Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu.
Thuốc là một loại hàng hoá đặc bịêt có vai trò quan trọng trong đời
sống của con ngời. Thuốc sức khoẻ con ngời là ra đời nhằm chăm sóc sức
khoẻ cho con ngời giúp con ngời đẩy lùi và chiến thắng bệnh tật. Do vậy nhu
cầu về thuốc là không thể thiếu đợc trong đời sống xã hội. Ngày nay cùng với
sự phát triển của đât nớc, xã hội điều kiện sống của ngời dân đợc nâng lên,
thu nhập cao hơn dân trí cao hơn và nh thế nhu cầu về mặt hàng Dợc ngày
càng tăng. Nó có khả năng có mặt ở khắp mọi nơi dân c sống và mọi ngời
luôn cần và mong muốn có thuốc để chăm sóc bảo về sức khoẻ dù ít hay
nhiều.
Trong điều kiện mới, nghành thơng mại đã phát triển mạnh mẽ, không
những đáp ứng ngày một nhu cầu tăng về hàng hoá của thị trờng trong nớc mà
còn thúc đẩy quan hệ giao lu buôn bán với các nớc trong khu vực và trên thế
giới. Bằng việc mua bán, bảo quản và dự trữ vật t, hàng hoá ngành thơng mại
đã thực hiện tốt chức năng lu chuyển hàng hoá của mình, trong đó các đơn vị
kinh doanh thơng mại đã thực sự trở thành kênh phân phối quan trọng nối liền
sản xuất và tiêu dùng.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại, nhất là các doanh nghiệp thơng
mại quốc doanh, đẩy mạnh, hiệu quả kinh doanh, làm chủ giá cả và thị trờng
vốn là những nhiệm vụ và mục tiêu hàng đầu. Để thực hiện tốt điều đó, các
doanh nghiệp bên cạnh việc hoàn thiện bộ máy quản lý sao cho phù hợp với
cơ chế mới còn cần phải tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán lu chuyển
hàng hoá. Bởi vì việc tổ chức đúng đắn khoa học hạch toán lu chuyển hàng
hoá có ý nghĩa quan trọng đối với chất lợng công tác kế toán, giúp cho doanh
nghiệp xử lý và nắm bắt thông tin kịp thời, từ đó đa ra quyết định xử lý đúng
đắn.
Nhận thức đợc vai trò của công tác hạch toán kế toán lu chuyển hàng
hoá tại các doanh nghiệp thơng mại nói chung và tại Công ty Dợc phẩm trung
ơng I nói riêng, đợc trang bị kiến thức lý luận ở trờng, sự giúp đỡ tận tình của
cô giáo hớng dẫn: Phùng Thị Lan Hơng và các cán bộ phòng kế toán Công ty
Hoạt động kinh doanh thơng mại có một số đặc điểm chủ yếu sau đây:
- Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thơng mại là lu
chuyển hàng hoá. lu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các
quá trình mua, bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá.
- Về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thơng mại gồm các loại vật t,
sản phẩm có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán.
- Về phơng thức lu chuyển hàng hoá: Quá trình lu chuyển hàng hoá trong
kinh doanh thơng mại có thể theo một trong hai phơng thức là lu chuyển hàng
hoá bán buôn và lu chuyển hàng hoá bán lẻ. Trong đó lu chuyển bán buôn là lu
chuyển hàng hoá với số lợng lớn cho mạng lới bán lẻ cho ngời sản xuất hay cho
xuất nhập khẩu. Hàng hoá lu chuyển trong khâu bán buôn vẫn nằm trong lĩnh
vực lu thông hàng hoá, cha chuyển sang ngời tiêu dùng. Còn lu chuyển hàng
hoá bán lẻ là lu chuyển hàng hoá với số lợng nhỏ hơn, trực tiếp bán thẳng tới
ngời sử dụng (cơ quan, xí nghiệp, dân c..). Đầy là giai đoạn cuối cùng của quá
trình vận động hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.
