183 Tổ chức Kế toán quá trình bán hàng ở Công ty bánh kẹo Hải Hà - Pdf 21

mục lục
lời nói đầu ........................................................................................trang 3
phần thứ nhất : lý luận chung .......................................................5
1. Vai trò của tổ chức kế toán quá trình bán hàng trong quá trình tái sản xuất sản
phẩm nối chung và trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng ............5
2. Đặc điểm và yêu cầu quản lý của tổ chức kế toán quá trình bán hàng ..........6
2.1 Đặc điểm của tổ chức kế toán quá trình bán hàng .......................................6
2.2 Yêu cầu quản lý của tổ chức kế toán quá trình bán hàng ............................7
3. Nguyên tắc chung để hạch toán quá trình bán hàng ......................................9
3.1 Hạch toán tổng hợp tiêu thụ sản phẩm .........................................................9
3.2 Hạch toán kết quả kinh doanh ....................................................................24
4. Nhiệm vụ và nội dung tổ chức kế toán quá trình bán hàng trong DN ..........26
4.1 Nhiệm vụ của kế toán quá trình bán hàng ..................................................26
4.2 Nội dung tổ chức kế toán quá trình bán hàng trong DN ............................ 26
5. Chỉ tiêu bán hàng và yêu cầu cơ bản trong công tác quản lý kế toán quá trình
bán hàng ở Công ty bánh kẹo Hải Hà ...............................................................27
5.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu ..............................................................................27
5.2 Yêu cầu quản lý ở Công ty .........................................................................29
6. Tốm tắt lý luận chung ...................................................................................29
phần thứ hai : phân tích thực trạng về tổ chức công tác
kế toán quá trình bán hàng ở công ty bánh kẹo Hải Hà..31
I. Đặc điểm tình hình chung của Công ty bánh kẹo Hải Hà .............................31
1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................................31
2. Chức năng , nhiệm vụ ...................................................................................32
3. Quy trình công nghệ .....................................................................................34
4. Tình hình lao động và tổ chức bộ máy .........................................................36
4.1 Tình hình lao động ......................................................................................36
4.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty .........................................................38
5. Đặc điểm về vốn kinh doanh ........................................................................41
6. Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán ................................................42
6.1 Bộ máy kế toán ...........................................................................................42

hoạt động nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, nền kinh tế nớc ta đã
từng bớc ổn định và phát triển .
Cùng với sự đổi mới đi lên của đất nớc , các doanh nghiệp nói chung và kế toán
nói riêng cũng phải từng bớc đổi mới và phát huy tiềm năng vốn có . Kế toán với
t cách là công cụ quản lý , ngày càng khai thác tối đa sức mạnh của mình để
nhằm điều chỉnh vĩ mô và kiểm soát sự vận hành của nền kinh tế trong hiện thực
đa chiều phong phú . Sự đổi mới của hệ thống kế toán doanh nghiệp trong cơ chế
quản lý kinh tế mới đã tạo cho kế toán một hớng đi đúng đắn , khẳng định đợc vị
trí không thể thiếu đợc trong nền kinh tế thị trờng , trong hệ thống các công cụ
quản lý .
Với nền kinh tế thị trờng hiện nay , mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là
lợi nhuận . Lợi nhuận này có đợc thông qua các hoạt động bất thờng , tài chính
và hoạt động kinh doanh . Trong đó lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
là chủ yếu mà đặc biệt là từ hoạt động tiêu thụ thành phẩm đối với doanh nghiệp
sản xuất .
Trong bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào thì quá trình sản xuất cũng gồm 3 giai
đoạn : cung ứng , sản xuất và tiêu thụ . Trong các giai đoạn đó tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh là giai đoạn cuối cùng thực hiện mục tiêu kinh doanh
của doanh nghiệp . Chính vì vậy , quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả
kinh doanh có vị trí rất quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh
nghiệp sản xuất nói riêng . Nó góp phần quyết định sự tồn tại , phát triển của mỗi
doanh nghiệp . Việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm là một trong những chiến lợc
hàng đầu của doanh nghiệp . Bởi chỉ khi nào tiêu thụ đợc thành phẩm thì doanh
nghiệp mới thu hồi đợc vốn sản xuất , bù đắp chi phí và tiếp tục chu kỳ sản xuất
kinh doanh . Mặt khác thông qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm , doanh nghiệp có
thể khẳng định đợc vị thế của mình trên thị trờng bằng chính uy tín và chất lợng
sản phẩm .
Tuy nhiên , để có thể đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ thì vấn đề cốta lõi là phải sản
xuất ra những sản phẩm có chất lợng tốt , giá cả phù hợp , mẫu mã phong phú
phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng . Muốn vậy , các doanh nghiệp phải không

