ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG PTTH 1.
THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI
HỆ CAO ĐẲNG KT
Bài giảng –powerpoint.
Biên soạn:thạc sỹ: Cù văn Thanh.
TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC.
•
1.Nội dung:
•
Chương1: Thiết bị đầu cuối Audio,Video.
•
Chương2: Thiết bị đầu cuối viễn thông.
•
Chương3: Thiết bị đầu cuối số liệu.
•
2.Mục đích yêu cầu của môn học.
•
+Cung cấp một số kiến thức cơ bản nhất về cấu tạo , chức năng , nhiệm vụ và mạch điện
của các thiết bị đầu cuối.
•
+Sinh viên có thể sử dụng và bảo dưỡng tốt các thiết bị đầu cuối.
•
3.Thời gian thực hiện: 45 tiết.
CHƯƠNG1:THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI AUDIO,VIDEO.
•
1.1 Thiết bị đầu cuối điện thanh.
•
1.1.1 Âm thanh & đặc tính của âm thanh.
Am thanh
Tín hiệu
điện
Tín hiệu
điện
MIC
LOA
1.1 Thiết bị đầu cuối điện thanh.
•
1.1.3.Micro .
•
A. khái niệm, phân loại Micro.
Micro là một thiết bị điện thanh, nó biến đổi âm thanh thành dòng điện âm tần .
Micro có nhiều loại:
+ Micro điện động.
+Micro tĩnh điện.
+Micro áp điện.
+Micro bột than.
B.Đặc tính kỹ thuật của micro.
+Độ nhậy của micro:là tỷ số giữa điện áp đầu ra với thanh áp đầu vào.Với 1 thanh áp , micro nào
cho ra điện áp lớn thì độ nhậy cao.
+Tính hướng:Vô hướng nếu về mọi phía micro thu có độ nhậy như nhau,
-Có hướng nếu độ nhậy theo một hướng nào đó là lớn vượt so với các hướng còn lại.
+Dải tần làm việc của micro:Là khoảng tần số âm thanh mà micro cho ra điện áp .
micro có dải tần rộng thì chất lượng thu càng cao ngược lại micro nào có dải tần hẹp thì nó thu
âm thanh chất lượng càng kém.
1.1 Thiết bị đầu cuối điện thanh.
•
+Cấu tạo:
Làm từ miếng tinh thể áp điện thạch anh.được ghép bởi hai miếng áp điện song song
phẳng hoặc uốn cong đều.Một tấm màng mỏng bằng nhựa gắn ở phía trên, nơi
chụi tác động của sóng âm.
+Nguyên lý hoạt động:
Khi có âm thanh tác động vào màng micro, nó làm cho tấm áp điện dao động, khi đó
sẽ xuất hiện điện tích trái dấu trên 2 tấm áp điện , kết quả là tạo ra một điện áp ở 2
đầu có điện áp biến thiên theo âm tần.
+Đặc điểm và ứng dụng:
+Micro có độ nhậy cao , chất lượng âm thanh kém micro điện động vì dải tần hẹp
hơn,chụ chấn động kém.
+Dùng làm micro thu lời thoại.
1.1 Thiết bị đầu cuối điện thanh.
•
1.1.3.Micro .
•
C.Một số micro thông dụng:
•
Micro Bột than:
+Cấu tạo:
Micro làm bằng bột than có dàng hình tròn,hai đầu có gắn với một nguồn điện DC.
Phía ngoài có gắn một màng mỏng bằng nhựa, phía ngoài cùng có vỏ sắt đục lỗ
bảo vệ chắc chắn.
+Nguyên lý hoạt động:
Khi có âm thanh tác động vào, nó làm cho màng micro rung động, làm cho lớp bột
than bị ép theo kết quả là làm cho điện trở của nó thay đổi , khi đó dòng điện chạy
qua sẽ biến đổi theo.
