Yêu cầu:
1. Ghi số đề vào ô mã đề của bài làm.
2. Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết vào trang đầu tiên bài thi. Mỗi câu trả lời trên 1 dòng theo thứ tự từ câu
1 đến câu 20 gồm mã số câu hỏi và mã số đáp án đúng (ví dụ 5.C), câu nào không trả lời được thì bỏ trống dòng
tương ứng. Phần bài tập được làm bắt đầu từ trang 2.
3. Nộp lại đề cùng bài làm, nếu không nộp lại sẽ được 0 điểm.
4. Được sử dụng mọi tài liệu giấy (vở ghi, sách,…). Không được sử dụng máy tính, điện thoại.
Phần I: Lý thuyết (4 điểm)
Câu 1: Vấn đề ảnh hưởng đến tiến độ dự án, thường xảy ra khi các yêu cầu mới phát sinh được đưa
thêm vào dự án sau khi đã hoàn thành giai đoạn thiết kế.
A. Vượt phạm vi (scope creep) B. Kiểm thử không đầy đủ (inadequate testing)
C. Nhân công rẻ (low cost personnel) D. Đánh giá rủi ro (risk assessment)
Câu 2: Cô Mai muốn đưa cho người phỏng vấn sự tự chủ nhiều hơn trong cuộc phỏng vấn và muốn thu
thập các tin tức có giá trị. Cô ấy nên hỏi ………
A. câu hỏi đóng B. câu hỏi dò C. câu hỏi ý kiến D. câu hỏi mở
Câu 3: Mối quan hệ “1-bộ phận” (A-part-of) hay “có các thành phần” (has-parts) thể hiện loại quan hệ
nào?
A. Liên kết (association) B. Tập con (subsetting)
C. Tổng hợp (aggregation) D. Tổng quát hóa (generalization)
Câu 4: Công cụ được dùng để chuẩn hóa việc trao đổi thông điệp giữa đối tượng khách (client) và chủ
(server) là.
A. Quan hệ (relationship) B. Đối tượng cụ thể (concrete object)
C. Đối tượng trừu tượng (abstract object) D. Hợp đồng (contract)
Câu 5: Nhà phân tích sử dụng …………. để biểu diễn các đối tượng tham gia và các thông điệp trao đổi
giữa các đối tượng theo thời gian trong một ca sử dụng cụ thể.
A. các mô hình cấu trúc B. các biểu đồ tuần tự
C. các biểu đồ cộng tác D. các biểu đồ trạng thái
Câu 6: Danh từ nào sau đây không phù hợp để đặt tên cho một lớp?
A. Bệnh nhân B. Khách hàng C. Trang D. Sinh viên
Câu 7: Trọng tâm mô hình hóa của biểu đồ tương tác là tại mức ……… trong khi trọng tâm mô hình
Thời gian làm bài: 90 phút
(Được sử dụng tài liệu. Nộp đề thi cùng với bài làm)
Ký duyệt
Trưởng nhóm Môn học: Trưởng Bộ môn:
Đề số: 2 Tổng số trang: 4
Câu 12: Một ………… mô hình hóa các tương tác giữa một đối tượng tớ (client) và đối tượng chủ
(server).
A. thỏa thuận B. quan hệ
C. đối tượng cụ thể D. đối tượng trừu tượng
Câu 13: Chiến lược phân tích nào liên quan đến việc thiết kế lại nghiệp vụ (business), sau đó thiết kế hệ
thống thông tin hỗ trợ nghiệp vụ mới?
A. Thiết kế lại quy trình nghiệp vụ (BPR-Business Process Reengineering)
B. Cải tiến quy trình nghiệp vụ (BPI-Business Process Improvement)
C. Tự động hóa quy trình nghiệp vụ (BPA-Business Process Automation)
D. Cả 3 phương pháp trên
Câu 14: Anh Sơn muốn có cơ hội nâng cao kinh nghiệm của đội ngũ hệ thống thông tin bằng việc yêu
cầu họ phân tích và thiết kế một hệ thống phân phối trên web mới. Các kỹ năng được học từ dự án này
có thể giúp các ứng dụng chiến lược trong tương lai. Vì khoảng thời gian cho dự án rất linh động và đây
là một nhu cầu kinh doanh hơi đơn nhất, anh Sơn đã quyết định sử dụng phương pháp …………… cho
dự án này.
A. mua phần mềm đóng gói B. phát triển gói theo khách hàng
C. thuê phát triển (outsourcing) D. tự phát triển (custom development)
Câu 15: Kích thước dự án có thể được ước lượng theo khái niệm nào sau đây?
A. Số ngày sản xuất B. Điểm chức năng và số dòng lệnh
C. Số dòng lệnh (line of codes) D. Điểm chức năng (function points)
Câu 16: Nếu “một sinh viên đăng ký vào một lớp học”, loại quan hệ nào sẽ được dùng để biểu diễn mối
quan hệ giữa các đối tượng của lớp sinh viên và các đối tượng của lớp học?
A. Liên kết (association) B. Tổng hợp (aggregation)
Đầu vào 7 3 2 2
Đầu ra 12 4 5 3
Truy vấn 9 4 2 3
Tệp tin 12 0 7 5
Giao diện 4 0 3 1
Bảng 2: Độ phức tạp (trọng số) của mỗi thành phần
Mô tả Độ phức tạp
Thấp Trung bình Cao
Đầu vào 3 5 8
Đầu ra 5 8 12
Truy vấn 4 7 10
Tệp tin 3 6 15
Giao diện 1 5 16
a. Hãy tính Tổng điểm chức năng không điều chỉnh được của hệ thống.
b. Độ phức tạp hiệu chỉnh của hệ thống sau khi tính toán là 0,85. Hệ thống được xây dựng thông qua
việc sử dụng ngôn ngữ lập trình C++, hãy tính số dòng lệnh, số tháng công lao động (person months)
cần thiết để xây dựng hệ thống.
Bài tập 2:
Một cửa hàng kinh doanh buôn bán phụ tùng xe máy muốn triển khai một hệ thống phần mềm quản lý
việc xuất nhập phụ tùng xe, các thông tin và quy trình nghiệp vụ nhập phụ tùng được miêu tả như sau:
- Nơi xuất: Hãng tổng
- Nơi nhập: Cửa hàng kinh doanh
- Quy trình:
o Đặt hàng trên mạng với hãng tổng
o Nhân viên nhận và kiểm hàng
o Thanh toán tiền
o Lập hóa đơn nhập