nhằm rhực hiện những mục tiêu đã quy định trong chơng trình hoạt động của ng-
ời sản xuất , của mỗi doanh nghiệp . Do đó tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra là một
trong những khâu quan trọng của tái sản xuất xã hội . Quá trình sản xuất sản
phẩm chỉ kết thúc khi quá trình thanh toán giữa ngời bán và ngời mua đã diễn ra
và quyền sở hữu về hàng hoá đã thay đổi . Tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn cuối
của quá trình sản xuất kinh doanh và là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của một doanh nghiệp . Nh Angen đã nói :" Tiêu thụ không chỉ đơn thuần là
kết quả của sản xuất , đến lợt nó , nó cũng tác động trở lại sản xuất ... " và chỉ có
tiêu thụ thành phẩm thì doanh nghiệp mới có vốn cho chu kỳ sản xuất tiếp theo .

Chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng :'" Tiêu thụ không phải là hiện tợng cô lập mà
là một khâu trong quá trình sản xuất xã hội , sản xuất , phân phối , trao đổi và
tiêu dùng " . Một minh chứng rõ ràng đó là trong mỗi doanh nghiệp sản xuất quá
trình sản xuất kinh doanh gồm 2 giai đoạn chính : sản xuất và tiêu thụ . Sản xuất
là để biến đổi các yếu tố đầu vào thành sản phẩm của doanh nghiệp , còn tiêu thụ
là thu hồi vốn ban đầu bỏ ra và có lãi .
" Tiêu thụ hàng hoá là quá trình thực hiện giá trị sử dụng và giá trị trao đổi của
hàng hoá thông qua quá trình trao đổi . Doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hàng
hoá , vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền
tệ và do vậy hình thái kết quả tiêu thụ là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp . Thông qua quá trình tiêu thụ nhu cầu của ngời tiêu dùng về
một giá trị sử dụng nhất định đợc thoả mãn và giá trị của hàng hoá đợc thực hiện
".
5
Đối với mỗi sản phẩm chỉ khi đợc ngời tiêu dùng chấp thuận ( đợc tiêu thụ )
thì nó mới mang đầy đủ giá trị và vốn của doanh nghiệp đợc chuyển từ hình thái
hiện vật sang hình thái tiền tệ .
Trớc đây , trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp , các xí nghiệp quốc doanh
hoạt động hoàn toàn theo chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nớc , sản phẩm sản xuất ra
đều do Nhà nớc phân phối , doanh nghiệp cứ sản xuất không cần quan tâm đến