- Về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thơng mại có thể theo nhiều
mô hình khác nhau nh tổ chức Công ty bán buôn, Công ty bán lẻ, Công ty kinh
doanh tổng hợp, Công ty môi giới.....
- Về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động của hàng hoá trong kinh
doanh thơng mại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào từng nguồn hàng và
ngành hàng (hàng hoá lu chuyển trong nớc hàng xuất nhập khẩu, hàng nông lâm
sản, thực phẩm...). Đối vói doanh nghiệp thơng mại, chi phí thu mua và thời
gian lu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng. Vì thế tổ chức vận
chuyển hàng hoá hợp lý sẽ làm giảm bớt các khâu trong vận động hàng hoá, tiết
kiệm thời gian và giảm bớt chi phí lu thông hàng hoá.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, nhu cầu về hàng hoá rất
phong phú đa dạng và ngày một tăng cả số lợng lẫn chất lợng. Sản xuất phát
triển mạnh mẽ nên thơng mại trong đó cũng không ngừng đợc mở rộng. Thơng
đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung và của các doanh nghiệp
nói riêng. Thu nhập của các doanh nghiệp thơng mại hình thành do có sự chênh
lệch giữa giá bán và giá mua hàng hoá.
Thu nhập đó là bao nhiêu lại phụ thuộc số lợng hàng hoá tiêu thụ, giá cả
hàng hoá và các yếu tố khác nh thị trờng tiêu thụ, thị hiếu ngời tiêu dùng. Đây
cũng là nguồn bù đắp tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ. Vì vậy việc
kiểm tra số lợng hàng hoá bán ra và giá cả của chúng có ý nghĩa quan trọng đối
với việc xác đinh kết quả bán hàng trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp tìm đợc
nguồn hàng tốt giảm đợc chi phí mua hàng cũng nh chi phí quản lý, đánh giá
hàng tồn kho một cách khoa học chính là cơ sở cho việc nâng cao doanh thu và
lợi nhuận.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Qua đó có thể thấy rằng việc mua, bán dự trữ hàng hoá là những hoạt
động phức tạp, đòi hỏi công tác hạch toán lu chuyển hàng hoá phải đợc tổ chức
một cách hợp lý. Bởi vì đó không chỉ là điều kiện để quản lý chặt chẽ hàng hoá,
đảm bảo an toàn cho hàng hoá mà còn có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp.
Hạch toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ trong đơn vị
thơng mại cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ để cung cấp thông tin cho nhà
quản lý ra quyết định hữu hiệu, đó là:
- Tổ chức tốt công tác lu chuyển chứng từ và sổ kế toán nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho việc chỉ đạo, quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh có
hiệu qủa.
- Phân bổ hợp lý chi phí thu mua cho số hàng đã bán và hàng tồn kho
cuối kỳ.
- Phản ánh kịp thời số lợng hàng bán, ghi nhận đúng doanh thu bán hàng
và các chỉ tiêu khác có liên quan tới số lợng hàng bán.
- Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hoá.
- Lựa chọn phơng pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm
hàng hoặc từng mặt hàng.
Nội dung của hạch toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
bao gồm:
- Hạch toán chi tiết hàng hoá: Là việc theo dõi chi tiết các loại hàng hoá
mua vào, xuất bán và tồn kho doanh nghiệp.
- Hạch toán quá trình mua hàng:
- Hạch toán quá trình bán hàng;
- Hạch toán và xác định kết quả tiêu thụ: hạch toán giá vốn hàng bán, chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết qủa.
II. Hạch toán quá trình mua hàng.
Thu mua hàng hoá là giai đoạn đầu tiên trong quá trình lu chuyển hàng
hoá tại các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại. Thực chất của quá trình này là
sự vận động vốn kinh doanh từ hình thái vốn tiền tệ sang hình thái vốn hàng
hoá.
