MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
Chương I: Mô tả hệ thống 3
I. Mô tả nghiệp vụ hệ thống 3
II. Xử lý sơ bộ, tổng hợp kết quả sau khi khảo sát 12
Chương II: Mô tả hệ thống 26
I. Sơ đồ phân rã chức năng 26
II. Sơ đồ luồng dữ liệu 32
III. Đặc tả chức năng 37
IV. Kết chương 41
Chương III: Phân tích hệ thống về dữ liệu 41
I. Mô hình thực thể lien kết mở rộng 41
II. Chuyển đổi từ mô hình thực thể mở rộng sang mô hình
thực thể kinh điển 46
III. Chuyển đổi từ mô hình thực thể kinh điển sang mô hình
thực thể hạn chế 48
IV. Chuyển đổi từ mô hình thực thể hạn chế sang mô hình
thực thể quan hệ 51
V. Kết chương 57
KẾT LUẬN 58
1
LỜI NÓI ĐẦU
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin là bước đầu tiên cho việc bắt đầu
làm một quy trình một hệ thống thông tin. Phân tích và thiết kế là hai giai đoạn
tách rời.
Giai đoạn phân tích là nhằm đi sâu vào bản chất và chi tiết của hệ thống,
cho thấy là hệ thống phải thực hiện những việc gì và các dữ liệu mà nó đề cập
là những dữ liệu nào, có cấu trúc ra sao.
Giai đoạn thiết kế là nhằm đưa ra các quyết định để cài đặt hệ thống, để
tổng kết lập báo cáo về tình trạng nhân viên trong công ty cho nhà quản lý.
+ Bộ phận tính lương :
Dựa vào bảng chấm công, hay bảng theo dõi làm việc nhận được từ bộ
phận chấm công và bảng Công tác. Tính số ngày công từ đó xác định số tiền
lương mà nhân viên được hưởng. Trong đó có các tham số về khen thưởng kỷ
luật, tiền trợ cấp, tiền bảo hiểm… lập danh sách lương công ty phải trả cho
nhân viên, gửi cho bộ phận trả lương. Sau đó làm báo cáo tổng hợp tình hình
lương, bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập hàng tháng. Bộ phận này phải tính toán
thời gian trả lương cho các bộ phận nhân viên, tránh sai sót, tránh chậm trễ.
3
3. Qui trình xử lý ( mô tả theo hệ thống)
+ Chấm công :
Theo dõi ngày đi làm, mức độ chuyên cần năng suất làm việc của nhân viên
và gửi danh sách cho bộ phận tính lương.
Cụ thể như sau:
Hàng ngày bộ phận chấm công có nhiệm vụ lưu lại ngày mà nhân viên đi
làm. Việc này thực hiện nhờ thẻ nhân viên, nhân viên đi làm trước hết phải
xuất trình thẻ nhân viên. Có thể dùng máy quét mã vạch hay nhập vào mã nhân
viên. Dữ liệu sẽ được lưu vào bảng chấm công (theo từng tháng ) bằng cách
đánh dấu.
Cuối mỗi tháng, bộ phận chấm công sẽ hoàn thiện bảng Chấm công nhờ
vào bảng Công tác( gồm có Ngày đi, ngày về trong tháng ). Tính cả những
ngày công tác sẽ có tổng ngày công của nhân viên trong tháng.
Thông tin Chấm công phải được lưu trữ riêng cho từng nhân viên, ngoài ra
còn có bảng ngày công của mỗi đơn vị. Các bảng chấm công phải được in ra và
được xác nhận ( chữ kí) của các bộ phận quản lý. ( Người chấm công, Kế toán
trưởng, giám đốc). Sau đó được lưu ở phòng kế toán.
Tạm ứng:
Trong tháng, nếu có nhu cầu, nhân viên có thể tạm ứng trước một lần
một khoản tiền trước kì phát lương. Nhân viên sẽ phải làm phiếu đề nghị tạm
thăng chức hay tăng lương sẽ được bổ xung. Lập danh sách nhân viên được
nhận lương và nộp báo cáo đề nghị phòng tài chính xuất quỹ trả lương đúng kỳ
hạn. Những nhân viên sau khi nhận lương sẽ được lưu danh sách gửi lên bộ
phận quản lý lương ( Bảng tổng hợp lương).