Hoạt động bán hàng ( bán sản phẩm , bán hàng hoá ) là khâu cuối cùng trong
toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm đáp ứng những
sản phẩm , hàng hoá hữu ích cho nhu cầu xã hội . Thực hiện hoạt động bán
hàng , đơn vị bán sẽ xuất giao hàng cho đơn vị mua hàng ( khách hàng ) , đơn vị
mua hàng sẽ thanh toán cho đơn vị bán số tiền mua hàng theo giá cả hai bên đã
thoả thuận . Trong quá trình thực hiện hoạt động bán hàng , đơn vị bán hàng còn
phải chi ra các khoản chi phí phục vụ quá trình bán hàng ( chi phí quảng cáo , chi
phí giới thiệu sản phẩm , chi phí vận chuyển , bốc dỡ , bảo quản hàng bán... ) và
chi phí quản lý doanh nghiệp , đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc
về hoạt động kinh doanh của đơn vị ( tính và nộp thuế về bán hàng ) . Trong điều
kiện nền kinh tế sản xuất hàng hoá , quản lý theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết
của nhà nớc , hoạt động bán hàng của các đơn vị sản xuất kinh doanh phải đáp
ứng nhu cầu sản phẩm, hàng hoá cho xã hội và phải đạt đợc doanh lợi , đảm bảo
cho đơn vị tồn tại và phát triển , góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nớc .
Hoạt động bán hàng ( bán sản phẩm , bán hàng hoá ) là khâu cuối cùng trong
toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm đáp ứng những
sản phẩm , hàng hoá hữu ích cho nhu cầu xã hội . Thực hiện hoạt động bán
hàng , đơn vị bán sẽ xuất giao hàng cho đơn vị mua hàng ( khách hàng ) , đơn vị
mua hàng sẽ thanh toán cho đơn vị bán số tiền mua hàng theo giá cả hai bên đã
thoả thuận . Trong quá trình thực hiện hoạt động bán hàng , đơn vị bán hàng còn
phải chi ra các khoản chi phí phục vụ quá trình bán hàng ( chi phí quảng cáo , chi
phí giới thiệu sản phẩm , chi phí vận chuyển , bốc dỡ , bảo quản hàng bán... ) và
chi phí quản lý doanh nghiệp , đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc
về hoạt động kinh doanh của đơn vị ( tính và nộp thuế về bán hàng ) . Trong điều
kiện nền kinh tế sản xuất hàng hoá , quản lý theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết
của nhà nớc , hoạt động bán hàng của các đơn vị sản xuất kinh doanh phải đáp
ứng nhu cầu sản phẩm, hàng hoá cho xã hội và phải đạt đợc doanh lợi , đảm bảo
cho đơn vị tồn tại và phát triển , góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nớc .
2.2 Yêu cầu công tác quản lý của kế toán quá trình bán hàng .
Để thực hiện tốt những nhiệm vụ cụ thể của hạch toán kế toán trong khâu bán

hàng bán .
- Nghiệp vụ 1 - chi phí về giá vốn hàng xuất bán dợc ghi trực tiếp vào sổ chi tiết
giá vốn hàng xuất bán của từng loại hàng xuất bán (từng loại thành phẩm).
- Nghiệp vụ 3- chi phí bán hàng là những khoản chi phí trực tiếp bán hàng thờng
liên quan đến các loại hàng đem bán nên đợc tổng hợp chung vào một tài khoản
kế toán sử dụng để tổng hợp các khoản chi phí trực tiếp bán hàng .
- Nghiệp vụ 4 - Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí quản lý
quá trình bán hàng nên cũng đợc tổng hợp chung vào một tài khoản kế toán sử
dụng để tổng hợp các khoản chi phí quản lý quá trình bán hàng .
- Nghiệp vụ 6 - Cuối kỳ hạch toán , kế toán thực hiện kết chuyển trực tiếp chi
phí về giá vốn hàng xuất bán sang sổ chi tiết xác định kết quả kinh doanh từng
loại hàng bán tơng ứng ; phục vụ việc tính giá vốn từng loại hàng bán .
- Nghiệp vụ 7 - Cuối kỳ hạch toán , kế toán tiến hành tính , phân bổ chi phí bán
hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng loại hàng bán theo tiêu chuẩn phân
bổ phù hợp và ghi số chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp đã tính toán
, phân bổ cho từng loại hàng bán vào sổ chi tiết xác định kết quả kinh doanh từng
loại hàng bán tơng ứng , phục vụ việc tính toán giá trị vốn từng loại hàng bán .
Nghiệp vụ 6, 7 chính là thực hiện tổng hợp toàn bộ chi phí cấu thành trị giá vốn
hàng bán theo toàn bộ chi phí caáu thành vốn hàng bán theo từng loại hàng bán
phục vụ việc tính toán , xác định kết quả bán hàng đối với từng loại hàng bán .
3. Nguyên tắc chung để hạch toán quá trình bán hàng
3.1 Hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm
8
Doanh thu là tổng giá trị cá lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế
toán , phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh
nghiệp , góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu .
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc , hoặc sẽ
thu đợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm ,
hàng hoá , cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí
thu thêm ngoài giá bán ( nếu có ) .