Các loại hàng hoá thu mua đợc phân chia theo ngành hàng là:
- Hàng vật t, thiết bị.
- Hàng công nghệ phẩm, tiêu dùng.
- Hàng lơng thực, thực phẩm chế biến.
1. Các phơng thức mua hàng.
Việc thu mua hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại đợc tiến hành theo
nhiều phơng thức khác nhau. Tuy nhiên, tuỳ theo điều kiện cụ thể, đặc điểm sản
xuất kinh doanh và loại hình kinh doanh mà các doanh nghiệp lựa chọn những
phơng thức thích hợp nhất nhằm đạt hiệu quả tối u. Các phơng thức mua hàng
thờng đợc chọn là:
- Phơng thức chuyển hàng: Theo phơng thức này, bên mua và bên bán
phải ký kết hợp đồng kinh tế, trong đó quy định rõ về chủng loại, quy cách, số l-
ợng, giá cả của hàng hoá, phơng thức thanh toán, địa điểm giao nhận (do bên
mua quyết định ). Căn cứ vào hợp đồng đã ký, bên bán vận chuyển hàng cho
bên mua tới địa điểm ghi trong hợp đồng.
- Phơng thức nhận hàng trực tiếp tại kho bên bán: Theo phơng thức này,
Trong trờng hợp doanh nghiệp mua hàng của đơn vị áp dụng phơng pháp
tính Thuế GTGT là phơng pháp trực tiếp, trên hoá đơn bán hàng không ghi rõ
tiền thuế mà chỉ ghi tổng giá thanh toán (bao gồm cả Thuế GTGT ) thì doanh
nghiệp không đợc khấu trừ Thuế GTGT đầu vào. Giá thực tế nhập kho sẽ đợc
tính dựa trên tổng giá thanh toán. Nh vậy thực chất là giá hàng hoá mua vào có
bao gồm Thuế GTGT của nhà cung cấp.
Riêng chi phí thu mua, do có liên quan đến cả số lợng hàng hoá tiêu thụ
trong kỳ và tồn kho cuối kỳ nên cần đợc phân bổ cho cả hàng tiêu thụ và cha
tiêu thụ. Vấn đề này sẽ đề cập đến ở những phần tiếp theo.
3. Hạch toán chi tiết hàng hoá.
Hạch toán chi tiết hàng hoá phải theo dõi cụ thể cho từng mặt hàng, nhóm
hàng, ở từng kho hàng, quầy hàng trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Do đó
tổ chức công tác hạch toán chi tiết hàng hoá cần đợc kết hợp chặt chẽ giữa kho
hàng, quầy hàng và phòng kế toán của doanh nghiệp nhằm mục đích giảm bớt
6
Giá thực tế
hàng hoá
thu mua
trong nước
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
Chi phí
sơ chế
hoàn
thiện
Chi phí
thu mua
hàng hoá
công
Chi phí liên
quan đến
việc gia
công
=
+
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trùng lặp khi ghi chép sổ sách kế toán, tăng cờng kiểm tra giám sát của kế toán
đối với hạch toán các nghiệp vụ ở kho hàng, phục vụ công việc đối chiếu thờng
xuyên số liệu ghi trên sổ kế toán với số thực tế kiểm kê. Đây là công cụ quản lý
hàng hoá có hiệu quả cần thực hiện ở mỗi doanh nghiệp. Trong thực tế, đơn vị
có thể lựa chọn một trong 3 phơng pháp hạch toán chi tiết sau: Phơng pháp thẻ
song song, phơng pháp sổ số d, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
3.1. Phơng pháp thẻ song song.
a. Đặc điểm.
- Tại kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh về mặt số lợng tình hình
nhập, xuất, tồn kho, theo lô hàng hoặc theo từng mặt hàng.
Cuối tháng, thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho
về mặt lợng theo từng danh điểm hàng hoá.
