Áp dụng các công cụ quản lý chất lượng mới trong kiểm soát và cải tiến chất lượng tại Tổng công ty Thiết bị Điện Việt Nam - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VEC : Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam
QLCL : Quản lý chất lượng
HTQLCL : Hệ thống quản lý chất lượng
QC : Phòng Quản lý chất lượng
ST : Sổ tay chất lượng
QT : Quy trình
HD : Hướng dẫn
MQ : Biểu mẫu
ĐC : Ban đảm bảo chất lượng
KH : Khách hàng
SV thực hiện: Nguyễn Chí Nhân Lớp: QTCL 46
1
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
MỤC LỤC
SV thực hiện: Nguyễn Chí Nhân Lớp: QTCL 46
2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
MỞ ĐẦU
Quản lý chất lượng là một vấn đề mà ngày càng được nhiều doanh nghiệp
quan tâm. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu và rộng như hiện nay, việc giao lưu,
trao đổi cũng như hợp tác giữa các quốc gia trở nên thuận tiện hơn. Nhưng đi kèm
với nó cũng đặt ra nhiều thách thức cho sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, mỗi
doanh nghiệp. Bởi để có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt
không phải chỉ cần có nguồn lực dồi dào, mà quan trọng hơn là phải làm sao biến
những nguồn lực đó thực sự trở thành vũ khí cạnh tranh sắc bén cho mình. Một trong
những cách mà nhiều doanh nghiệp lớn trong nước cũng như thế giới hiện đang sử
dụng đó là nâng cao và nâng cao hơn nữa chất lượng để sản phẩm hay dịch vụ của họ
thực sự đi vào lòng khách hàng. Cùng với sự nâng cao chất lượng là sự chuyển biến
trong công tác quản lý chất lượng. Ngày nay, kiểm soát chất lượng đang trải qua quá

ĐIỆN VIỆT NAM.
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY:
1.1. Thông tin chung:
Tên doanh nghiệp : Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam
Tên giao dịch : Vietnam Electrical Equipment Corporation
Tên viết tắt : VEC
Trụ sở chính : số 10, phố Trần Nguyên Hãn, phường Lý Thái Tổ, quận
Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.
Điện thoại : (84) 4. 8257979
Fax : (84) 4. 8260735
E-mail :
Ngành nghề kinh doanh : - Thiết kế, chế tạo, sửa chữa, kinh doanh các loại thiết bị
đo điện 1 pha, 3 pha có dòng điện 1 chiều, dòng điện
xoay chiều, có cấp điện áp hạ thế, trung và cao thế.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng,
máy móc.
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, cho thuê văn phòng, bất
động sản, du lịch.
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của
pháp luật
1.2. Quá trình hình thành và phát triển:
Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam (VEC) là doanh nghiệp Nhà nước hạch
toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính và có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và
được mở tài khoản tại ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Tiền thân của Tổng công ty thiết bị điện VN là phân xưởng đồng hồ và khí tài- một
phân xưởng của nhà máy chế tạo biến thế chuyên sản xuất thiết bị đo lường điện.
Quá trình gần 25 năm trưởng thành và phát triển trải qua các thời kỳ sau:
a. Giai đoạn từ năm 1983 đến 1989:
SV thực hiện: Nguyễn Chí Nhân Lớp: QTCL 46
5