hữu hàng hoá nh :
- Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản đợc hoạt
động bình thờng mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông
thờng .
9
- Việc thanh toán tiền bán hàng còn cha chắc chắn vì phụ thuộc vào ngời mua
hàng đó .
- Hàng hoá còn chờ lắp đặt , việc lắp đặt là một phần quan trọng của hợp đồng
mà doanh nghiệp cha hoàn thành .
- Khi ngời mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lí do nào đó đợc nêu
trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp cha chắc chắn và khả năng hàng bán
có bị trả lại hay không .
a ) Chứng từ hạch toán
Theo quy định hiện hành khi bán hàng hoá , thành phẩm và dịch vụ doanh
nghiệp phải sử dụng một trong các loại hoá đơn sau :
- Hoá đơn giá trị gia tăng ( Mẫu 01-GTKT-3LL ) : dùng cho các doanh ngiệp
nộp thuế giá trị gia tăng ( GTGT ) theo phơng pháp khấu trừ . Khi bán hàng, phải
ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên hoá đơn nh : giá bán cha có thuế GTGT , các
khoản phụ thu và thuế tính ngoài giá bán ( nếu có ) , thuế GTGT và tổng giá
thanh toán .
- Hoá đơn bán hàng ( Mẫu 02-GTGT ) : dùng cho các doanh nghiệp nộp thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt . Trên hoá đơn
phải ghi đầy đủ cac yếu tố nh : giá bán , các khoản phụ thu và tổng giá thanh
toán ( đã có thuế GTGT ) .
Trờng hợp doanh nghiệp đề nghị và nếu đủ điều kiện có thể đợc Bộ Tài Chính
chấp nhận bằng văn bản cho phép sử dụng hoá đơn đặc thù . Trên hoá đơn đặc
thù cũng phải ghi rõ cả giá bán cha có thuế GTGT , thuế GTGT phải nộp và tổng
giá thanh toán .
Ngoài các hoá đơn trên , hạch toán tiêu thụ còn sử dụng các bảng kê bán lẻ
hàng hoá , dịch vụ ; bảng thanh toán bán hàng đại lý , ký gửi và sổ chi tết bán

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đợc hởng ,
không bao gồm giá trị vật t , hàng hoá nhận gia công .
- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý , ký gửi theo phơng thức bán đúng giá hởng
hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa
hồng bán hàng mà doanh nghiệp đợc hởng.
- Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm , trả góp thì doanh nghiệp ghi
nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt
động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợp với
thời điểm ghi nhận doanh thu đợc xác nhận .
- Những sản phẩm , hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ , nhng vì lý do về chất l-
ợng , về qui cách kỹ thuật ...ngời mua từ chối thanh toán , gửi trả lại ngời bán
hoặc yêu cầu giảm giá và đợc doanh nghiệp chấp thuận ; hoặc ngời mua hàng với
khối lợng lớn đợc chiết khấu thơng mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán
hàng này đợc theo dõi riêng biệt trên các Tài khoản 531 - " Hàng bán bị trả lại " ,
hoặc Tài khoản 532 - " Giảm giá hàng bán " , Tài khoản 521 - " Chiết khấu thơng
mại " .
Trờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán
hàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua hàng , thì trị giá số hàng
này khômg đợc coi là tiêu thụ và không đợc ghi vào Tài khoản 511 - " Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ " mà chỉ hạch toán vào bên có Tài khoản 131 - "
Phải thu của khách hàng " về khoản tiền đã thu của khách hàng . Khi thực hiện
giao hàng cho ngời mua sẽ hạch toán vào Tài khoản 511 - " Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ " về giá trị hàng đã giao , đã thu trớc tiền bán hàng , phù hợp
với các điều kiện ghi nhận doanh thu .
- Đối với trờng hợp cho thuê tài sản , có nhận trớc tiền cho thuê của nhiều năm
thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm là số tiền cho thuê đợc xác định
trên cơ sở lấy toàn bộ tổng só tiền thu đợc chia cho số năm cho thuê tài sản .
11
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm , hàng hoá , dịch
vụ theo yêu cầu của Nhà nớc , đợc Nhà nớc trợ cấp , trợ giá theo quy định thì

