Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TRƯỜNG
KHOA
LUẬN VĂN
Tăng cường quản trị hoạt động bán
hàng của công ty Cơ - Điện - Đo
lường – Tự động hóa DKNEC
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các doanh
nghiệp thương mại nhà nước nói chung đang đứng trước những thách thức hết
sức gay go. Thay vì một thị trường không có sự cạnh tranh, việc sản xuất kinh
doanh theo kế hoạch của Nhà nước và nếu thất bại thì đã có Nhà nước bù lỗ.
Thì nay, các doanh nghiệp phải hoạt động trong một môi trường kinh doanh
với sự cạnh tranh quyết liệt, cùng với nó là những tiến bộ về mặt công nghệ,
các chính sách mở cửa kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài đã làm cho hoạt
động trên thị trường càng trở nên sôi động. Trước tình hình đó, một vấn đề
bức xúc đặt ra là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có lãi đối với mỗi
doanh nghiệp.
Thực tế cho thấy trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, để phát
triển một chiến lược kinh doanh thành công là một hoạt động hết sức khó
khăn việc đạt được lợi thế về cạnh tranh cũng như lợi nhuận qua hoạt động
kinh doanh ngày càng trở nên khó khăn. Các chiến lược kinh doanh sẽ không
có hiệu quả và dẫn đến bị đối thủ cạnh tranh vượt qua nếu như không có
những biện pháp cải tiến mới, hữu hiệu. Do vậy đã đến lúc các doanh nghiệp
phải tập trung chú trọng vào công tác quản trị nói chung và quản trị bán hàng
nói riêng để từ đó có một cách nhìn tổng thể và đưa ra những chiến lược phù
hợp với xu thế vận động của thị trường.
Đối với công ty Cơ- điện - đo lường - tự động hoá là công ty chuyên sản
xuất kinh doanh những thiết bị điện tử , điện lạnh và những thiết bị công nghệ
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM HÀNG HÓA VÀ NỘI DUNG QUẢN TRỊ HOẠT
ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CƠ - ĐIỆN -
ĐO LƯỜNG - TỰ ĐỘNG HÓA
I. Đặc điểm hàng hóa kinh doanh của công ty và những nhân tố ảnh
hưởng đến quản trị hoạt động bán hàng của công ty.
I.1 Đặc điểm hàng hóa kinh doanh của công ty.
" Chất lượng cao, công nghệ hiện đại, dịch vụ hoàn hảo" là tiêu chuẩn
hàng đầu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cơ-điện-
đo lường-tự động hoá (DKNEC).
Là một thành viên trong tập đoàn với công ty cơ Nhiệt Điện lạnh Bách
Khoa (POLYCO), DKNEC trở thành đối tác về Điều khiển - Tự động hoá
được các nhà máy bia, nhà máy chế biến thực phẩm trong cả nước tin cậy.
Với những cố gắng trong sản xuất và kinh doanh, công ty DKNEC
tham gia cùng với công ty POLYCO và trung tâm nghiên cứu Kỹ thuật tự
động hoá đại học Bách Khoa Hà Nội đã vinh dự được dự giải nhất " Giải
thưởng sáng tạo khoa học Công nghệ Việt Nam năm 2000" VIFOTEC.
Dưới đây là đặc điểm về sản xuất kinh doanh của công ty Cơ-Điện-Đo
lường-Tự động hoá DKNEC
I.1.1. Đặc điểm về sản xuất, lắp đặt
Công ty Cơ-Điện-Đo lường-Tự động hoá chuyên thiết kế, chế tạo, cung
cấp, lắp đặt các tủ trung hạ thế, tủ điều khiển, tự động hoá trong công nghiệp.
*Thiết bị chế biến thực phẩm: thiết kế, chế tạo, cung cấp và lặp đặt hệ
thống điều khiển cho các nhà máy chế biến thực phẩm, nhà máy rượu, bia,
nước giải khát…
*Hệ thống điều hoà trung tâm: thiết kế, chế tạo, cung cấp và lắp đặt hệ
thống điều hoà trung tâm cho các cao ốc, khách sạn, hội trường…
*Điện dân dụng: thiết kế, chế tạo, cung cấp và lắp đặt hệ thống điện
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Nhà máy bia Phương Nam- công ty cổ phần Hoàng Quỳnh-Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Nhà máy bia Hà Thành - Hà Nội - Công ty POLYCO
I.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hoạt động bán hàng của công
ty
I.2.1 Tiềm lực tài chính.
