ĐỀ cương chuyển động trong cơ thể sống - Pdf 12

Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG TRONG CƠ THỂ
1.1. Sự phân phối lại các chất điện ly ở trong và ngoài màng ảnh hưởng lên giá trị áp suất
thẩm thấu của tế bào.
1.2. Sự thay đổi áp suất thẩm thấu của tế bào khi cho tế bào tiếp xúc với chất điện ly có
cùng loại ion với muối protein trong tế bào là do có một lượng chất điện ly đi vào tế
bào.
1.3. Sự thay đổi áp suất thẩm thấu của tế bào khi cho tế bào tiếp xúc với chất điện ly có
cùng loại ion với muối protein trong tế bào là do có một lượng chất điện ly đi ra khỏi
tế bào.
1.4. Áp suất thẩm thấu của tế bào luôn luôn lớn hơn áp suất thẩm thấu của môi trường và
đó chính là động lực gây nên dòng chảy vật chất về phía các tế bào sống.
1.5. Áp suất thẩm thấu của tế bào luôn luôn nhỏ hơn áp suất thẩm thấu của môi trường và
đó chính là động lực gây nên dòng chảy vật chất về phía các tế bào sống.
1.6. Quá trình trao đổi chất xảy ra ở thành mao mạch theo cơ chế siêu lọc mà động lực là
građien các loại áp suất có mặt tại đây.
1.7. Vận chuyển thụ động và vận chuyển tích cực vật chất qua màng tế bào là hai dạng vận
chuyển vật chất đều cần đến sự tham gia của chất mang.
1.8. Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển vật chất qua màng tế bào được đặc
trưng bởi tính động học bão hòa.
1.9. Công cơ học của tim tạo ra áp suất đẩy máu, khiến máu chảy liên tục và điều hòa trong
hệ mạch.
1.10. Sự co bóp có nhịp của tim khiến máu chảy liên tục và điều hòa trong hệ mạch.
1.11. Nguyên nhân trực tiếp làm cho không khí di chuyển qua đường hô hấp là sự dao động
có chu kỳ của áp suất khoang màng phổi.
1.12. Nguyên nhân trực tiếp làm cho không khí di chuyển qua đường hô hấp là sự dao động
có chu kỳ của áp suất phế nang.
1.13. Các phân tử luôn luôn chuyển động hỗn loạn.
1.14. Các phân tử va chạm nhau gây nên áp suất chất khí.
1.15. Giữa các phân tử có lực tương tác xác định.
1.16. Lực tương tác giữa hai phân tử là lực hút khi chúng ở gần nhau, là lực đẩy khi chúng ở
xa nhau.

Mặt thoáng lõm do chất lỏng không làm ướt bình.
1.30. Hai phân tử có cùng kích thước mà khác nhau về bản chất thì màng bán thấm có thể
cho phân tử này đi qua mà không cho phân tử kia đi qua.
1.31. Màng bán thấm chỉ cho dung môi đi qua mà không cho chất hoà tan đi qua.
1.32. Màng bán thấm do con người tạo ra được và cũng tồn tại trong tự nhiên, cho các chất
khuếch tán qua nó một cách lọc lựa.
1.33. Thẩm thấu là quá trình vận chuyển dung môi qua một màng ngăn cách hai dung dịch
có thành phần khác nhau khi không có các lực ngoài như trọng lực, lực điện từ
1.34. Áp suất thẩm thấu của một dung dịch sinh ra không phải do sự có mặt của các chất hoà
tan trong dung dịch.
1.35. Áp suất thẩm thấu của một dung dịch có tác dung làm chất hoà tan chuyển động ra xa
dung dịch.
1.36. Áp suất thẩm thấu có độ lớn bằng áp suất (thuỷ tĩnh) cần thiết làm ngừng sự thẩm thấu
khi đặt dung dịch ngăn cách với dung môi bằng một màng bán thấm.
1.37. Hai dung dịch có áp suất thẩm thấu khác nhau mà để tiếp xúc nhau qua một màng bán
thấm thì các phân tử chất hoà tan sẽ khuếch tán sang nhau cho đến khi mật độ phân tử
ở trong hai dung dịch là như nhau.
1.38. Khi nhiệt độ không đổi thì áp suất thẩm thấu tỷ lệ thuận với nồng độ chất hoà tan của
dung dịch.
1.39. Khi nồng độ không đổi thì áp suất thẩm thấu tỷ lệ nghịch với nhiệt độ.
1.40. Chuỗi hạt mao quản ở chất lỏng có mặt thoáng lồi có tác dụng thúc đẩy chất lỏng chảy
trong ống dẫn.
1.41. Chuỗi hạt mao quản ở chất lỏng có mặt thoáng lõm có tác dụng cản chất lỏng chảy
trong ống dẫn.
1.42. Chất lỏng là một trạng thái tồn tại của vật chất trong đó các phân tử liên kết nhau mạnh
dẫn tới một thể tích chất lỏng xác định có thể thay đổi hình dạng tuỳ theo vật đựng
nhưng vẫn bảo toàn thể tích.
1.43. Với chất lỏng lý tưởng, do giữa các phân tử không có lực liên kết nên ta có thể nén làm
nó thay đổi thể tích.
1.44. Trong ống dẫn chất lỏng, hạt chất lỏng đi từ chỗ thiết diện lớn sang chỗ thiết diện bé