Cụ thể:
Để in ra Bảng tính lương theo đơn vị, nhân viên tính lương phải nhóm
tất cả các nhân viên theo từng đơn vị bằng cách đối chiếu mã nhân viên trong
bảng lương với bảng NhânViên để lấy mã đơn vị , mã chức danh của nhân viên
đó.
Mỗi đơn vị gồm nhiều nhân viên và ít nhất phải có một nhân viên. Một
nhân viên phải thuộc một và chỉ một đơn vị. Bảng lương được in ra không còn
các loại mã mà chỉ có tên, gồm tên Đơn vị, Tên nhân viên, tên chức danh và
các thành phần lương (lương cơ bản, lương kinh doanh, tổng nhận, BHXH,
thuế thu nhập, Thực lĩnh, tạm ứng). Muốn vậy, từ mã đơn vị vừa tìm được,
5
nhân viên tính lương đối chiếu với thông tin trong bảng Đơn vị để lấy tên đơn
vị tương ứng.
Mỗi nhân viên chỉ có một chức danh và một chức danh có thể gắn với
một hoặc nhiều nhân viên. Các bảng Nhân viên, bảng chức danh, bảng đơn vị
luôn được công ty cung cấp kịp thời hàng tháng (nếu có sự thay đổi) đảm bảo
cho việc quản lý lương được chính xác.
Bảng lương được in ra trước hết phải có đủ chữ ký của người lập, Kế
toán trưởng, Giám đốc. Việc lập ra phải được tiến hành xong trước ngày cấp
lương cho nhân viên.
Tới ngày cấp lương cho nhân viên, khi một nhân viên có yêu cầu tiền lương,
nhân viên đó trình thẻ cho nhân viên bộ phận Tính lương. Nhân viên tính lương
sẽ đối chiếu các thông tin về nhân viên trong thẻ với thông tin nhân viên trong
Bảng lương theo và yêu cầu nhân viên tới nhận lương ký xác nhận vào bảng
lương đã in. Sau khi nhân viên này ký xong, nhân viên tính lương sử dụng
chương trình “Tính lương” để in ra Phiếu phát lương và trao cho nhân viên tới
5. Mẫu biểu
Ớ đây là các mẫu lấy từ hệ thống lương công ty cổ phần phát triển kinh tế hỗ
trợ tài năng trẻ Việt Nam.
Bảng chấm công:
7
Phiếu phát lương:
8
Bảng Thống kê tổng hợp ngày công đơn vị của toàn công ty
Bảng thống kê tổng hợp lương:
9
Thẻ nhân viên:
10
Phiếu tạm ứng lương:
6. Mô hình tiến trình nghiệp vụ của hệ thống (định nghĩa kí hiệu sử dụng, vẽ
mô hình)
11
Phần II: Xử lý sơ bộ, tổng hợp kết quả khảo sát
1. Mô tả chi tiết công việc
Dự án Tiểu dự án Trang
Loại: Phân tích hiện trạng Mô tả công việc Ngày
Công việc: Đánh dấu ngày công.
• Điều kiện: Trước giờ làm việc, nhân viên phải có mặt tại công ty
• Đầu vào: mã nhân viên.
• Đầu ra: bảng Chấm công đã được đánh dấu
• Tần suất: hàng ngày
• Thời lượng: một tháng
• Quy tắc thủ tục: nhân viên chấm công đánh dấu ngày nhân viên đi làm
trong tháng vào bảng Chấm công nhờ vào mã thẻ nhân viên.
12
• Điều kiện: hoàn thành xong bảng tổng hợp ngày công đơn vị
• Đầu vào: số ngày công tháng trước, mã nhân viên, mã đơn vị, hệ số
lương
• Đầu ra: Bảng lương nhân viên
• Lưu: phòng kế toán
• Thời gian: Ngày làm việc đầu tiên của tháng.
