Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại chi nhánh Công ty Dona Bochang - Pdf 14

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Bá Quyền
Lời nói đầu
Ngày nay, xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới.
Sự hội nhập của các hiệp hội, các tổ chức kinh tế, tự do hoá nền kinh tế giữa các quốc
gia, các châu lục đã và đang trở nên tất yếu, Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế
chung đó.
Nền kinh tế thị trờng mở cửa, hoạt động kinh tế thông thơng giữa các quốc gia
khiến cho hoạt động kinh doanh thơng mại trở nên phức tạp. Đối với các doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh buôn bán trong nền kinh tế thị trờng rất thuận lợi đồng
thời cũng đặt ra nhiều khó khăn và thách thức đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng trong
cạnh tranh, hợp tác kinh doanh từ phía các doanh nghiệp cũng nh sự hỗ trợ của Nhà
nớc để đạt hiệu quả cao nhất.
Cũng nh bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trờng, chi nhánh công ty
Dona Bochang tại Hà Nội luôn luôn phải đối đầu với sự cạnh tranh, để tồn tại và phát
triển thì chi nhánh phải quan tâm tới việc tổ chức lu chuyển hàng hoá, có tổ chức thực
hiện tốt các quá trình mua vào, bán ra thì doanh nghiệp mới có đợc những thị phần và
lợi nhuận - hai mục tiêu cơ bản nhất mà doanh nghiệp luôn hớng tới.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc lu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp
và dựa trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, em đã
chọn đề tài :
Hoàn thiện kế toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại
chi nhánh công ty Dona Bochang
Bản chuyên đề tốt nghiệp gồm 2 phần :
Phần 1 : Thực trạng kế toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại
chi nhánh công tyDona Bochang
Phần 2 :Hoàn thiện kế toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ ở
chi nhánh công ty Dona Bochang .
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Bá Quyền
Trong thời gian thực tập tại chi nhánh không lâu nhng đợc sự giúp đỡ của giáo
viên và tập thể cán bộ nhân viên phòng kế toán chi nhánh công ty đã giúp em hoàn
thành chuyên đề này. Do trình độ còn hạn chế, đề tài có thể có nhiều thiếu sót, mong

thụ ra các tỉnh miền Bắc.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Bá Quyền
Nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp đồng mua bán, các hoạt động liên
quan đến lĩnh vực kinh doanh của Công ty. Quản lý và sử dụng hiệu quả vốn, đồng
thời tự tạo nguồn vốn trong kinh doanh, lu thông hàng hoá trên cơ sở lấy thu bù chi,
đảm bảo việc kinh doanh có lãi và thực hiện đầy đủ các quy định về nghĩa vụ và trách
nhiệm đối với Nhà nớc Việt Nam.
Mặc dù, chi nhánh mới thành lập đợc 6 năm nhng đã cố gắng phấn đấu không
mệt mỏi đem hết tâm huyết, lòng nhiệt tình và sức lực của mình vào công việc để tạo
ra của cải vật chất cho xã hội. Đội ngũ cán bộ nhân viên trình độ cao, tận tình có
trách nhiệm trong công việc đã góp phần vào sự phát triển bền vững của chi nhánh,
đáp ứng nhu cầu của thị trờng ngày một tăng.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh Công ty Dona Bochang:
3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
Trong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, các
ngành hàng, các sản phẩm cùng loại, bộ máy của chi nhánh đợc bố trí một cách gọn
nhẹ, linh hoạt nhng vẫn có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong toàn chi
nhánh.
Sơ đồ 1: tổ chức Bộ máy Chi nhánh Công Ty
Dona Bochang
Giám đốc
chi nhánh
Phòng nghiên
cứu thị trờng
Phòng kinh
doanh tổng hợp
Phòng tài
chính kế toán
Phòng kho
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Bá Quyền