1.61. Trong các mao động mạch nước và các chất hòa tan từ khoảng gian bào đi qua thành
mao mạch vào máu.
1.62. Huyết áp động mạch chính là áp suất dòng chảy trong lòng mạch.
1.63. Sự phân nhánh là nguyên nhân chủ yếu gây nên sự thay đổi áp suất dòng chảy trong
lòng mạch.
1.64. Khi gắng sức, lực cản ngoại vi của mạch máu tăng.
3
1.1. Giữa hai đầu một đoạn mạch trong hệ tuần hoàn yếu tố nào sau đây không thay đổi:
a. Áp suất
b. Lưu lượng
c. Vận tốc
d. Năng lượng
1.2. Hệ số khuếch tán không phụ thuộc vào yếu tố nào
a. Khối lượng và hình dạng phân tử
b. Độ nhớt của dung môi
c. Nhiệt độ của dung dịch
d. Tính linh động của các phần tử
1.3. Chiều vận chuyển vật chất qua màng theo hình thức vận chuyển thụ động phụ thuộc:
a. Tương quan về giá trị giữa các gradien ở vùng màng.
b. Quá trình tổng hợp các đại phân tử có trong thành phần nguyên sinh chất.
c. Quá trình phân huỷ các đại phân tử có trong thành phần nguyên sinh chất.
d. Mức độ trao đổi chất.
1.4. Thuyết động học chất khí cho rằng:
a. Chất khí là một tập hợp các phân tử luôn luôn chuyển động hỗn loạn theo một
phương xác định.
b. Thể tích riêng của tất cả các phân tử không đáng kể so thể tích của bình đựng.
c. Lực tương tác của các phân tử với nhau có giá trị đáng kể.
d. Các phân tử va chạm nhau gây nên áp suất chất khí.
1.5. Đặc điểm của các phân tử:
a. Các phân tử luôn luôn chuyển động hỗn loạn nên chúng chỉ tương tác khi va chạm

b. GradC trong lỗ phụ thuộc tuyến tính vào chiều dài lỗ.
c. Hằng số màng S.l không phụ thuộc bản chất phân tử khuếch tán.
d. gradC = dC/dx = (C
2
- C
1
)/l
1.11. Phương trình trạng thái khí lý tưởng là:
a.
mRpV
T
µ
=
c.
R
mT
pV
µ
=
b.
RT
m
pV
µ
=
d.
mR
T
pV
µ

µ
ρ
=
d.
R
pT
µ
ρ
=

1.14. Trường hợp phân tử khuếch tán có dạng hình cầu bán kính r thì hệ số khuếch tán D được
tính theo công thức:
a.
rT
k
D
π
η
6
=
c.
T
kr
D
πη
6
=
b.
ηπ
r

a. Suất căng mặt ngoài của dung dịch giặt quần áo càng nhỏ thì càng dễ giặt sạch
bụi bẩn bám vào quần áo.
b. Bất kỳ vật nào có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của dung dịch thì
không thể nổi trên mặt dung dịch.
c. Lực liên kết của các phân tử chất hoà tan với nhau mà lớn hơn lực liên kết phân
tử dung môi thì chất hoà tan tập trung nhiều trên mặt dung môi làm cho dung dịch
có suất căng mặt ngoài lớn.
d. Nhiệt độ dung dịch tăng thì suất căng mặt ngoài của nó tăng.
1.18. Các chất hoạt động mặt ngoài:
a. Hoà tan đều trong chất lỏng.
b. Có lực liên kết phân tử lớn hơn lực liên kết phân tử chất lỏng.
c. Tập trung rất ít lên trên mặt thoáng chất lỏng.
d. Làm cho suất căng mặt ngoài của dung dịch giảm đi.
1.19. Khi tiêm cho người bệnh, ta phải đẩy khối khí trong ống tiêm ra hết trước khi tiêm, lý
do chính là:
a. Khối khí ấy không sạch.
b. Để người bệnh đỡ đau.
c. Để chỗ tiêm đỡ phồng.
d. Để khối khí ấy không vào mạch máu tạo ra bọt khí cản chuyển động của máu.
1.20. Về hiện tượng mao dẫn:
a. Chỉ xảy ra đối với chất lỏng làm ướt thành bình.
b. Không xảy ra đối với chất lỏng không làm ướt thành bình.
c. Bôi dầu mỡ vào kim loại không phải là bít kín các lỗ nhỏ không cho nước thấm vào.
d. Các loại cây ( nhất là cây rất cao) nhờ hiện tượng mao dẫn mà nhựa được dẫn
lên ngọn.
1.21. Áp suất thẩm thấu của một dung dịch:
a. Chỉ phụ thuộc nồng độ dung dịch, không phụ thuộc bản chất của dung dịch hay
bản chất chất hoà tan.
b. Có tác dụng hút dung môi về phía mình.
c. Không phụ thuộc nhiệt độ.