Đây là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông
qua khối lượng ( nguồn ) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh
doanh, khả năng phân phối (đầu tư) có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng
quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh thể hiện qua các chỉ tiêu
sau:
+ Vốn chủ sở hữu (vốn tự có): độ lớn (khối lượng) tiền của chủ sở hữu hoặc
của các cổ đông tham gia góp vốn vào doanh nghiệp. Là yếu tố chủ chốt
quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô (tầm cỡ) cơ hội có thể
khai thác.
+ Vốn huy động: vốn vay, trái phiếu doanh nghiệp…phản ánh khả năng thu
hút các nguồn đầu tư trong nền kinh tế vào hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp . Khả năng huy động vốn của các doanh nghiệp (do nhiều yếu tố tác
động) là khác nhau. Yếu tố này tham gia vào việc hình thành và khai thác
cơ hội của doanh nghiệp.
+ Tỷ lệ tái đầu tư về lợi nhuận: chỉ tiêu được tính theo % từ nguồn lợi nhuận
thu được giành cho bổ xung nguồn vốn tự có. Phản ánh khả năng tăng trường
vốn tiềm năng và quy mô kinh doanh mới.
+ Giá cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường: thường biến động, thậm chí
rất lớn. Phản ánh xu thế phát triển của doanh nghiệp và sự đánh giá của thị
trường về sức mạnh ( hiệu quả ) của doanh nghiệp trong kinh doanh.
+ Khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn: bao gồm các khả năng trả lãi cho nợ
dài hạn (từ lợi nhuận) và khả năng trả vốn trong nợ dài hạn ( liên quan đến cơ
- Người thừa hành (thực hành tác nghiệp cụ thể).
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một doanh nghiệp có sức mạnh về con người là doanh nghiệp có khả năng
(và thực hiện) lựu chọn đúng và đủ số lượng lao động cho từng vị trí công
tác và sắp xếp đúng người trong một hệ thống thống nhất theo nhu cầu của
công việc.
+ Chiến lược con người và phát triển nguồn nhân lực:
liên quan đến sức mạnh tiềm năng của doanh nghiệp về con người. Chiến
lược con người và phát triển nguồn nhân lực cho thấy khả năng chủ động
phát triển sức mạnh con người của doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu
tăng trưởng và đổi mới thường xuyên, cạnh tranh và thích nghi của kinh tế
thị trường. chiến lược này liên quan không chỉ đến những vấn đề về đội
ngũ lao động hịên tại mà còn tạo khả năng thu hút nguồn lao động xã hội
nhằm kiến tạo được cho doanh nghiệp một đội ngũ lao động:
- Trung thành và luôn hướng về doanh nghiệp.
- Có khả năng chuyên môn cao, lao động giỏi, năng suất và sáng tạo.
- Có sức khỏe, có khả năng hòa nhập và đoàn kết tốt.
I .2.3 Tiềm lực vô hình (tài sản vô hình).
Tiềm lưc vô hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động
thương mại thông qua khả năng “bán hàng” gián tiếp của doanh nghiệp.
Sức mạnh thể hịên ở khả năng ảnh hưởng và tác động đến sự lựa chọn,
chấp nhận và quyết định mua hàng của khách hàng. Vô hình bởi người ta
không lượng hóa được một cách trực tiếp mà phải “ đo” qua các tham số
trung gian.
Tiềm lực vô hình không tự nhiên mà có. Tuy có thể được hình thành một
cách tự nhiên, nhưng nhìn chung tiềm lực vô hình cần được tạo dựng một
cách có ý thức thông qua các mục tiêu và chiến lược xây dựng tiềm lực vô
hình cho doanh nghiệp cần chú ý đến khía cạnh này trong tất cả các hoạt
động của doanh nghiệp.
trong doanh nghiệp. Các chiến lược và định hướng phát triển kinh doanh cần
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khả năng phát triển tiềm năng này.