+Đặc điểm ứng dụng:
Micro có độ nhạy trung bình, tạp âm lớn , dải tần hẹp.
Micro.
•
phân loại:
Có nhiều loại loa khác nhau
+ Loa điện động.
+Loa áp điện.
+Loa thùng .
+Loa nén.
B. đặc tính kỹ thuật.
+Công suất cực đại:Là công suất lớn nhất mà loa vẫn làm việc tốt.
+Dải tần làm việc:Là khoảng tần số mà loa cho âm thanh tốt.
+Trở kháng vào:là thông số trở kháng để phối hợp trở kháng với máy tăng âm .
thường có trở kháng thấp 4, 8, 16 32 ôm, trở kháng cao300, 600, 1000 ôm.
1.1 Thiết bị đầu cuối điện thanh.
•
1.1.4.Loa.
•
C.Một số loa thông dụng:
•
Loa điện động.
•
Cấu tạo:
Một cuộn dây quấn trên cốt nhựa
hình trụ tròn được đặt trong
khe từ của một nam châm vĩnh cửu
Phía trên cốt nhựa được gắn với
một màng làm bằng dấy nện, gọi lòa màng loa.
Toàn bộ được gắn trên một thân loa làm bằng kim loại.
•
1.1 Thiết bị đầu cuối điện thanh.
• Loa thùng.
•
Được làm bằng nhiều loa điện động:
•
+Loa nghe âm chầm 1-2 loa
• +Loa nge âm bổng 1-2 loa.
•
+Loa nghe cả dải âm.
• Tất cả được bố trí trong một hộp gỗ có không gian hợp lý.
•
Âm thanh tốt, dùng để nghe nhạc trong phòng lớn.
•
dùng trang âm trong phòng lớn.
1.1 Thiết bị đầu cuối điện thanh.
•
Loa phóng thanh.
là một loại lao điện động
có dải tần hẹp,
có thân loa làm bằng kim loại hình loe
có thể hướng âm thanh về một phía cho
cự ly phóng âm xa.
Dùng làm loa trang âm ngoài trời,
loa tuyên truyền cá nhân cho các các công việc chỗ đám đông như bến tầu , đường phố v.v.
1.2.NGUYÊN LÝ GHI TÍN HIỆU TRÊN BĂNG TỪ.
•
1.2.1.Vật liệu từ.
•
Tín hiệu CTL thì đầu từ CTL ghi,
S
N N
S
TÝn
hiÖu
vµo
D =λ/2
C. Qu¸ tr×nh ®äc.
•
Khi băng đã được từ hóa dịch chuyển qua đầu đọc, từ thông sẽ khép kín qua lõi
và ở đầu ra của cuộn dây sẽ xuất hiện một sức điện động cảm ứng E biến thiên
theo quy luật tín hiệu đã ghi trước đó.
•
Đầu từ nào thì đọc tín hiệu tương ứng với đầu từ đó :
•
Các loại băng từ hiện nay có dải động xấp xỉ 70dB, nó cho phép ghi trực tiếp lên
băng từ tín hiệu với dải thông tần khoảng 10 octa. Máy ghi âm chất lượng cao có
thể xử lý và ghi tín hiệu từ 20 Hz đến 20.000 Hz.
•
Dải tần tín hiệu video tương tự từ 20 Hz đến 4 MHz đối với VCR dân dụng và từ
20 Hz đếnn 6 MHz đối với máy chuyên dụng, tương ứng từ 16 đến 20 octa, thực
tế vượt ra ngoài dải động của băng từ.
•
Vì vậy quá trình ghi, tạo lại tín hiệu video theo phương pháp từ tính được thực
hiện bằng cách: giảm nhỏ độ rộng khe từ, tăng tốc độ tương đối giữa băng từ và
đầu từ bằng cơ cấu đặc biệt - trống từ quay, chuyển phổ tín hiệu video nhằm thu
hẹp băng thông đối với tín hiệu chói, xử lý tín hiệu màu bằng quá trình dưới
Dùng để giải trí trong gia đình , cá nhân.