a. Có giá trị p = σ / 2R trong đó R là bán kính cong của mặt thoáng.
b. Phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
c. Hướng vào lòng chất lỏng nếu mặt thoáng lõm.
d. Hướng ra phần khí nếu mặt thoáng lồi.
1.27. Dung dịch điện ly loãng có áp suất thẩm thấu tính theo công thức:
a. p = CRT [ a ( n - 1 ) - 1]
b. p = CRT [ 1 + a ( n + 1 )]
c. p = CRT [ 1 + a ( n - 1 )]
d. p = CRT [ 1 - a ( n - 1 )]
1.28. Chiều cao cột chất lỏng mao dẫn được tính theo công thức:
a.
g
r
h
σρ
2
=
c.
gr
h
ρ
σ
2
=
b.
gr
h
σ
ρ
2

σ
=
d.
r
gh
ρ
σ
2
=
với ρ là khối lượng riêng của chất lỏng.
1.30. Để bù sự mất máu hay mất nước do ỉa chảy, người ta đưa vào cơ thể một lượng dung
dịch loại:
a. Nhược trương so với máu.
b. Đẳng trương so với máu.
c. Ưu trương so với máu.
d. Nồng độ bất kỳ.
1.31. Để rút mủ, vi khuẩn và các sản phẩm thoái hoá từ vết thương, người ta băng vết thương
bằng những miếng gạc có tẩm dung dịch NaCl so với máu.
a. Nhược trương
b. Đẳng trương
c. Ưu trương
d. Nồng độ bất kỳ.
1.32. Nước và các chất hoà tan lên được ngọn cây cao chủ yếu là nhờ:
a. Hiện tượng mao dẫn.
b. Can bằng Đônan.
c. Tính bán thấm của màng tế bào.
d. Hiện tượng thẩm thấu.
1.33. Đặc điểm của chất lỏng lý tưởng là:
a. Tuyệt đối không nén giảm thể tích được và bên trong có ma sát.
b. Tuyệt đối không nén giảm thể tích được và bên trong không có ma sát.

d. Tốc độ chảy của các lớp chất lỏng là như nhau, không phụ thuộc vào vị trí của lớp
so với trục ống dẫn.
1.39. Máu là một chất lỏng thực nên tim phải co bóp đẩy máu chảy trong mạch là do:
a. Bảo đảm máu chảy liên tục theo định luật bảo toàn thể tích:
V = S.v = const
b. Bảo đảm sự bảo toàn năng lượng theo định luật Becnuli:
pV+ mgh + mv
2
/2 = const
c. Thắng lực ma sát giữa máu với thành mạch, giữa các lớp máu với nhau.
d. Để cung cấp áp suất đẩy chất dinh dưỡng thấm qua thành mạch và màng tế bào
vào trong tế bào.
1.40. Chuyển động của máu trong hệ tuần hoàn được duy trì liên tục là nhờ:
a. Sự co bóp liên tục của tim.
b. Tính đàn hồi của thành mạch.
c. Trương lực của mạch máu.
d. Cả 3 yếu tố trên.
1.41. Huyết áp giảm dần từ cửa thất trái đến cửa nhĩ phải thì khoảng làm giảm huyết áp nhiều
nhất là:
a. Động mạch chủ.
b. Tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch.
c. Mao động mạch và mao tĩnh mạch.
d. Tĩnh mạch chủ.
1.42. Tốc độ chuyển động trung bình của một giọt huyết thanh hoặc một hồng cầu trong vòng
tuần hoàn chậm nhất là ở:
a. Động mạch chủ.
b. Tiểu động mạch hoặc tiểu tĩnh mạch.
c. Mao mạch .
d. Tĩnh mạch chủ.
9

8
π
η
=∆
d.
LQ
R
p
π
η
4
8
=∆
1.45. Khi cho tế bào tiếp xúc với chất điện ly có cùng loại ion với muối protein trong tế bào thì
a. áp suất thẩm thấu (p
tt
) của tế bào luôn lớn hơn p
tt
của môi trường
b. p
tt
của môi trường luôn lớn hơn p
tt
của tế bào
c. p
tt
của tế bào tăng lên
d. có một lượng chất điện ly đi ra khỏi tế bào làm p
tt
của tế bào thay đổi

2
ở phế nang thấp hơn môi trường
c. phân áp O
2
ở mao tĩnh mạch cao hơn ở phế nang
d. phân áp CO
2
ở phế nang cao hơn ở mao tĩnh mạch
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status