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
I.2.4. khả năng kiểm soát/chi phối/độ tin cậy của nguồn cung cấp hàng hóa
và dự trữ hợp lý hàng hóa của doanh nghiệp.
Yếu tố này ảnh hưởng đến “đầu vào” của doanh nghiệp và tác động
mạnh mẽ đến kết quả thực hiện các chiến lược kinh doanh cũng như ở khâu
cuối cùng là tiêu thụ sản phẩm. Các kế hoạch marketing nói chung và các
tham số diều khiển kinh doanh thường được xây dựng theo tình huống thực
tại thời điểm xây dựng kế hoạch. Tuy có tính đến biến động của thị trường,
song không được vượt quá một tỷ lệ biến động nào đó. Sự thay đổi quá mức
của “đầu vào” sẽ ảnh hưởng đến “ giá đầu vào” , “ chi phí”, “thời điểm giao
hàng”, “khối lượng cung cấp”… đã được tính đến trong hợp đồng đầu ra.
Không kiểm soát/chi phối hoặc không đảm bảo được sự ổn định, chủ động về
nguồn cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp có
thể phá vỡ hoặc làm hỏng hoàn toàn chương trình kinh doanh của doanh
nghiệp.
I.2.5. Trình độ tổ chức quản lý
Sự hoàn hảo của cấu trúc tổ chức, tính hiệu quả của hệ thống quản lý và
công nghệ quản lý. Mỗi doanh nghiệp là một hệ thống với những mối liên kết
chặt chẽ với nhau hướng tới mục tiêu. Một hệ thống là một tập hợp với các
phần tử (bộ phận, chức năng, nghiệp vụ) thỏa mãn 3 điều kiện:
- Hoạt động của mỗi phần tử trong tập hợp có thể ảnh hưởng đến hành vi
của toàn bộ tập hợp(1).
- Cách thức hành động và kết quả thực hiện của mỗi phần tử trên thực tế có
ảnh hưởng đến kết quả toàn bộ hệ thống nhưng không chỉ mình nómà luôn
phụ thuộc ít nhất vào cách thức và kết quả của một phần tử khác(2).
- Hệ thống luôn được hình thành bởi các phần tử đã được tập hợp thành các
tập hợp con. Các tập hợp con này xuất hiện trong tập hợp lớn với tư cách
xưởng, văn phòng…phản ánh tiềm lực vật chất và liên quan đến quy mô, khả
năng, lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp.
II. Sự cần thiết phải tăng cường quản trị hoạt động bán hàng của công ty
Cơ - Điện - Đo lường – Tự động hóa (DKNEC).
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II.1 Khái niệm về “ quản trị bán hàng”.
Theo James.M.Comer: “ quản trị bán hàng có thể đuợc định nghĩa là
hoạt động quản trị của những người hoặc thực sự thuộc lực lượng bán hàng
hoặc gồm những người hỗ trợ trực tiếp cho lực lượng bán hàng”.
Quan điểm này cho rằng : quản trị bán hàng là quá trình điều khiển
quản lý hoạt động bán hàng của nhà quản trị, nhằm phát huy tối đa lợi thế của
doanh nghiệp trong kinh doanh. Từ đó đạt được mục tiêu cơ bản của doanh
nghiệp kinh doanh thương mại: là tối đa hóa lợi nhuận, khẳng định vị thế của
doanh nghiệp trên thương trường và đảm bảo an toàn trong kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả của họat động quản trị bán hàng là cơ sở nâng cao
hiệu quả cuả hoạt động bán hàng, là cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Hoạt động bán hàng của doanh nghiệp có thành công hay
không, doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không tùy thuộc vào hoạt động
quản trị bán hàng của nhà quản trị có đúng đắn hay không? có phù hợp với xu
hướng phát triển của thị trường hay không?
Vì vậy, để nâng cao hiệu quả của hoạt động bán hàng, thực hiện mục
tiêu ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp tất yếu phải nâng cao hiệu quả của
hoạt động quản trị bán hàng.