thuần của dịch vụ tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp .
- TK 5114 - Doanh thu trợ cấp , trợ giá : Phản ánh các khoản trợ cấp , trợ giá
của Nhà nớc khi cung cấp các sản phẩm , hàng hoá và dịch vụ đợc Nhà nơc trợ
giá .
* TK 512 - " Doanh thu nội bộ "
Tài khoản này phản ánh doanh thu của sản phẩm , hàng hoá , dịch vụ tiêu thụ
giữa các đơn vị trực thuộc cùng một công ty , tổng công ty ... hạch toán toàn
ngành .
Nội dung phản ánh trên TK 512 :
12
Bên Nợ :
- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp .
- Trị giá hàng bán bị trả lại , các khoản giảm giá hàng bán .
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 - " Xác định kết quả kinh doanh ".
Bên Có : Tổng doanh thu nội bộ trong kỳ .
Tài khoản 512 không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp II :
- TK 5121 - Doanh thụ bán hàng nội bộ .
- TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm .
- TK 5123 - Doanh thu bán dịch vụ .
* TK 632 - "Giá vốn hàng bán "
Bên Nợ :
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm , hàng hoá , dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ .
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu , chi phí nhân công vợt trên mức bình thờng
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không đợc tính vào trị giá hàng
tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán .
- Phản ánh khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (- ) phần bồi th-
ờng do trách nhiệm cá nhân gây ra .
- Phản ánh chi phí tự xây dựng , tự chế TSCĐ vợt trên mức bình thờng không đ-
ợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng , tự chế hoàn thành .
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập

theo từng khách hàng .
* TK 131 - " Phải thu của khách hàng "
Dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ
này của doanh nghiệp .
Bên Nợ :
- Số tiền phải thu về bán hàng hoá , thành phẩm , cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp .
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng .
Bên Có :
- Số tiền khách hàng đã thanh toán về mua hnàg hoá , thành phẩm , dịch vụ của
doanh nghiệp .
- Số tiền mua hàng hoá , thành phẩm , dịch vụ do khách hàng trả trớc
- Các khoản giảm giá cho khách hàng sau khi đã giao hàng .
- Doanh thu của số hàng bị ngời mua trả lại .
- Số tiền chiết khấu thanh toán cho ngời mua .
D Nợ : Số tiền còn phải thu của khách hàng .
TK này đợc mở chi tiết cho từng khách hàng có quan hệ mua hàng thờng
xuyên với doanh nghiệp .
* TK 333 - " Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc "
Tài khoản này phản ánh các khoản thuế , lệ phí và các khoản phải nộp khách
cho Nhà nớc .
Bên Nợ : Các khoản thuế , lệ phí đã nộp cho Nhà nớc .
Bên Có : Các khoản thuế , phí , lệ phí phải nộp cho Nhà nớc .
D Có : Số thuế , phí và lệ phí còn phải nộp cho Nhà nớc .
TK 333 đợc chia thành các TK cấp II :
- TK 3331 - " Thuế giá trị gia tăng phải nộp " .
- TK 3332 - " Thuế tiêu thụ đặc biệt " .
- TK 3333 - " Thuế xuất nhập khẩu " .
- TK 3334 - " Thuế thu nhập doanh nghiệp " .
- TK 3335 - " Thu trên vốn " .