• Thời lượng: 1 ngày
• Qui tắc: Bảng lương lập xong phải có xác nhận của người lập, kế toán
trưởng, giám đốc công ty. Lương được tính theo công thức của công
ty
Công việc: lập phiếu phát lương
• Điều kiện: nhân viên tới nhận lương và ký xác nhận vào bảng
tính lương
• Đầu vào: Mã nhân viên
• Đầu ra: Phiếu phát lương
• Đối tượng sử dụng: nhân viên tới nhận lương
• Thời gian: các ngày làm việc trong tuần đầu tiên của tháng
• Qui tắc: chữ ký của nhân viên nhận lương. Mỗi nhân viên chỉ có
một phiếu phát lương
Công việc: Thống kê tổng hợp lương
• Điều kiện: sau khi hoàn thành việc tính lương cho
nhân viên
• Đầu vào: bảng lương nhân viên, bảng đơn vị
14
• Đầu ra:bảng tổng hợp lương, bảng tổng hợp lương
toàn công ty
• Thời gian: tuần đầu tiên trong tháng
• Thời lượng: 1 tuần
• Qui tắc: lương đơn vị bằng tổng lương nhân viên
đơn vị
Duy nhất cho mỗi chức danh
15
• Ràng buộc
• Ví dụ
GĐ
• Định nghĩa
• Cấu trúc
• Ràng buộc
• Ví dụ
Mã đơn vị
Mỗi đơn vị có một mã để phân biệt
Ký tự, độ dài 4
Duy nhất cho mỗi đơn vị trong công ty
PKT
• Định nghĩa
• Cấu trúc
• Ràng buộc
• Ví dụ
Ngày công
Tổng số ngày đi làm của nhân viên trong tháng
Số nguyên, 4 chữ số
< 31
23
• Định nghĩa
• Cấu trúc
• Ràng buộc
• Ví dụ
Số phiếu tạm ứng
Dùng trong bảng tạm ứng
Số nguyên, 4 ký tự
25
• Định nghĩa
• Cấu trúc
• Ràng buộc
• Ví dụ
Lương cơ bản
Lương chính thức (chưa tính thêm các khoản) của 1
nhân viên trong một tháng
Số thực, đơn vị (triệu đồng)
2.5
• Định nghĩa
• Cấu trúc
• Ràng buộc
• Ví dụ
Lương kinh doanh
Bằng hệ số lương kinh doanh nhân ngày công
Số thực,4 chữ số, đơn vị triệu đồng
1.5
17
• Định nghĩa
• Cấu trúc
• Ràng buộc
• Ví dụ
Phụ cấp trách nhiệm
Tiền được nhận thêm theo các chức vụ
Số thực, 4 chữ số, đơn vị : triệu đồng
1.0
• Định nghĩa
• Cấu trúc
• Ràng buộc
7.5
Ngày phát lương
18
• Định nghĩa
• Cấu trúc
• Ràng buộc
• Ví dụ
Ngày nhân viên đến yêu cầu lương trong thán
Kiểu ngày tháng
Đầu tháng
2/3/2008
• Định nghĩa
• Cấu trúc
• Ràng buộc
• Ví dụ
Ngày phát lương
Ngày nhân viên đến yêu cầu lương trong thán
Kiểu ngày tháng
Đầu tháng
2/3/2008
• Định nghĩa
• Cấu trúc
• Ràng buộc
• Ví dụ
Tên chức danh
Tên chức danh với mã chức danh tương ứng
Ký tự, dài tùy ý
< 50 ký tự
Nhân viên
• Định nghĩa
• Ví dụ
Ngày đi (công tác)
Ngày nhân viên bắt đầu công tác trong tháng
Kiểu thời gian
Kiểu ngày/tháng /năm
23/3/2008
• Định nghĩa
• Cấu trúc
• Ràng buộc
• Ví dụ
Ngày về (công tác)