Phân loại .
•
Máy ghi âm chuyên dùng.
•
Máy ghi âm dân dụng.
•
Máy ghi âm trong thiết bị nghe trộm.
1.3.2.Sơ đồ khối máy ghi âm.
•
Phần lớn máy ghi âm stereo hiện nay có cấu trúc theo sơ đồ khối tổng hợp. + Ghi stereo từ
micro, radio, quay đĩa stereo…
•
+ Phát stereo.
•
+ Ghi mono cho kênh trái.
•
+ Ghi mono cho kênh phải.
•
+ Phát mono kênh trái.
•
+ Phát mono kênh phải.
•
+ Ghi chuyển tiếp tín hiệu
từ kênh trái sang kênh
phải và ngược lại.
OSC
SA
MIX
Các tốc độ 19,05 cm/s và 9,53 cm/s dùng cho hệ thống âm thanh Stereo có chất lượng
(Hifi).
•
Các tốc độ thấp dùng cho máy ghi âm tiếng nói.
2. Sai điệu:
•
Tốc độ chạy băng không ổn định, người nghe cảm thấy sắc thái (độ cao) âm thanh thay đổi
tức là âm thanh bị dao động.
•
Đánh giá mức sai điệu bằng hệ số sai điệu là trị số cực đại của độ sai lệch tần số tín hiệu
đo được khi đọc với tần số ghi. Độ cảm thụ sai điệu của tai mọi người không giống nhau.
1.3.3.các chỉ tiêu kỹ thuật của máy ghi âm.
3. Dải tần công tác:
•
Là khoảng tần số mà máy ghi âm làm việc ghi/đọc bình thường không méo.
•
Các máy ghi âm chất lượng cao bao giờ cũng có dải tần công tác rộng.Ví dụ ở vận tốc 4,76
cm/s dải tần chỉ đạt 80 – 8.000Hz, vận tốc 9,53 cm/s dải tần đạt 60 - 10.000Hz.
4. Méo tần số.
•
Độ khuếch đại (Kdb) trong đặc tuyến tần số không được bằng phẳng và sẽ sinh ra méo tần
số.
5. Độ méo không đường thẳng:
•
Độ méo không đường thẳng do các phần tử phi tuyến của hệ thống ghi, đọc gây ra (băng
từ nhão , khe đầu từ quá rộng, biến áp, đèn già .v.v…)
•
Đánh giá độ méo không đường thẳng tính bằng hệ số sóng hài so với sóng cơ bản (bậc 1)
suy ra (%).
Là điện áp tối thiểu đưa tới đầu vào khuếch đại ghi để đảm bảo băng từ có mức
ghi bình thường.
•
Đơn vị là mv.
•
Với máy thu (aux) với trở kháng 1K
Ω
tần số 400Hz thì độ nhạy khoảng 0,4mV.
•
Với máy quay đĩa trở kháng 0,5M
Ω
thì độ nhạy khoảng 250mV.
•
Với đường ghi từ chương trình tiếp âm với trở kháng 10K
Ω
điện áp vào khoảng
250mV.
1.4.Thiết bị đầu cuối Video-máy ghi hình.
•
1.4.1.Tổng quan về máy ghi hình băng từ.
Chức năng của máy ghi hình:
•
Dùng để lấy tư liệu có cả âm thanh lẫn hình ảnh.
•
Dùng để biên tập chương trình truyền hình, video
•
Dùng để lưu trữ dữ liệu video cho các đài phát hình.
•
Dùng để giả trí trong các gia đình.
h
ù
a
L
í
p
b
é
t
t
õ
L
í
p
k
e
o
L
í
p
b
¨
n
g
n
u
d
i
o
1
m
m
V
ù
n
g
g
h
i
C
T
L
0
,
6
m
m