II.2. Vai trò của quản trị bán hàng đối với doanh nghiệp
Cũng như hoạt động bán hàng, hoạt động quản trị bán hàng đóng vai
trò vô cùng to lớn, quyết định tới sự thành bại của doanh nghiệp.
- Quản trị bán hàng là khâu điều khiển, quản lý hoạt động bán hàng, là
khâu quan trọng ra những quyết sách cho hoạt động bán hàng.
- Hoạt động quản trị bán hàng giúp các doanh nghiệp thực hiện mục
là vô cùng quan trọng. Nó quyết định tới hiệu quả của hoạt động quản trị bán
hàng. Về phần mình họat động quản trị bán hàng cũng là cơ sở để đánh giá về
nguồn lực của doanh nghiệp.
Vai trò của hoạt động quản trị bán hàng tới hoạt động kinh doanh cuả
doanh nghiệp kinh doanh thương mại là vô cùng quan trọng. Trên đây em nói
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chỉ đưa ra những vai trò quan trọng nhất, mang tính quyết định nhất đối với
doanh nghiệp. Trong thực tế, chúng ta có thể thấy một số vai trò khác của
quản trị bán hàng khi tiếp cận ban hàng dưới nhiều giác độ khác nhau.
III. Nội dung quản trị họat động bán hàng của công ty Cơ - Điện - Đo
lường – Tự động hóa DKNEC.
III.1. Xác lập mục tiêu bán hàng.
Mỗi chức năng quản trị đều phải hướng vào một mục tiêu đã định của tổ
chức, chức năng của quản trị bán hàng giữ một vai trò hết sức quan trọng
trong tiến trình đạt được mục tiêu. Nói cách khác mục tiêu là nền tảng của
quản trị bán hàng.
Mục tiêu là những mong đợi mà nhà quản trị muốn đạt được trong tương
lai cho công ty của mình, là phương tiện để đạt tới sứ mạng, trả lời cho câu
hỏi tổ chức tồn tại để làm gì.
Mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường dù lớn hay nhỏ đều có
những mục tiêu nhất định.Có thể khái quát thành những mục tiêu sau:
Lợi nhuận; Cung cấp hàng hoá dịch vụ ; phát triển; trách nhiệm đối với
xã hội; đạo đức kinh doanh ; an toàn.
Đối với hoạt động bán hàng thì mục tiêu của nó phải phù hợp và không
nằm ngoài những mục tiêu chung nêu trên của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp không thể có các chiến lược, chính sách thương mại
có giá trị. Trước khi định được một số mục tiêu thương mại thích hợp với
nhũng mục tiêu chung. Mục tiêu thương mại thể hiện ý chí của doanh nghiệp
nhằm tác động vào thị trường và không bị động trước những hoạt động của
cầu cá nhân và tập thể. Do đó có đặc điểm cơ bản của bán lẻ là: Khối lượng
bán nhỏ, đơn chiếc, hàng hoá thường phong phú đa dạng cả về hình thức và
mẫu mã.
Hàng hoá sau khi đã bán đi vào tiêu dùng trực tiếp, tức là đã được xã hội
thừa nhận, kết thúc khâu lưu thông hàng hoá đi vào lĩnh vực tiêu dùng và giá
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trị hàng hoá được thực hiện khi đó bắt đầu thực hiện vòng chu chuyển mới
của hàng hoá.
Như đã biết trong bán lẻ thì lại có các kiểu bán lẻ khác nhau, loại hình
bán cũng có nhiều như là loại hình bán của hàng chuyên doanh, bách hoá tổng
hợp, siêu thị, cửa hàng tự phục vụ , siêu thị liên hợp bán hàng qua Cataloge
Với những loại hình như trên thì việc bán lẻ hàng hoá sẽ tất yếu phải có
các kiểu bán (công nghệ bán khác nhau). Sau đây xin nêu ra một vài công
nghệ bán phổ biến.
+ Công nghệ bán hàng truyền thống (kiểu bán kín).
+ Công nghệ bán hàng tự phục vụ.
