Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2010: Tp 8, s 5: 737 - 741 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
ảNH HƯởNG CủA MậT Độ GIEO TRồNG ĐếN CáC CHỉ TIÊU SINH Lý
V NĂNG SUấT CủA GIốNG BÔNG VN35KS
Effect of Plant Density on Cotton Physiological Characters and Seed Cotton Yield
of VN35KS Hybrid
Dng Xuõn Diờu
1
, Nguyn Quang Thch
2
,
V ỡnh Chớnh
3
1
NCS Vin Nghiờn cu Bụng v Phỏt trin Nụng nghip Nha H - Ninh Thun
2
Vin Sinh hc Nụng nghip, Trng i hc Nụng nghip H Ni
3
Khoa Nụng hc, Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email tỏc gi liờn h:
TểM TT
Thớ nghim c tin hnh trong iu kin v ụng xuõn ti Ninh Thun. i vi ging bụng lai
VN35KS, ch s din tớch lỏ tng quan thun v rt cht vi mt gieo trng (0,91
**
) v tng dn t
u v, t cao nht vo giai on 85 ngy sau gieo, sau ú gim dn cho n cui v. Nng sut
sinh vt hc v nng sut bụng ht tng quan thun v cht vi LAI, h s LAI cú tng quan vi
nng sut sinh vt hc v nng sut bụng ht trong phm vi LAI ti a t 3,65 n 5,45 (r = 0,95 -
0,97). Nng sut bụng t cao nht khi LAI ti a t 4,13. Khi LAI ti a vt quỏ 4,13 thỡ nng sut
cú xu hng gim. Giai on ra hoa r, hiu sut quang hp thun ca cõy bụng cao nht, sau ú
Nghiờn cu nh hng ca mt gieo trng n cỏc ch tiờu sinh lý v nng sut ca ging bụng
Phạm vi nghiên cứu chỉ tiến hnh trên
giống bông lai F
1
VN35KS, thuộc loi bông
Luồi (G. hirsutum L.), l giống có triển vọng
v hiện đang đợc trồng phổ biến tại các
vùng bông chính của Việt Nam.
2. Vật liệu v phơng pháp
nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu
Giống bông VN35KS l giống bông lai F
1
cùng loi (Luồi x Luồi), thuộc nhóm giống
sinh trởng khỏe, có khả năng kháng sâu,
rầy cao, có tiềm năng cho năng suất cao, chất
lợng xơ đạt tiêu chuẩn cấp I Việt Nam.
Giống bông ny đợc chọn tạo v sản xuất
tại Viện Nghiên cứu Bông v Phát triển
Nông nghiệp Nha Hố.
2.2. Thời gian v địa điểm nghiên cứu
Thí nghiệm đợc thực hiện trong vụ
đông xuân 2008 - 2009 tại Ninh Thuận.
Nghiên cứu đợc thực hiện trong điều
kiện thâm canh, có tới nớc. Ninh Thuận l
một trong những vùng bông trọng điểm của
Việt Nam v l vùng có truyền thống trồng
bông lâu đời. Vùng ny có điều kiện đất đai,
khí hậu v xã hội khá thuận lợi cho việc
- Phân tích số liệu theo phơng pháp thống
kê sinh học của Gomez v Gomez (1984).
Giá trị trung bình mẫu:
=
=
n
i
xi
n
X
1
1
Phạm vi biến động của giá trị trung bình:
n
S
XX =
Hệ số biến động:
100*(%)
X
S
Cv =
Độ lệch chuẩn:
()*
(()/)*(()/
xy x y n
r
)
x
xn y yn
=
x v y: l 2 dãy biến độc lập.
n: số lợng biến.
Kiểm tra sự tồn tại thực sự của hệ số
tơng quan (r) bằng tiêu chuẩn t.
2
*2
1
r
r
tn
r
=
sau gieo cho thấy, hệ số r giữa 2 yếu tố ny
đạt 0,91**. Kết quả ny cũng phù hợp với
kết quả nghiên cứu của Dơng Xuân Diêu
năm 2003 đối với giống bông lai VN01-2 tại
Ninh Thuận (Dơng Xuân Diêu, 2003;
Dơng Xuân Diêu v cs., 2005).
Kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu suất
quang hợp có xu hớng giảm từ đầu vụ đến
cuối vụ. Từ giai đoạn gieo đến 65 ngy sau
gieo, hiệu suất quang hợp của đa số các công
thức nghiên cứu đạt cao nhất trong suốt giai
đoạn sinh trởng v phát triển. ở giai đoạn
từ 56 đến 65 ngy sau gieo, hiệu suất quang
hợp biến động từ 5,88 g/m
2
lá/ngy (mật độ
gieo 10 vạn cây/ha) đến 8,69 g/m
2
lá/ngy
(mật độ gieo 2,5 vạn cây/ha). Từ giai đoạn
sau khi ra hoa rộ, hiệu suất quang hợp
thuần của các công thức nghiên cứu bắt đầu
giảm dần cho đến cuối vụ.
Mật độ gieo trồng cng tăng, hiệu suất
quang hợp trung bình có xu hớng giảm, có
nghĩa l lúc diện tích lá tăng thì hiệu suất
quang hợp giảm (Bảng 1).
0
1
2
87.86
102.63
4.13
5.45
3.65
3.95
0
20
40
60
80
100
120
140
2.5 vn cõy/ha 5.0 vn cõy/ha 7.5 vn cõy/ha 10.0 vn cõy/ha
Mt
Nng sut sinh vt hc (t/ha)
0
1
2
3
4
5
6
LAI
NSSVH (t/ha)
LAI
Hình 2. Quan hệ giữa LAI tối đa v năng suất sinh vật học
53.55
Dng Xuõn Diờu, Nguyn Quang Thch,
V ỡnh Chớnh
Hình 2 cho thấy, chỉ số diện tích lá tối
đa ở giai đoạn 85 ngy sau gieo tỷ lệ thuận
với mật độ gieo trồng. Đối với giống bông lai
VN35KS trong điều kiện vụ đông xuân
2008/2009, trong phạm vi các công thức mật
độ tham gia nghiên cứu, năng suất sinh vật
học tỷ lệ thuận với LAI
tối đa trong phạm vi
LAI tối đa từ 3,65 tăng đến 5,45. Năng suất
sinh vật học thấp nhất đạt 80,40 tạ/ha khi
LAI tối đa l 3,65, tơng ứng với mật độ gieo
trồng l 2,5 vạn cây/ha, v cao nhất l
120,17 tạ/ha khi LAI tối đa đạt 5,45, tơng
ứng với mật độ gieo trồng l 10,0 vạn cây/ha.
Phân tích tơng quan giữa LAI tối đa v
năng suất sinh vật học cho thấy, hệ số tơng
quan (r) trong khoảng LAI tối đa từ 3,65 đến
5,45 với năng suất sinh vật học l 0,95**, nghĩa
l trong phạm vi mật độ từ 2,5 vạn cây/ha đến
10 vạn cây/ha khi mật độ tăng thì năng suất
sinh vật học đồng thời cũng tăng theo.
Hình 3 cho thấy, đối với giống bông lai
kháng sâu VN35KS trồng trong vụ đông
xuân, trong phạm vi LAI
tối đa tăng đến
cây/ha đến 7,5 vạn cây/ha. Năng suất bông
đạt cao nhất khi LAI tối đa đạt 4,13. Khi
LAI tối đa vợt quá 4,13 thì năng suất có xu
hớng giảm.
- Năng suất sinh vật học tơng quan
thuận với LAI tối đa trong phạm vi từ 3,65
đến 5,45 (r=0,95
**
); tơng ứng với mật độ từ
2,5 vạn cây/ha đến 10 vạn cây/ha.
4.2. Đề nghị
Đối với giống bông lai VN35KS, trong
điều kiện vụ đông-xuân, tại vùng duyên hải
Nam Trung Bộ, để mang lại hiệu quả, có thể
gieo trồng với mật độ từ 5 - 7,5 vạn cây/ha.
TI LIệU THAM KHảO
Dơng Xuân Diêu (2003). Nghiên cứu ảnh
hởng của mật độ v chất điều hòa sinh
trởng PIX đến một số chỉ tiêu sinh lý v
năng suất bông giống VN01-2 tại duyên hải
Nam Trung Bộ, Luận văn thạc sĩ Nông
nghiệp, Trờng Đại học Nông nghiệp H Nội.
Dơng Xuân Diêu, Nguyễn Quang Thạch, Lê
Quang Quyến, Lê Công Nông (2005). "ảnh
hởng của mật độ gieo trồng đến một số chỉ
tiêu sinh lý v năng suất của bông giống
VN01-2, Tạp chí Nông nghiệp v Phát
triển Nông thôn số 21/2005, Bộ Nông
nghiệp v Phát triển nông thôn, tr.106-108.
Ashley D.A., Doss B.D., and Bennett O.L.