Ngày nhân viên đi công tác về
Kiểu thời gian
Kiểu ngày/tháng /năm
30/3/2008
• Định nghĩa
• Cấu trúc
• Ràng buộc
• Ví dụ
Ngày công đơn vị
Tổng số ngày công các nhân viên trong đơn vị
Số nguyên, 4 chữ số
190
• Định nghĩa
Tổng lương đơn vị
Tổng tiền lương các nhân viên trong đơn vị trong
20
• Cấu trúc
• Ràng buộc
• Ví dụ
• Định nghĩa
• Cấu trúc
• Ràng buộc
Thực lĩnh
Tổng số tiền lương đơn vị sau khi trừ đi tiền BHXH
đơn vị và tiền tạm ứng đơn vị
Số thực,
21
• Ví dụ
Đơn vị: triệu đồng
21.4
3. Tổng hợp các xử lý
Bảng các công việc :
STT
Mô tả công
việc
Vị trí lĩnh vực Tần xuất Hồ sơ vào Hồ sơ ra
T1
Đánh dấu
ngày công
Bộ phận chấm
công, phòng kế
toán
Tất cả các ngày làm
việc trong tháng
D1,D2 D2
T2
Cập nhật thời
gian công tác
Bộ phận chấm
Lập bảng tính
lương
Bộ phận tính
lương, phòng
kế toán
Thường xuyên vào
ngày làm việc đầu
tiên của tháng
D2,D4,D5,
D12,D13
D12,D14
T6
Lập phiếu
phát lương
Bộ phận tính
lương, phòng
kế toán
Thường xuyên trong
kỳ phát lương đầu
tháng
D1,D4,D12 D15,D16
T7 Thống kê tổng
hợp lương
Bộ phận tính
lương, phòng
kế toán
Thường xuyên vào
tuần đầu tiên hàng
tháng, sau khi đã in
D4,D12 D17,D18
T3
D7
Bảng Tổng hợp ngày công, lưu thông tin ngày
công các đơn vị trong toàn công ty
T3
D8 Bảng Thống kê tổng hợp ngày công toàn công ty T3
D9 Giấy đề nghị tạm ứng lương T4
D10
Bảng Phiếu tạm ứng lưu các thông tin tạm ứng
của từng nhân viên trong tháng mỗi khi được giải
quyết
T4
D11
Phiếu tạm ứng, là chứng từ để nhân viên được
nhận tiền từ thủ quỹ
T4
D12
Bảng Lương Nhân Viên, để lưu các thông tin chi
tiết về lương của mọi nhân viên trong công ty
T5,T6,T7
D13
Bảng chức danh, lưu danh sách các chức danh
trong công ty
T5
23
D14 Bảng tính lương theo từng đơn vị T5
D15
Bảng phiếu lương, lưu thông tin trong phiếu phát
lương
T6
Số phiếu phát
lương
Số nguyên 3 Kế toán
11 Ngày phát lương Ngày 4 dd/mm/yyyy Kế toán dd<=7
12 N1,N2, ,N31 Số nguyên 1 Kế toán
13 Ngày công Số nguyên 4 Kế toán <=31
14 Lương CB Số thực 8 Kế toán
15 Lương KD Số thực 8 Kế toán
16 PCTN Số thực 8 Kế toán
17 Tổng nhận Số thực 8 Kế toán
24
18 BHXH Số thực 8 Kế toán
19 Thuế thu nhập Số thực 8 Kế toán
20 Thực lĩnh Số thực 8 Kế toán
21 Tạm ứng Số thực 8 Kế toán
23 Ngày đi Ngày 4 dd/mm/yyyy Nhân sự
24 Ngày về Ngày 4 dd/mm/yyyy Nhân sự
25 Lương cơ bản Số thực 8 Kế toán
26
Hệ số lương
kinh doanh
Số thực 8 Kế toán
27
Ngày công đơn
vị
Số nguyên 4 Kế toán
28
Được nhận_đơn
vị
Số thực 8 Kế toán