+ Công nghệ bán hàng theo mẫu.
Mỗi công nghệ bán hàng thì đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng.
Do vậy nhà quản trị phải tiến hành xem xét thực tế với doanh nghiệp của
mình xem có thể áp dụng công nghệ bán hàng nào là phù hợp với phương
thức bán hàng và khách hàng là mục tiêu. Qua đó sể phát triển, hoàn thiện
công nghệ bán hàng nào đó đã lựa chọn để giải quyết được vấn đề cơ bản của
quản trị bán hàng là có được hình thức bán hàng phù hợp mọi đối tượng
khách hàng, đảm bảo khả năng là thực hiện được các mục tiêu đã đề ra.
Bán buôn : Bao gồm mọi hoạt động có liên quan đến việc bán hàng hoá
và dịch vụ cho người mua để bán lại hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Nhà bán buôn phải thông qua quyết định về thị trường mục tiêu, chủng
loại sản phẩm và dịch vụ, giá cả, địa điểm. Do vậy nhà bán buôn phải điều
chỉnh quan niệm Marketing của mình cho phù hợp và hợp lý hoá chi phí trong
đã dành cho họ vai trò then chốt tròn Marketing-Mix. Nhân viên bán hàng rất
có hiệu quả trong việc thực hiện những mục tiêu Marketing nhất định. Đồng
thời họ cũng gây nhiều tốn kém. Ban lãnh đạo phải thiết kế quản lý chặt chẽ
các nguồn tài nguyên bán hàng trực tiếp.
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việc thiết kế lực lượng bán hàng đòi hỏi phải thông qua những quyết
định mục tiêu, chiến lược, cơ cấu quy mô và chế độ thù lao. Mục tiêu của lực
lượng bán hàng là thăm dò tìm kiếm khách hàng mới, cung cấp thông tin bán
hàng và làm dịch vụ, thu nhập thông tin và phân bố. Chiến lược của lực lượng
bán hàng liên quan đến quyết định xem các kiểu và cách kết hợp những
phương pháp bán hàng nào có hiệu quả nhất.
- Lựa chọn và tuyển mộ lực lượng bán hàng.
Để xây dựng một tổ chức bán hàng hiệu quả bắt đầu với nhiều nỗ lực
khác nhau nhằm tìm ra các ứng cử viên vào các vị trí bán hàng mà ban lãnh
đạo công ty đã đề ra. Để có đội ngũ nhân viên tốt, trước hết ban lãnh đạo cần
xác định các tiêu chuẩn cụ thể mà mỗi ứng cử viên cần có.
+ Xác định tiêu chuẩn về phẩm chất và tri thức mà người bán hàng cần
có.
Người bán hàng là yếu tố quan trọng nhất quyết định kết quả các thương
vụ. Chính vì vậy, điều mà ban giám đốc quan tâm trước tiên là phẩm chất của
người bán hàng.
Những nhân tố về phẩm chất bao gồm: sức khoẻ, diện mạo, trang phục,
giọng nói, cách diễn đạt. khách hàng rất quan tâm đến các nhân tố này để xét
đoán người bán hàng. Vì vậy để tạo được ấn tượng tốt với khách hàng thì
ngoài những nhân tố trên đòi hỏi nhân viên bán hàng phải có sự nhiệt tình,
lòng tự tin, sự kiên trì và tính thật thà đáng tin cậy.
- Đào tạo lực lượng bán hàng.
Để người bán hàng có được những phẩm chất về lòng nhiệt tình, tự tin,
sự kiên trì, thì công ty sẽ phải tiến hành huấn luyện, hướng dẫn, động viên,
Để điều khiển tốt lực lượng bán hàng thì nhà quản trị bán hàng phải làm
đầu tiên là phải xác định xong mục tiêu và chiến lược bán hàng sau đó mới
tiến hành điều khiển lực lượng bán, để họ thực hiện mục tiêu, chiến lược đề ra
một cách thuận lợi đảm bảo hoàn thành kế hoạch.