Kết
chuyển
DT thuần
TK 911
TK3331
Kết chuyển các khoản giảm
giá ,DThàng bán bị trả lại
TK 531,532
DT tiêu thụ hàng hoá
Các loại thuế tiêu thụ

phải nộp
TK 111,112,131TK 511,512TK 333
Xuất kho tiêu thụ trực tiếp
TK 632TK 155,156
c.2 Hạch toán bán hàng qua đại lý, ký gửi
* Hạch toán ở doanh nghiệp gửi hàng
Theo phơng thức bán hàng này lợng hàng xuất kho giăo cho đại lý cha
đợc coi là tiêu thụ . Hàng chỉ đợc coi là tiêu thụ khi đợc đại lý thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán cho số hàng gửi bán . Để theo dõi hàng hoá gửi
cho các đại lý kế toán sử dụng tài khoản 157 - " Hàng gửi bán " . TK này
đợc mở chi tiết theo từng đại lý .
Trình tự hạch toán nh sau :
- Xuất hàng gửi cho đại lý :
16
Thuế
GTGT
phải nộp
Nợ TK 157 : Tổng giá trị hàng hoá gửi cho đại lý .
Có TK 155, 156 : Giá trị hàng hoá xuất kho gửi cho đại lý .

- Khi nhận hàng hoá bán hộ , ký gửi kế toán ghi :
Nợ TK 003 : Giá thanh toán của số hàng nhận bán hộ , ký gửi .
- Khi bán hoặc trả lại số hàng bán trên :
Có 003 : Giá thanh toán của số hàng đã bán .
- Nếu bán hàng theo đúng giá do chủ hàng quy định , kế toán phản ánh số tiền
bán hàng thu đợc :
Nợ TK 111,112,131 Tổng giá thanh toán
Có TK 331
- Căn cứ số tiền hoa hồng bán hàng do bên giao đại lý trả , kế toán lập hoá đon
GTGT phản ánh số tiền hoa hồng đợc hởng ở dòng giá bán , dòng thuế
17
GTGT và thuế xuất đợc gạch bỏ . Căn cứ số tiền hoa hồng đợc ghi trên hoá
đơn , kế toán ghi :
Nợ TK 331 : Giảm nợ phải trả cho chủ hàng
Có TK 511 : Số tiền hoa hồng đợc hởng
- Khi trả tiền cho chủ hàng :
Nợ TK 331 Số tiền trả cho bên đại lý
Có TK 111,112
c.3 Hạch toán bán hàng trả chậm , trả góp
Trong nền kinh tế thị trờng , muốn bán đợc nhiều hàng hoá doanh nghiệp
phải áp dụng nhiều phơng thức bán hàng . Trờng hợp khách hàng không thể
thanh toán một lần ngay khi mua hộ có thể đợc trả chậm hoặc thanh toán làm
nhiều kỳ . Các phơng thức bán hàng này vẫn giống nh phơng thức bán hàng
trực tiếp nhng chỉ khác nhau về điều kiện và hình thức thanh toán . Ngời mua
đợc phép trả chậm hoặc trả dần tiền mua hàng nhng phải tră lãi cho số tiền
trả chậm . Doanh thu hạch toán trong trờng hợp này vẫn theo giá bán thu tiền
ngay . Phần kợi tức thu đợc do khách hàng trả chậm đợc hạch toán vào doanh
thu hoạt động tài chính và đợc phản ánh vào TK515 - " doanh thu hoạt động
tài chính " .
Tài khoản 515 dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi , tiền bản quyền , cổ tức ,

t đó thì ghi giảm giá trị khoản đầu t trái phiếu , cổ phiếu đó .
- Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh bất động sản , doanh thu
đợc ghi nhận là tổng số tiền thu đợc do bán bất động sản .
- Đối với hoạt động kinh doanh cho thuê cơ sở hạ tầng , doanh thu bán hàng
đợc ghi nhận khi hoàn tất việc bàn giao đất trên thực địa cho khách hàng theo
giá trị của diện tích đất đã chuyển giao theo giá trả ngay .
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 515 - "doanh thu hoạt động tài chính "
Bên Nợ :
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp ( nếu có ).
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 - " Xác định kết
quả kinh doanh " .
Bên Có : Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ .
Tài khoản 515 không có số d cuối kỳ .
Trình tự hạch toán bán hàng trả góp nh sau :
- Khi xuất hàng giao cho ngời mua , kế toán ghi :
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 154, 155,156
- Nếu hàng bán phải chịu thuế GTGT , doanh nghiệp nộp thuế theo phơng
pháp khấu trừ , kế toán ghi doanh thu là giá bán thu tiền ngay không gồm thuế
GTGT . Thuế GTGT đợc tính theo giá bán thu tiền một lần .
Nợ TK 111,112 : Số tiền thu lần đầu .
Nợ TK 131 : Tổng số tiền phải thu .
Có TK 333 ( 3331) : Số thuế GTGT phải nộp .
Có TK 511 : doanh thu theo giá cha có thuế GTGT .
Có TK 3387 : Chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán với giá bán cha
có thuế GTGT phải nộp .
- Trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc
nộp thuế tiêu thụ đặc biệt , kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là giá thanh
toán một lần đã có thuế .
Nợ TK 111,112 : Số tiền trả lần đầu .

