốn hàng bán.
Thứ ba, Công ty không sử dụng các TK giảm trừ doanh thu: TK5211-Chiết
khấu thương mại, TK5212-Hàng bán bị trả lại, TK5213-Giảm giá hàng bán mà khi
các khoản này phát sinh thì kế toán hạch toán trực tiếp ngay trên 511.
Thứ tư, Công ty chưa chi tiết được TK tiền theo các dự án. Điều này làm cho
công tác quản trị tiền của đơn vị theo dự án gặp khó khăn và không hiệu quả.
1.4.2.3.Về sổ sách kế toán sử dụng:
18
Sổ sách kế toán là hình thức thể hiện của phương pháp đối ứng TK, nói cách
khác đó là phương tiện vật chất cơ bản để hệ thống hoá số liệu kế toán trên cơ sở
chứng từ gốc và các tài liệu kế toán khác. Hình thức sổ kế toán là một hệ thống các
loại sổ kế toán, có chức năng ghi chép, kết cấu nội dung khác nhau, được liên kết với
nhau trong một trình tự hạch toán trên cơ sở chứng từ gốc. Theo chế độ kế toán hiện
cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi
đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết
được dùng để lập các Báo cáo tài chính.
1.4.2.4. Về chế độ báo cáo kế toán:
Theo quy định của Bộ tài chính, Công ty tổ chức lập 3 báo cáo tài chính
(BCTC) bắt buộc bao gồm:
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số
phát sinh
Nhật ký chung
20
Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN): phản ánh giá trị tài sản và nguồn
vốn tại ngày kết thúc năm tài chính. Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng phản
ánh một cách tổng quát năng lực tài chính, tình hình phân bổ và sử dụng vốn của
Công ty cũng như triển vọng kinh tế tài chính tương lai.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số 02-DNN): Phản ánh tổng hợp
doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh doanh trong đơn vị. Báo cáo kết
quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty sau mỗi kì hoạt
động. Phần này có nhiều chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí của hoạt động kinh
doanh và các chỉ tiêu liên quan đến thu nhập, chi phí khác cũng như toàn bộ kết quả
các hoạt động của Công ty. Các chỉ tiêu thuộc phần này đều được theo dõi chi tiết
theo số năm trước, số năm nay và số thứ tự chỉ tiêu được giải trình ở bản thuyết minh
BCTC.
Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số 09-DNN): là một báo cáo kế toán
yêu cầu của người mua. Do đó, công tác kế toán giá thành chỉ tiến hành tập hợp chi
phí sản xuất theo từng đơn hàng và việc tính giá thành chỉ thực hiện khi đơn đặt hàng
làm xong.
Ngoài ra, vì tần suất đặt hàng thấp khoảng 15 đơn hàng/năm và bên mua luôn
yêu cầu đơn vị phải đảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồng, thậm chí khuyến khích nếu
cung ứng sớm hơn kế hoạch nên thành phẩm được xuất ngay sau khi hoàn thành.
Nhờ đó, công tác tính giá vốn hàng bán Công ty áp dụng theo phương pháp giá đích
danh trở nên rất đơn giản và hoàn toàn phù hợp.
Cũng xuất phát từ bản chất của thành phẩm sản xuất đều mang tính đặc thù
của máy móc công nghiệp có quy mô lớn, cấu trúc phức tạp nên phương thức tiêu thụ
hợp lý mà Công ty áp dụng là phương thức gửi bán, chờ chấp nhận (còn gọi là
chuyển hàng theo hợp đồng). Nghĩa là, hàng sau khi được chuyển đến cho bên mua
22
thì vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị. Khi khách hàng chấp nhận thanh toán thì
hàng được coi là tiêu thụ. Theo thoả thuận trong hợp đồng của Công ty thì ngay sau
khi chuyển giao hàng tại kho của đơn vị cho người mua, họ sẽ chấp nhận thanh toán
90% giá trị hợp đồng. Vì vậy, tại đơn vị, thời điểm lập hoá đơn và ghi nhận doanh
thu là ngay sau khi giao hàng cho khách hàng.
Thành phẩm của đơn vị có cấu trúc công nghệ phức tạp gồm phần cứng và
phần mềm. Phần cứng là các thiết bị được lắp ráp hình thành nên tủ điện còn phần
mềm là hàm lượng chất xám kết tinh trong bản thiết kế lắp ráp tủ của nhân viên kỹ
thuật. Vì vậy, để khách hàng hài lòng về sản phẩm và duy trì quan hệ làm ăn lâu dài,
Công ty đã thực hiện hai dịch vụ là: thông tin, hỗ trợ quá trình sử dụng sản phẩm sau
khi bán nhằm tư vấn về phần mềm và dịch vụ bảo hành sản phẩm trong vòng một
năm nhằm khắc phục sự cố phần cứng cho khách hàng. Vì vậy chi phí bảo hành sản
phẩm tại Công ty phát sinh với nhiều mức độ do nhiều nguyên nhân.
Mặt khác, do số lượng khách hàng ít, nhưng tầm cỡ lớn nên chế độ thanh toán
phải chia làm ba đợt. Hiện tại, Công ty quy định trong hợp đồng là đợt một: khách
hàng đặt trước 30% tổng giá trị đơn hàng, đợt sau thực hiện thanh toán tiếp 60% ngay
sau khi Công ty chuyển giao hàng, số tiền còn lại người mua giữ đến hết thời hạn bảo
Ký hợp đồng
Sổ theo dõi khách hàng Chào thầu
Giám đốc duyệt
Xác nhận đơn đặt hàng
Khách hàng
Sổ theo dõi hợp đồng
Thiết kế kỹ thuật
Lắp ráp thành phẩm nhập kho
Xuất kho
Giao nhận
Lập hóa đơn bán hàng
Ghi sổ
Sơ đồ 05: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng
25