Điện thế hoạt động của SỰ LAN TRUYỀN XUNG THẦN KINH - Pdf 12

L/O/G/O
Điện Thế Hoạt Động Của
Tổ Chức Sống
Học Viên Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam
♥TQ10 ♥
2 Nguyễn Trà Giang
4 Vương Thị Minh Loan 3 Đặng Thị Thu Lan
Click to add title in ere
4
2
3
5 Lý Thị Nết 6 Nguyễn Thị Oanh
7 Trần Thị Thu Trang 8 Trần Xuân Hoàng
9 Nguyễn Chí Tình
BIÊN SOẠN:NGUYỄN VĂN HỢI
♥ TQ10 ♥

Cơ thể con người không phải là một môi trường đẳng thế,
người ta ghi nhận những thế hiệu tuy rất nhỏ nhưng ổn
định và mang tính chu kì rõ rệt giữa các vùng nhất định trên
cơ thể. Những thế hiệu này không bắt nguồn từ bên ngoài
mà do các tổ chức sống trong cơ thể sinh ra khi hoạt động
sinh lý chức năng bình thường do vậy người ta gọi đó là
điện thế hoạt động của tổ chức sống.

Điện sinh vật có thể là nguyên sinh, có thể là các hiện
tượng sinh lý trong cơ thể.

Thí Dụ: Cơ co khi nhận được xung điện do thần khinh đẫn
tới, nhưng khi co cơ tổ chức cơ cũng sinh điện gọi là dòng
điện cơ.

2.1. Điện Thế Hoạt Động Của Tim
2.1.1: Cơ chế lý sinh điều khuyển nhịp tim.

Hệ thân kinh trung ương không điều khuyển trực tiếp nhịp
tim. Sự co bóp nhịp nhàng các ngăn của tim được khích thích và
điền hòa bởi một hệ mô cơ đặc biệt trong tim được cấu thành từ
các tế bào cơ “đặc biệt “. Hệ này bao gồm 2 nút mô và 1 hệ
thống dẫn truyền xung điện động. Nút mô quan trọng nhất nằm
trên tâm nhĩ phải nơi đổ vào động mạch chủ nên gọi là nút SA
(sinoatrial: xoang). Nút mô thứ 2 là nút AV (atrio-ventricular: nhĩ
thất) nằm trên đáy của tâm nhĩ phải. Từ nút AV xuất phát bó các
sợi cơ đặc biệt gọi là bó His, bó này chia làm hai nhánh chia về
hai tâm thất. Từ các nhánh của bó His lại tách ra các sợi cơ
Purkinje nhỏ hơn dẫn đến các phần của hệ cơ co trên tâm thất.
2.1.1: Cơ Chế Lý Sinh Điều Khiển Nhịp Tim
♥ TQ10♥
♥ TQ10♥
2.1.1: Cơ Chế Lý Sinh Điều Khiển Nhịp Tim
Nút SA, nút AV, bó His và mạng lưới các sợi Purkinje
đều có khả năng tự khích thích đều đặn.
Nếu vì lí do nào đó nút SA ngừng hoạt động thì nút AV
sẽ thay nút SA nhưng với nhịp phát xung chậm hơn.
Nếu cắt một miếng cơ tim và cho vào môi trường dinh
dưỡng thì nó vẫn tiếp tục co giãn một thời gian vì khi đó
mạng các sợi purkinje trong miếng cơ lại tự kích thích đều
đặn.
♥ TQ10 ♥
2.1.2: Mô Hình Điện Đơn Giản Của Tim

Để phần nào làm sáng tỏ nguồn gốc ta xét thời kì đặc biệt

Tiếp theo sau đó tổ hợp sóng QRS phản ánh sự khích hoạt nút
AV và sự lan truyền xung điện động đến hệ cơ co tâm thất. Pha
này kéo dài khoảng 0.12s. Biên độ quá lớn của sóng R phản ánh
sự phì đại cơ tâm thất. Trong trường hợp rung thất, sóng R
không rõ rệt.

Đường đẳng thế giữa S và T kéo dài khoảng 0.12s.