- Tại quầy hàng: Nhân viên bán hàng trực tiếp ghi chép theo một trong
hai phơng pháp hạch toán về mặt giá trị hoặc hạch toán về mặt số lợng. Nếu
hạch toán về mặt giá trị, nhân viên bán hàng phải mở sổ nhận hàng và thanh
toán. Còn nếu hạch toán về mặt số lợng và giá trị thì nhân viên bán hàng phải
mở thẻ quầy hàng để theo dõi tình hình biến động theo từng mặt hàng.
- Phòng kế toán: Kế toán mở thẻ kế toán chi tiết cho từng loại hàng hoá t-
ơng ứng với thẻ kho mở tại kho. Thẻ này có nội dung tơng tự thẻ kho, chỉ khác
là theo dõi cả về mặt giá trị của hàng hoá.
b. Ưu nhợc điểm điều kiện vận dụng:
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản
- Nhợc: Phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị của từng thứ
Mặt khác, phơng pháp này còn khó phát hiện những sai sót.
Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp
sổ số d.
8
Bảng kê chứng từ
nhập
Phiếu
nhập
Bảng luỹ kế Nhập-
Xuất-Tồn
Thẻ kho Sổ số dư,
Phiếu
xuất
Bảng kê chứng từ
xuất
Kế
toán
tổng
hợp
hàng
hoá
Bảng
tổng
hợp
nhập
xuất
tồn
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng kê xuất
Chứng từ xuất
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ.
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
4. Hạch toán tổng hợp quá trình mua hàng.
Để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động tăng giảm các loại hàng
hoá, tuỳ theo điều kiện cụ thể và đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp, kế toán
sử dụng một trong hai phơng pháp hạch toán.
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp: theo dõi, phản ánh một
cách thờng xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá
trên sổ kế toán. Sự biến động, tăng, giảm, số hiện có đợc ghi chép cập nhật trên
sổ kế toán. Phơng pháp này thờng áp dụng trong các doanh nghiệp kinh doanh
các mặt hàng có giá trị lớn.
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ: là phơng pháp không theo dõi một cách
thờng xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật t, hàng hoá, trên
các TK phản ánh hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối
kỳ của chúng trên cơ sở kiềm kê cuối kỳ, xác định giá trị hàng hoá dựa vào kết
quả kiểm kê.
Phơng pháp này có độ chính xác không cao mặc dù tiết kiệm đợc công
sức ghi chép. Vì thế phơng pháp kiểm kê định kỳ chỉ thích hợp đơn vị kinh
doanh những chủng loại vật t, giá trị thấp thờng xuyên xuất dùng xuất bán.
Mỗi phơng pháp hạch toán hàng hoá nói trên đều có những đặc điểm
riêng về TK và trình tự hạch toán. Nhiệm vụ của kế toán là xác định phơng pháp
hạch toán thích hợp và thực hiện nhất quán trong kỳ kinh doanh.
4.1 TKsử dụng:
Kế toán sử dụng các TK sau:
* TK156- Hàng hoá: Dùng để phản ánh giá trị hiện có của
+ Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ (theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên ).
- D Nợ: Thực tế hàng hoá hàng tồn kho, quầy.
TK 156 đợc chi tiết thành hai tiểu khoản.
* TK 1561- Giá mua hàng hoá.
* TK 1562- Chi phí thu mua hàng hoá.
* TK 611(6112)- Mua hàng hoá: TKnày phản ánh giá trị hàng hoá mua
vào theo gía thực tế và đợc mở chi tiết theo từng thứ hàng hoá, chỉ sử dụng tại
các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ. Kết cấu của TK6112
nh sau.
- Bên Nợ: giá trị thực tế hàng hoá cha tiêu thụ đầu kỳ và tăng thêm trong
kỳ do các nguyên nhân (mua vào, nhận cấp phát nhận vốn góp)
- Bên Có:
+ Giảm giá và hàng mua trả lại.
+ Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và còn lại cha tiêu thụ cuối kỳ.
TK 6112 cuối kỳ không có số d.
* TK 151- Hàng mua đang đi đờng: Đợc phản ánh giá trị hàng mua đã
thuộc quyền sở hữu cuả doanh nghiệp nhng cha về nhập kho, còn đang trên đ-
ờng vận chuyển, ở bến cảng, kho bãi hoặc đã về doanh nghiệp nhng đang chở
kiểm nhận để nhập kho. TK151 có nội dung kết cấu nh sau:
- Bên Nợ: phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng.
- Bên Có: phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trứơc đã nhập kho hay chuyển
giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.
- D Nợ: giá trị hàng đang đi đờng (đầu vào cuốikỳ)
* Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK nh: TK111,112,331,311..
Đặc biệt kể từ ngày1/1/1999, trong các doanh nghiệp tỉnh Thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ kế toán sử dụng TK 133 để phản ánh số Thuế GTGT
đợc khấu trừ khi mua hàng. TK133-Thuế GTGT đợc khấu trừ có nội dung kết
cấu nh sau:
- Bên Nợ: phản ánh số Thuế GTGT đợc khấu trừ .
hàng mua, này tính vào thu nhập tài chính.
Nợ TK 111,112,331,1388
Có TK 711
- Trờng hợp mua hàng hoá giao bán ngay cho khách hàng không qua kho
thì kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (giá mua không có Thuế GTGT đầu
vào).
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK liên quan (111,112,331..) Tổng số tiền phải trả ngời
bán.
- Khi nhập khẩu hàng hoá, ngoài việc tính thuế nhập khẩu còn phải Thuế
GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp.
+ Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu.
Nợ TK 156(1561): Trị giá hàng nhập khẩu.
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu.
Có TK 111,331... Giá mua không Thuế GTGT.
+ Phản ánh Thuế GTGT của hàng nhập khẩu.
Nợ TK 133(1331)- Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 3331(33312)- Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
- Trờng hợp phát hiện thừa, thiếu hàng hoá, căn cứ vào nguyên nhân thừa,
thiếu, để giải quyết cho hợp lý.
+ Đối với trờng hợp thừa khi kiểm kê:
12
Trị giá thực
tế hàng hoá
xuất
Trị giá hàng
hoá tồn đầu
kỳ
Trị giá hàng
Có TK 331,411,111,112....: Giá mua và chi phí thu mua.
+ Thuế GTGT đầu vào của hàng thu mua trong nớc và hàng nhập kho (đối
với doanh nghiệp tính Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ ).
Nợ TK 133(1331).
Có TK 3331(33312): Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Có TK 331,111,112....Thuế GTGT của hàng thu mua trong nớc.
+ Số giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại.
Nợ TK liên quan 111,112,331,1388...
Có TK 611(6112): Trị giá mua của hàng hoá trả lại, giảm giá hàng mua.
Có TK 133(1331): Số Thuế GTGT tơng ứng của giảm giá hàng mua, hàng
mua trả lại (đối với doanh nghiệp tính Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ )
- Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định hàng đã tiêu thụ và cha
tiêu thụ cuối kỳ.
+ Kết chuyển trị giá hàng còn lại.
Nợ TK liên quan 151,156,157: Trị giá vốn hàng cha tiêu thụ cuối kỳ.
Có TK 611(6112).
+ Xác định trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
Có TK 611(6112).
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong
Sơ đồ hạch toán quá trình mua hàng theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên
TK 111,112,331... TK 156 TK 111,112,331..
TK151 (10)
(1) (2)
(3) TK 138,334,642
TK 133(1331) TK 33312
(4)
trong kỳ
Trị giá hàng
trả lại giảm
giá hàng mua
Trị giá
hàng tồn
cuối kỳ
= + +
-
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TK151,1576,157 TK6112 TK151,156,157
(1) (4)
TK111,112,331,333.. TK111,112,331...