Có TK 338 ( 3387 ) : Doanh thu cha thực hiện cha có thuế GTGT .
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu là
giá đã só thuế GTGT .
Nợ TK 111,112 Doanh thu cha thực hiện
Có TK 338 ( 3387 )
- Định kỳ , kế toán kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán :
Nợ TK 338 ( 3387 ) Kết chuyển doanh thu
Có TK 511
- Xác định chi phí cho thuê trong kỳ :
Nợ TK 632 : Chi phí cho thuê phát sinh .
Có TK 214 : Khấu hao TSCĐ cho thuê .
Có TK liên quan : Các chi phí cho thuê khác .
d ) Hạch toán chiết khấu thơng mại , giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
d.1 Hạch toán chiết khấu th ơng mại
20
Chiết khấu thơng mại là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh
toán cho ngời mua hàng do mua hàng hoá , dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả
thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các
cam kết mua , bán hàng .
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521 - " Chiết khấu thơng mại " :
Bên Nợ : Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang TK 511-" Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ " để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch
toán .
TK 521 - " Chiết khấu thơng mại " không có số d cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp
2 :
- TK 5211- " Chiết khấu hàng hoá " : Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thơng
mại ( tính trên số lợng hàng hoá đã bán ra ) cho ngời mua hàng hoá .
- TK 5212 - " Chiết khấu thành phẩm " : Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu th-
ơng mại tính trên khối lợng sản phẩm đã bán ra cho ngời mua thành phẩm.

Các khoản giảm giá đợc hạch toán trên TK 532 là các khoản giảm trừ cho ngời
mua do hàng kém phâmr chất , sai quy cách ,... CHỉ hạch toán trên tài khoản này
các khoản giảm giá cho khách hàng phát sinh trong kỳ hạch toán sau khi hoá đơn
đã đợc lập . Theo quy định hiện hành ( Thông t số 122/2000/TT-BTC ngày 29
tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài Chính ) nếu phát sinh giảm giá sau khi hoá đơn
đã đợc lập , kế toán điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng của kỳ tiếp sau . Trên hoá
đơn này phải ghi rõ số hiệu hoá đơn đợc giảm giá . Nếu khách hàng không mua
hàng tiếp thì bên bán và bên mua phải lập biên bản về việc giảm giá , ghi bút
toán xoá số bút toán cũ và lập hoá đơn mới theo giá bán đã giảm . TK 532 - "
Giảm giá hàng bán " dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán thực tế phát
sinh trong kỳ hạch toán .
Nội dung phản ánh trên TK 532 :
Bên Nợ : Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho ngời mua hàng .
Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá cho ngời mua hàng vào TK
doanh thu để xác định doanh thu thuần .
TK 532 không cố số d cuối kỳ .
Các trờng hợp cụ thể đợc hạch toán nh sau :
- Nếu hàng tiêu thụ phải chịu thuế GTGT và doanh nghiệp tính thuế theo phơng
pháp khấu trừ , căn cứ số tiền chấp nhận giảm giá cho ngời mua . kế toán ghi :
Nợ TK 532 : Số tiền giảm giá cho khách hàng .
Nợ TK 333( 3331 ) : Thuế GTGT phải nộp theo số tiền giảm giá .
Có TK 111,112,131 : Tổng số tiền trả lại hoặc giảm nợ cho khách hàng .
- Trờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc bán
hàng không chịu thuế GTGT , kế toán ghi :
Nợ TK 532 Số tiền giảm giá cho khách hàng
Có TK 111,112,131
d.3 Hạch toán hàng bán bị trả lại
Theo quy định trong Thông t số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm
2000 của Bộ Tài CHính , nếu xuất trả lại hàng hoá không đúng quy cách , chất l-
ợng cho bên bán , bên mua phải lập hoá đơn ghi rõ số lợng , giá bán của số hàng