hành chuẩn bị xuất kho cho khách hàng sao cho đúng thời gian và tiến độ.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Bá Quyền
Đồng thời khi xuất kho chịu trách nhiệm bốc xếp dỡ và vận chuyển cho khách
hàng nh đã ký kết 4.2.2. Nguồn vốn của chi nhánh Công ty Dona Bochang:
4 .Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của chi nhánh Công ty:
4.1. Cơ cấu tài sản của chi nhánh Công ty:
Việc đa chi nhánh vào hoạt động mới đợc 6 năm, nên cơ cấu tài sản của chi
nhánh Công ty Dona Bochang là vẫn còn tơng đối nhỏ và có nhiều biến động. Điều
đó đợc thể hiện cụ qua bảng số liệu sau đây.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Bá Quyền
Bảng 4: Cơ cấu tài sản
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Tăng
(giảm)
Tăng
(giảm)
Số lợng
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số lợng
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số lợng
(triệu

cho quá trình phát triển mở rộng của chi nhánh.
Năm 2005, tổng nguồn vốn của chi nhánh đã lên tới 11.596 triệu đồng. Trong
đó nguồn vốn chủ sở hữu là 3.680 triệu đồng, nguồn vốn đi vay là 7.916 triệu đồng.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Bá Quyền
Căn cứ vào số liệu phân tích trên bảng cân đối kế toán của 3 năm gần đây 2003,
2004, 2005 ta có thể so sánh tổng nguồn vốn và tổng tài sản giữa các kỳ kinh doanh
qua bảng cơ cấu nguồn vốn.
Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm2005 Tăng
(giảm)
Tăng
(giảm)
Số l-
ợng
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số l-
ợng
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số lợng
(triệu
đồng)

năng cần khai thác, chi nhánh đã triển khai xây dựng một hệ thống phân phối hàng
hoá cho riêng mình.
Là chi nhánh của một Công ty liên doanh lớn sản phẩm chất lợng cao có uy tín
trong và ngoài nớc. Nhng sản phẩm của chi nhánh chỉ chủ yếu tập trung vào những
đối tợng khách hàng có mức thu nhập tơng đối cao nên thị trờng chi nhánh Công ty
tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị đông dân và có mức sống cao.
Ban đầu, chi nhánh xác định Hà Nội là thị trờng mục tiêu có thể dễ dàng xâm
nhập, chiếm lĩnh và từ đó sẽ lấy làm bàn đạp tiến sang các khu vực khác trên thị trờng
miền Bắc. Vì vậy mà chi nhánh đã thiết lập đợc một mạng lới tiêu thụ hàng hoá qua
các đại lý, hệ thống siêu thị, cửa hàng nh: Đại lý 40 Hàng Điếu, đại lý 491 Cầu Giấy,
cửa hàng 83 chợ Đồng xuân, cửa hàng 34 chợ Hôm, trung tâm thơng mại Tràng Tiền,
siêu thị Marco, siêu thị Fivimax, siêu thị số 5 Nam Bộ, Siêu thị Big C, siêu thị
Intimex.
Đặc biệt, chi nhánh Công ty còn áp dụng linh hoạt nhiều hình thức thanh toán
khác nhau nh trả bằng tiền mặt, bằng séc, ngân phiếu trả ngay hay chuyển khoản.Tuỳ
từng trờng hợp chi nhánh có các chế độ chiết khấu, tặng thởng cho khách hàng mua
với số lợng hàng lớn trả tiền ngay.
II. đặc điểm tổ chức bộ máy và công tác kế toán.
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Do tính chất hoạt động kinh doanh, qui mô hoạt động rộng lớn với các siêu thị,
cửa hàng, phòng kế toán chi nhánh đợc xây dựng trên nguyên tắc chung và tổ chức
theo hình thức nửa tập trung nửa phân tán.
Các siêu thị, cửa hàng trực thuộc chi nhánh thực hiện hạch toán và định kỳ gửi
về chi nhánh để kiểm tra, hạch toán và tổng hợp số liệu để báo cáo về công ty.
Tại phòng kế toán chi nhánh thực hiện công tác kế toán phát sinh tại văn phòng
bao gồm cả việc kiểm tra số phát sinh ở các cửa hàng trực thuộc.Tổng hợp báo cáo
toàn chi nhánh và tính ra lợi nhuận và gửi về phòng kế toán công ty.
Sơ đồ 11: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Trưởng phòng kế
toán