(2) (5)
TK1331
(3)
- Ghi chú:
(1): Kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho, tồn quầy, hàng mua đang đi đờng hàng
gửi bán, ký gửi cha tiêu thụ kỳ đầu.
(2): Các nghiệp vụ phát sinh làm tăng trị giá vốn hàng hoá trong kỳ (kể cả thuế
nhập khẩu, phí thu mua).
(3): Thuế GTGT đầu vào (đối với doanh nghiệp tính Thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ ).
(4): Kết chuyển giá vốn hàng tồn kho, tồn quầy, hàng mua đi đờng, hàng gửi
bán ..
(5): Trị giá giảm giá, hàng mua trả lại trong kỳ.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
5. Hạch toán chi phí thu mua.
5.1 Khái niệm và chi phí phân bổ.
16
Phí thu mua
phân bổ cho
hàng tiêu thụ
Tiêu thức phân bổ của hàng hoá đã tiêu thụ
Tổng tiêu thức phân bổ của hàng tiêu
thụ trong kỳ và hàng còn lại trong kỳ
Phí thu mua
của hàng hoá
tồn đầu kỳ và
phí phát sinh.
=
ì
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1. Các phơng thức bán hàng và điều kiện xác định hàng hoá là tiêu
thụ.
1.1 Một số khái niệm liên quan đến quá trình bán hàng.
a. Doanh thu, doanh thu thuần.
- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện cho việc bán sản phẩm
hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Tổng số doanh thu là số tiền ghi
trên hoá đơn bán hàng,trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vu.
Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản
giảm trừ doanh thu.
b. Các khoản giảm trừ doanh thu.
Theo quy định mới của Bộ tài chính (thông t số 63/1999/TTBTC ngày
7/6/1999 hớng dẫn việc quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm, dịch
vụ tại các doanh nghiệp Nhà nớc.)
Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu không bao gồm chiết khấu bán
hàng, mà chỉ bao gồm giảm giá và doanh thu hàng bán bị trả lại.
- Giảm giá hàng bán là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua trên giá
bán buôn trong đó hàng hoá sau khi mua không qua kho mà đợc chuyển thẳng
đến cho khách hàng. Phơng thức này cũng đợc thực hiện theo một trong hai
cách sau:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức trực tiếp: Doanh nghiệp mua
hàng và giao bán thẳng cho ngời mua do đợc uỷ nhiệm mua đến nhận hàng trực
tiếp tại nơi cung câp cho bến bán. Hàng hoá chỉ đợc coi là tiêu thụ khi bên mua
ký nhận đủ hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng. Theo hình
thức này, doanh nghiệp mua hàng và chuyển thẳng cho ngời mua. Hàng hoá vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi ngời mua nhận đợc hàng thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán (toàn bộ hay một phần giá trị thanh toán) thì
mới coi là hàng hoá đã tiêu thụ.
Thực hiện hai hình thức trên trong quá trình vận chuyển thẳng, doanh
nghiệp có thể tham gia thanh toán hoặc không thanh toán (giao tay ba).
b. Bán lẻ hàng hoá.
Là phơng thức bán hàng với số lợng ít và phục vụ trực tiếp ngời tiêu dùng.
Đây là giai đoạn cuối cùng trong quá trình vận động của hàng hoá, hàng hoá
chuyển sang lĩnh vực tiêu dùng, giá trị hàng hoá đợc thực hiện. Các hình thức
bán lẻ bao gồm.
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng vừa nhận tiền vừa giao
hàng cho khách đồng thời ghi chép vào các thẻ quầy hàng. Cuối ca, cuối ngày
nhân viên bán hàng có trách nhiêm kiểm kê, lập báo cáo bán hàng và đối chiếu
với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền.