d.4 Hạch toán cuối kỳ
Cuối kỳ , kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán và doanh
thu của số hàng bị trả lại để tính doanh thu thuần .
Nợ TK 511 : Các khoản giảm doanh thu thuần .
Có TK 521 : Chiết khâú thơng mại phát sinh trong kỳ .
Có TK 531 : Doanh thu của hàng bán bị trả lại trong kỳ .
Có TK 532 : Tổng số tiền giảm giá cho khách hàng .
e) Hạch toán thanh toán với ngời mua
Khoản phải thu của ngời mua đợc hạch toán vào bên Nợ TK 131 theo các tr-
ờng hợp mua hàng cụ thể đã trình bày ở các phần trên . Khi ngời mua thanh
toán , nếu họ đợc hởng chiết khấu do thanh toán trớc hạn thì doanh nghiệp hạch
toán số tiền chiết khấu này váo chi phí tài chính .
Nợ TK 111,112 : Số tiền thực nhận .
Nợ TK 635 : Chiết khấu thanh toán đợc hởng .
Có TK 131 : Số nợ đã thanh toán .
Hạch toán chi tiết các khoản phải thu của ngời mua đợc thực hiện trên sổ
thanh toán với ngời mua . Mỗi ngời mua đợc theo dõi riêng trên một hoặc vài
trang sổ tuỳ theo số lợng nghiệp vụ phát sinh . Căn cứ vào hoá đơn và phiếu thu
23
tiền , kế toán số tiền phải thu và số tiền đã thanh toán của từng khách hàng . Phân
loại các khoản phải thu theo khẳ năng thanh toán của ngời mua để đôn đốc thanh
toán và trích lập dự phòng .
3.2 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Hạch toán xác định kinh doanh của doanh nghiệp đợc thực hiện vào cuối kỳ
theo trình tự sau :
- Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả :
Nợ TK 511 : doanh thu bán hàng thuần
Nợ TK 512 : doanh thu thuần bán hàng nội bộ
Có TK 911 : tổng doanh thu thuần
- Kết chuyển giá vốn của số hàng đã tiêu thụ trong kỳ

Chú thích :
(1) - Kết chuyển các khoản giảm doanh thu
(2) - Kết chuyển doanh thu thuần
(3) - Kết chuyển giá vốn hàng bán
(4) - Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
(5) - Kết chuyển lãi ( nếu có )
(6) - Kết chuyển lỗ ( nếu có )
4. Nhiệm vụ của kế toán và nội dung tổ chức kế toán quá trình bán hàng
trong doanh nghiệp
4.1 Nhiệm vụ của kế toán quá trình bán hàng
Để thực hiện hoạt động bán hàng có hiệu quả , đáp ứng nhu cầu xã hội , đạt đ-
ợc doanh lợi ngày càng cao , các đơn vị sản xuất kinh doanh phải xây đựng cho
mình kế hoạch sản xuất kinh doanh , trong đó có kế hoạch bán hàng một cách
khoa học trên cơ sở tính toán nhu cầu xã hội , tính toán đầy đủ , chính xác các
khoản chi phí và kết quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh .
Hạch toán kế toán với cơng vị công cụ quản lý quan trọng trong quản lý và
điều hành có hiệu quả các hoạt động của đơn vị , trong khâu bán hàng , hạch toán
ké toán cần thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau :
- Phản ánh , kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng của đơn vị về
chủng loại , số lợng , chất lợng , giá cả của hàng bán , thời hạn thanh toán ... Trên
25

Trích đoạn Tổ chức hạch toán ban đầu tiêu thụ thành phẩm Tổ chức hạch toán tổng hợp doanh thu tiêu thụ thành phẩm Công tác phân tích kinh tế về tiêu thụ ở Công ty bánh kẹo Hải Hà Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status