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việc thiết kế lực lượng bán hàng đòi hỏi phải thông qua những quyết
định mục tiêu, chiến lược cơ cấu quy mô và chế độ thù lao. Mục tiêu của lực
lượng bán là tham dò tìm kiếm khách hàng mới, cung cấp thông tin bán hàng
và làm dịch vụ thu nhập thông tin và phân bố. Chiến lược của lực lượng bán
hàng liên quan đến quyết định xem các kiểu và cách kết hợp các phương pháp
bán hàng nào có hiệu quả nhất.
Có cấu của lực lượng bán hàng có thể tổ chức theo lãnh thổ, theo sản
phẩm, theo thị trường hay kết hợp các yếu tố này, và xác định quy mô và hình
dáng địa bàn quản lý. Quy mô của lực lượng bán hàng phải đòi hỏi ước tính
tổng khối lượng công việc, số giờ bán hàng, rồi số nhân viên bán hàng cần
thiết. Chế độ thù lao của lực lượng bán đòi hỏi phải xác định mức thù lao và
bộ phận của tiền thù lao, như tiền lương, tiền hoa hồng, tiền thưởng,
Ngoài ra cũng cần có thể điều khiển lực lượng lao động bằng phưưong
pháp khoán cho họ một số lượng bán, số lượng sản phẩm mà nhân viên bán ra
cho công ty, cách đánh giá này sẽ đem lại hiệu quả tốt nhất về lợi ích của họ
sẽ gắn liền số tiền của họ khi bán ra, làm tăng tính nhiệt tình, hăng say bán
hàng hơn.
Một nhà quản trị bán hàng cũng cần thiết phải tạo ra môi trường lao
động hăng say tích cực. Đồng thời cũng phải có mức độ kỷ luật để hướng
nhân viên bán hàng vào thực hiện mục tiêu, chiến lược đã vạch ra.
Việc điều khiển lực lượng bán hàng bao gồm cả việc tuyển chọn và
chiêu mộ các đại diện bán hàng, huấn luyện, động viên hướng dẫn họ để đội
ngũ nhân viên bán hàng trở nên không ngừng phát triển cả về số lượng và
chất lượng.
kinh doanh là so sánh giữa thu nhập và chi phí. Kết quả của việc so sánh này
gồm 3 trường hợp:
- Thu nhập = chi phí.
- Thu nhập > chi phí.
- Thu nhập < chi phí.
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhưng nếu chỉ dựa vào lãi (lợi nhuận) để dánh giá hoạt động kinh doanh
thì chưa thể phản ánh hết tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì vậy người ta còn dựa vào một số chỉ tiêu sau:
+ Tổng lợi nhuận trong kỳ.
+ Tỉ suất doanh lợi.
+ Tỉ suất lợi nhuận trên vốn.
+ Tỉ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh.
+ Tỉ lệ chi phí lưu thông.
+ Vòng qua vốn lưu động.
+ Thu nhập bình quân của một công nhân viên.
Qua quá trình kiểm tra, tính toán chi phí bán hàng, đánh giá kết quả quản
trị bán hàng thì nhà quản trị sẽ thu được tình hình cụ thể của quá trình hoạt
động bán hàng của công ty. Khi đó với tư cách là nhà quản trị thì phải tiến hành
xem xét, chỉnh lý hoạt động bán hàng trong thời gian tới, để làm sao phục vụ
tốt hơn nhu cầu mua hàng của khách hàng, đảm bảo khả năng tiêu thụ hàng hoá
ổn định, lâu dài cho doanh nghiệp. Đồng thời tạo ra khả năng thích ứng tốt với
nền kinh tế.
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA
CÔNG TY CƠ - ĐIỆN - ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA DKNEC
I. Khái quát về công ty Cơ - Điện - Đo lường – Tự động hóa DKNEC và
một thủ trưởng và tận dụng được sự tham gia của các bộ phận chức năng, giảm
bớt gánh nặng cho các cấp lãnh đạo cao nhất của công ty.
Ở công ty cơ-điện-đo lường-tự động hoá DKNEC, nhóm quan hê theo
trực tuyến được thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý trực tuyến
25
Phó quản
đốc
Giám đốc Phó giám
đốc
Quản đốc Đốc công