loại và là mặt hàng chủ lực nhưng chất lượng còn thấp. Thời điểm này cũng là lúc
SV thực hiện: Nguyễn Chí Nhân Lớp: QTCL 46
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
Nhà nước xoá bỏ cơ chế bao cấp, chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường. Trước
thách thức đó, nhà máy đã đầu tư, đổi mới công nghệ, tiếp cận khách hàng, nâng cao
chất lượng sản phẩm. Sau 3 lần cố gắng, sản phẩm của công ty đã được Điện Lực 2-
một thị trường khó tính nhưng đầy tiềm năng chấp nhận. Sau thành công này, sản
phẩm của nhà máy đã xâm nhập vào các công ty Điện lực khác trên cả nước.
Lúc này đất nước đang trong những năm đầu thời kỳ đổi mới. Chính sách mở
cửa của Nhà nước mang đến những màu sắc mới cho các hoạt động kinh tế Việt
Nam. Đã có nhiều công ty lớn, nhiều hãng nổi tiếng từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài
Loan, Pháp, Thuỵ Sỹ…đến đặt vấn đề quan hệ hợp tác liên doanh. Tháng 10/1990,
nhà máy bắt đầu đàm phán về hợp tác liên doanh với LANDIS & GYR- Thuỵ Sỹ.
Tuy dự án không thành nhưng nhà máy đã thu được nhiều kinh nghiệm quý báu, và 1
bản dự án đầy đủ chi tiết cho công nghệ sản xuất công tơ. Dựa vào đó nhà máy đã
đầu tư cải tiến, sản xuất công tơ theo hướng công nghệ Thuỵ Sỹ. Liên doanh không
thành nhưng trụ sở 5 tầng xây dựng cho chuyên gia nước ngoài làm việc và ăn ở đã
đuợc nhà máy sử dụng kinh doanh khách sạn. Và khách sạn Bình Minh ra đời ngày
1/9/1991 đã góp phần quan trọng trong sự phát triển của nhà máy, là nguồn cung cấp
ngoại tệ để mua sắm vật tư, thiết bị công nghệ tiên tiến đầu tư cho sản xuất.
Ngày 27/04/1994, Bộ cơ khí và luyện kim đã cho phép đổi tên nhà máy thành
Công ty thiết bị đo điện theo quyết định số 173/QĐ/TCCBĐT với trách nhiệm và
quyền hạn rộng hơn trên thị trường, tên giao dịch tiếng Anh là EMIC. Công ty chịu
sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty thiết bị kỹ thuật điện.
c. Giai đoạn từ 1995-2000:
Ngày 18/2/1995, sau nhiều lần cử chuyên gia sang công ty khảo sát, thảo luận,
hãng LANDIS & GYR đã ký “hợp đồng chuyển giao công nghệ và xuất khẩu sản
phẩm” với EMIC. Bên Thuỵ Sỹ chuyên giao toàn bộ bí quyết công nghệ sản xuất
công tơ điện cho phía Việt Nam. Sau nhiều lần gửi sản phẩm sang Thuỵ Sỹ kiểm tra,

Tháng 5/2005, Công ty được cấp lại chứng chỉ ISO 9001:2000 lần 3.
Năm 2006, nhiều sản phẩm mới được thiết kế, chế tạo và sản xuất như các
loại công tơ điện tử 1 pha, 3 pha nhiều biểu giá, công tơ cơ khí đọc chỉ số từ xa…
Cuối 2005, đầu 2006 cũng là lúc khách sạn Bình Minh Hạ Long hoàn thành và đi vào
hoạt động
SV thực hiện: Nguyễn Chí Nhân Lớp: QTCL 46
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
Ngày 01/01/2007, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thiết bị đo điện
cùng với văn phòng Tổng công ty Thiết bị kỹ thuật điện được tổ chức lại thành Tổng
công ty Thiết bị điện Việt Nam, hoạt động theo mô hình công ty mẹ-công ty con với
tổng số vốn được nhà nước giao quản lý và sử dụng là 500,442 tỷ đồng. Ngoài nhiệm
vụ duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh tăng trưởng, tổng công ty còn có trách
nhiệm quản lý có hiệu quả vốn đầu tư vào các công ty con và công ty liên kết. Từ
đây, công ty bước sang một chặng đường phát triển mới.
Sau gần 25 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đều hoàn thành toàn diện
và vượt mức kế hoạch Nhà nước giao, hoạt động sản xuất kinh doanh tăng trưởng
cao, nộp ngân sách tăng lên qua từng năm. Chính vì vây, công ty đã được Nhà nước
trao tặng nhiều huân chương và danh hiệu cao quý.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất kinh doanh các loại thiết bị
đo lường điện.
Mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty là đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của
thị trường trong và ngoài nước với sản lượng ngay một gia tăng, giành lợi nhuận tối
đa, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Cạnh tranh với các hãng khác trên thế giới không chỉ nắm vững thị trường đã
chiếm lĩnh mà còn tìm kiếm thị trường mới, tiếp tục mở rộng thị trường
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước.
SV thực hiện: Nguyễn Chí Nhân Lớp: QTCL 46
9