- Kế toán thanh toán ngân hàng: Có nhiệm vụ cân đối tiền gửi Ngân hàng, cân
đối kế hoạch mua ngoại tệ, theo dõi tiền vay, tiền gửi, làm thủ tục vay, trả Ngân hàng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Bá Quyền
đúng hạn, đối chiếu với kế toán kho, kế toán bán hàng, phối hợp với thủ quỹ để cân
đối tiền mặt, để thu chi có kế hoạch.
- Kế toán tiền lơng, bảo hiểm và tài sản cố định: Phòng tổ chức theo dõi và
quyết toán chi phí tiền lơng theo quy định, phòng kế toán nhận quyết toán từ phòng
tổ chức tiến hành tính lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ. Kế toán có nhiệm vụ ghi chép,
phant ánh tổng hợp số liệu về tình hình tăng, giảm tài sản cố định, hàng tháng kế toán
lập bảng trích khấu hao tài sản cố định và tham mu cho Chi nhánh trong việc sử dụng
tài sản cố định.
- Kế toán kho, quầy, công nợ:Trực tiếp theo dõi sổ sách chi tiết về hàng hoá, tài
sản trong kho. Chịu trách nhiệm trớc lãnh đạo về hàng tồn kho, giá bán và về công nợ
bán hàng đối với khách hàng cối mỗi ngày, đôn đốc đối chiếu công nợ của các quầy,
các cửa hàng.
- Thủ quỹ: Quản lý và bảo quản tiền mặt tại quỹ. Hàng ngày căn cứ vào phiếu
thu, phiếu chi và các chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt.
2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
2.1. Những thông tin chung về tổ chức công tác kế toán.
Chi nhánh áp dụng chế độ kế toán mới theo quyết định số 167 / 2000/ QĐ- BTC
ngày 25/10/2000.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/ N.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ- Việt Nam đồng.
- Nguyên tắc và phơng pháp đổi các đồng tiền khác theo giá thời điểm bán ra
của ngân hàng Ngoại thơng TP. Hà Nội.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký Chứng từ.
- Phơng pháp kế toán TSCĐ: Mở sổ theo dõi chi tiết từng tài sản.
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo giá mua thực tế hoặc theo đánh giá của Nhà
nớc.
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà Chi nhánh áp dụng là phơng pháp kê

Trong 4 hình thức sổ kế toán, Chi nhánh đã áp dụng hình thức sổ kế toán :Nhât
ký-Chứng từ
Trình tự ghi sổ theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 12: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký Chứng từ
Chứng từ gốc và các bảng
phân bổ
Nhật ký - Chứng từ
Sổ cái
Sổ (thẻ) hạch
toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính
Bảng kê
Ghi chú: Lập hàng ngày
Lập cuối kỳ kế toán
Đối chiếu
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Bá Quyền
2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo.
Đã áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ.
Trong Chi nhánh báo cáo kế toán bao gồm: Báo cáo tài chính và báo cáo quản
trị.
- Báo cáo tài chính: Bao gồm 3 biểu mẫu sau:
+ Bảng cân đối kế toán: Mẫu số 01.
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Mẫu số 02.
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số 09.
- Báo cáo quản trị:
Các báo cáo quản trị cung cấp thông tin Tài chính kế toán phục vụ cho yêu cầu
quản lý nội bộ của Chi nhánh. Báo cáo quản trị bao gồm:
+ Báo cáo tổng doanh thu.

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Bá Quyền
Mẫu số 01 GTKT - 3LL
Ngày 20 tháng 7 năm 2005
No: 000254
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Phú Thái
Địa chỉ:
Điện thoại:
Họ và tên ngời mua: công ty Dona Bochang
Địa chỉ: Tài khoản: ...............
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số: .....................
STT Tên hàng hoá ĐV tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
1
2
Thảm chân
Khăn thêu
Chiếc
Chiếc
12
20
88.000
23.000
1.056.000
460.000
Cộng tiền: 1.516.000
Thuế suất thuế GTGT 10% 151.600
Tổng số tiền thanh toán 1.667.600
Số tiền viết bằng chữ (Một triệu sáu trăm sáu mơi bảy ngàn sáu trăm đồng).
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Phiếu nhập kho
Ngày 20/7/2005


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status