- Bán lẻ thu tiền tập trung: Phơng thức này tách rời nghiệp vụ bán hàng và
nghiệp vụ thu tiền. Nhân viên thu ngân thu tiền, viết hoá đơn hoặc tích kê thu
tiền và đa cho khách hàng tới nhận hàng tại quầy do ngời bán giao. Cuối ca hoặc
cuối ngày nhân viên thu ngân tổng hơp số tiền kiểm tiền và xác định doanh thu
bán hàng còn nhân viên bán hàng căn cứ vào số tiền đã giao theo hoá đơn hoặc
tích kê lập báo cáo bán hàng đối chiếu với số hiện có để xác định số hàng thừa
thiếu.
mới đến số nhập sau, theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Giá trị hàng hoá
tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế mua vào sau cùng. Phơng pháp nhập trớc xuấ
trớc đảm bảo việc tính giá vốn hàng bán kịp thời sát thực tế sự vận động của
hàng hoá xong đòi hỏi tổ chức chặt chẽ kế toán chi tiết hàng tồn kho cả về số l-
19
Giá thực tế
hàng hoá xuất
Số lượng
hàng hoá xuất
Giá đơn vị
bình quân
ì
=
=
=
Giá đơn vị
bình quân cả
kỳ dự trữ
=
Giá thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lượng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá đơn vị
bình quân
cuối kỳ trước
=
Giá tiêu thụ hàng hoá tồn đầu (hoặc cuối kỳ trước)
Lượng hàng hoá thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
trong kỳ
Giá đơn vị
bình quân sau
sinh lớn, lợng hàng hoá nhập, xuất quá nhiều, khó xác định ngay giá vốn hàng
bán. Tuy nhiên trên thực tế hiện nay ít dùng phơng pháp này.
20
Giá thực tế
hàng hoá xuất
Giá hạch toán
hàng hoá xuất
Hệ số giá
hàng hoá
ì
=
=
=
Hệ số giá
=
Giá trị thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3. Hạch toán tổng hợp quá trình bán hàng.
3.1 TK sử dụng:
Để hạch toán quá trình bán hàng, kế toán trong doanh nghiệp sử dụng các
TKthuộc hệ thống TKthống nhất của chế độ kế toán (1141/TCCĐKINH
Tế,1/11/1995). Tuỳ điều kiện cụ thể, các doanh nghiệp có thể mở chi tiết đến
các TKcấp 2,3...
* TK 157- Hàng gửi bán: TK này đợc sử dụng để theo dõi giá trị hàng
hoá tiêu thụ theo phơng thức luân chuyển hàng hoặc nhờ đại lý, ký gửi, mở chi
tiết cho từng mặt hàng hay từng lần gửi hàng. Kết cấu của TK nh sau:
- Bên Nợ: giá trị hàng hoá, gửi bán, gửi đại lý hoặc đã thực hiện với
khách hàng nhng cha đợc khách hàng thanh toán .
- Bên Có: Giá trị hàng hoá đã đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận
63/TTBTC ngày 7/6/1999 của BTC hớng dẫn việc quản lý doanh thu chi phí và
giá thành sản phẩm, dịch vụ tại các doanh nghiệp. Nhà nớc thì khoản chiết khâu
bán hàng thuộc loại chi phí hoạt động tài chính nên không hạch toán vào các
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khoản giảm trừ doanh thu mà đợc hạch toán vào TK 811-Chi phí hoạt động tài
chính và từ đó đợc kết chuyển thẳng sang TK 911 để xác định kết quả.
* Ngoài cácTK trên kế toán bán hàng còn sử dụng các TK khác nh:
TK512,157,6112,112,33311,...
3.2. Phơng pháp hạch toán.
3.2.1. Trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên.
a. Đối với doanh nghiệp tính Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ .
* Bán buôn theo phơng thức trực tiếp.
+ Khi chuyển giao hàng hoá cho ngời mua, kế toán phản ánh các bút toán
sau:
BT1) Trị gía mua thực tế của hàng tiêu thụ.