Đơn sóng T phản ánh sự trở lại và trạng thái nghỉ của tâm thất.
Biên độ tăng của sóng T phản ánh sự trao đổi chất tăng cao tại
cơ tim.

Đường đẳng thế giữa T và P của chu kì sau là giai đoạn cho
toàn bộ tim ở trạng thái nghỉ.
♥ TQ10 ♥
2.1.3: Ghi Điện Tim Và Điện Tâm Đồ
Mặc dù các điện cực bên trong đôi
khi được dùng để ghi điện tim,
nhưng trong chuẩn đoán thông
thường người ta dùng các điện cực
đặt trực tiếp trên da. Khi tim co bóp
tất cả mọi điểm trên bề mặt cơ thể
đều có sự thay đổi điện thế.
Hình ảnh cho ta thấy sự phân bố
điện thế trên bề mặt cơ thể tại thời
điểm sức điện động của tim lớn nhất
( ứng với đỉnh sóng R). Ta thấy trong
đó biểu diễn những điểm đẳng thế.
Đường MN chỉ hướng của trục điện
tim - hướng của sức điện động phân

Chuyển đạo D ghi hiệu điện thế giữa tay phải và chân
trái.
-
Chuyển đạo D ghi hiệu điện thế giữa tay trái và chân
trái.
Ngoài ra còn rất nhiều chuyển đạo khác nữa. Người ta cần
nhắc đến chuyển đạo khác nhau để xác định tương đối hình
chiếu của vecto sức điện động tim lên mặt trước cơ thể, một
dữ liệu cũng được dùng trong chuẩn đoán.
♥ TQ10 ♥
2.1.4: Máy Tạo Nhịp Tim ( Pacemaker )
♥ TQ10 ♥
Nhiều quá trình sinh lý được kích hoạt
bởi các xung điện tạo ra trong cơ thể bằng
cơ chế sinh học nên xuất hiện ý tưởng
rằng có thể phát động quá trình này bởi
các xung điện nhân tạo tương đương như
máy nhịp tim.

Máy tạo nhịp tim là thiết bị điện tử dùng
để điều trị những bệnh nhân có nhịp tim
chậm bất thường.

Máy tạo nhịp tim có khả năng giữ nhịp
cho tim bệnh nhân.

Máy tạo nhịp tim chỉ hoạt đông trong
chế độ “trực chiến” (chỉ hoạt động khi nhịp
tim xuống thấp hơn mức độ nào đó).
2.1.4: Máy Tạo Nhịp Tim ( Pacemaker )

bên trong cơ thể nên cần phải có pin
riêng. Pin bên trong nguồn máy cũng
rất bền,có thể hoạt động từ 7-10 năm.
Nếu hết pin thì phải phẫu thuật.
2.1.4: Máy Tạo Nhịp Tim ( Pacemaker )
♥ TQ10 ♥

Hướng giải quyết vấn đề nguồn nuôi:
năng lượng cho máy sẽ được cung
cấp bởi chính những hoạt động trong
cơ thể.

Ngày nay khoa học đã thành công
trong việc chế tạo các dụng cụ thay
thế cho ng ười tàn tật được điều khiển
bằng các ý nghĩ của họ.
2.1.4: Máy Tạo Nhịp Tim ( Pacemaker )
♥ TQ10♥
2.2. Các Điện Thế Hoạt Động Khác Được
Dùng Nhiều Trong Chuẩn Đoán
Não người có một cấu tạo phức tạp
gồm khoảng 1010 tế bào thần kinh. Mỗi
tế bài não giống như một nguồn điện tí
hon mà điện thế hoạt động luôn luôn
biến đổi. Các tế bào não liên hệ chặt chẽ
với nhau nên mỗi biến đổi về điện của
mỗi tế bào lại kéo theo những biến đổi về
điện của các tế bào khác. Kết quả là
nhiều tế bài não có thể hợp nhất dòng
điện hoạt đông của chúng trong trạng

Có 5 nhóm sóng:
+Sóng Delta(δ)
+Sóng Theta(θ)
+Sóng Alpha(α)
+Sóng Beta(β)
+Sóng Gamma(γ)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status