Nợ TK 632: Trị gía mua của hàng tiêu thụ.
Có TK 156(1561): Bán buôn qua kho.
Có TK 151,331,111...Bán buôn có tham gia thanh toán
BT2) Doanh thu của hàng tiêu thụ.
Nợ TK 111,112,131,1368..: Tổng giá thanh toán.
Có TK 331(33311): Thuế GTGT đầu ra.
Có TK 511,512: Doanh thu bán hàng không Thuế GTGT.
+ Khoản giảm giá hàng bán phát sinh.
Nợ TK 532: Số giảm giá hàng bán (không Thuế GTGT).
Nợ TK 3331(33311): Thuế GTGT tơng ứng với số giảm giá.
Có TK 131,111,112,3388...Tổng số giảm giá (cả Thuế
GTGT) trả cho khách hàng.
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại.
* Bán buôn vận chuyển thẳng không tham giá thanh toán.
Về thực chất doanh nghiệp thơng mại đứng ra làm trung gian môi giới
giữa bên bán và bên mua để hởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả). Số
hoa hồng môi giới đợc hởng ghi
Nợ TK 111,112,131 Tổng số hoa hồng cả Thuế GTGT.
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT phải nộp.
Có TK 511,512: Hoa hồng môi giới đợc hởng.
Các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng.
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Có TK 334,338,111,112...
* Bán lẻ hàng hoá thu tiền tập trung thu tiền trực tiếp lựa chọn
+ Phản ánh doanh thu bán hàng ( căn cứ vào báo cáo bán hàng và bảng kê
bán lẻ hàng hoá)
Nợ TK 111,112,131.
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT đầu ra.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
+ Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán (tơng tự bán buôn )
* Bán hàng theo phơng thức khoán.
Trờng hợp các tập thể cá nhân nhận khoán không mở sổ sách riêng.
+ Khi giao hàng hoá tiền vốn cho ngời nhận khoán
Nợ TK 138(1388).
Có TK 111,112,156,331
Phản ánh số doanh thu khoán phải thu hoặc do ngời nhận khoán nộp
Nợ TK 111,112,1388..
Có TK 3331(33311).
Có TK 511
Phản ánh cáckhoản chi cho ngời nhận khoán.
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng.
Có TK 334,338,214,111,112...
* Bán hàng trả góp
chỉ tiêu doanh thu(ghi nhận ở TK511)bao gồm cả Thuế GTGT,thuế tiêu thụ đặc
biệt . Thuế GTGT cuối kỳghi nhận vào chi phí quản lý.
+ Phản ánh doanh thu của hàng tiêu thụ.
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu tiêu thụ cả Thuế GTGT.
+ Phản ánh Thuế GTGT phải nộp trong kỳ.
Nợ TK 642(6425).
Có TK 3331(33311).
3.2.2. Trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ.
Việc hạch toán các nghiệp vụ bán hàng đợc hạch toán giống nh phơng
pháp kê khai thờng xuyên ở phần doanh thu, chỉ khác ở phần phản ánh giá vốn
hàng bán. Cụ thể giá vốn hàng bán mới tính đợc ghi sổ
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sau khi thực hiện xác đinh giá vốn hàng tiêu thụ kế toán ghi.
Nợ TK 632.
Có TK 611(6112)
IV-Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
1. Hạch toán chi phí bán hàng.
a. Nội dung chi phí
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh dới hình thái tiền tệ mà
doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá. Xét về nội
dung kinh tế, các khoản chi phí bán hàng bao gồm.
Chi phí nhân viên bán hàng: gồm tiền lơng và các khoản trích theo lơng
của nhân viên bán hàng.
- Chi phí vật liệu, bao bì.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng trong quá trình tiêu thụ hàng hoá.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định trong khâu bán hàng (kho quầy cửa
tồn đầu kỳ
Trị giá hàng
tồn cuối kỳ.
=
+
-