Quản

chất
lượng
(QC)
Phòng
tổ
chức-
lao
động
Phòng
tài
chính-
kế
toán
Phòng
hành
chính-
tổng
hợp
Phòng
bảo vệ
Phòng
kế
hoạch-
thị
trường
Khách sạn Bình MinhCác phân xưởng
ĐẠI DIỆN LĐ
VỀ CL (QMR)

chất lượng và duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng trong tổ chức.
 Phòng tổ chức - lao động:
- Sắp xếp bố trí lực lượng cán bộ KH-KT, nghiệp vụ các đơn vị trong công ty.
- Làm các thủ tục tuyển dụng, thử việc, tiếp nhận, điều động. Giải quyết các chế độ
cho người lao động theo luật lao động. Thống kê nhân sự, phụ trách khen thưởng và
kỷ luật CBCNV công ty
SV thực hiện: Nguyễn Chí Nhân Lớp: QTCL 46
11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đơn giá tiền lương, quỹ lương của công ty.
Định mức lao động và trả lương cho người lao động trong toàn công ty.
- Nghiên cứu áp dụng biện pháp tổ chức và bố trí lao động hợp lý. Tham mưu cho
lãnh đạo công tác quy hoạch cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ.
 Phòng kế hoạch- thị trường:
- Tiếp cận thị trường, nắm thông tin để kịp thời dưa vào sản xuất; công tác bán hàng
đều đặn.
- Xây dựng kế hoạch năm, quý, tháng (phương án sản phẩm và kế hoạch tiêu thụ sản
phẩm). Xây dựng giá thành kế hoạch cho từng sản phẩm
- Thống kê hàng tháng, nắm chắc thông tin hàng ngày cho sản xuất. Lập kế hoạch
tiêu thụ hàng tháng. Trực tiếp tiếp xúc thị trường, giới thiệu và thực hiện hợp đồng
với khách hàng.
 Phòng thiết kế:
Nghiên cứu thiết kế để phát triển các sản phẩm truyền thống và sản phẩm mới.
Cải tiến thiết kế và theo dõi quá trình sản xuất. Biên soạn các yêu cầu kỹ thuật, tài
liệu kỹ thuật và các huớng dẫn, lập quy trình chế tạo chung cho các sản phẩm, hướng
dẫn về kỹ thuật sản phẩm.
 Phòng QC:
- Nghiên cứu và ban hành các quy định, huớng dẫn phương pháp kiểm tra sản phẩm,
các yêu cầu kiểm tra trong quá trình từng công đoạn và kiểm tra trước khi xuất
xưởng. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo quản, đóng gói và vận chuyển

 Phòng tài chính- kế toán:
- Quản lý tài chính, hạch toán kế toán toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ
của công ty. Thu thập tổng hợp số liệu kế toán, lập báo cáo tài chính định kỳ, tổ chức
thanh toán và hạch toán kịp thời, phân tích các hoạt động sxkd dịch vụ.
- Giám sát mọi hoạt động kinh tế tài chính, cung cấp thông tin tài chính cho hệ thống
tổ chức quản lý.
 Phòng bảo vệ:
Tổ chức thực hiện và quản lý công tác bảo vệ công ty: bảo vệ an ninh chính trị, đảm
bảo an ninh trật tự trong công ty và an toàn xã hội, bảo vệ toàn bộ tài sản của công ty.
Tổ chức thực hiện công tác quân sự địa phương.
SV thực hiện: Nguyễn Chí Nhân Lớp: QTCL 46
13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
 Các phân xưởng:
Gồm có phân xưởng cơ dụng, PX đột dập, PX cơ khí, PX ép nhựa, PX lắp ráp1, PX
lắp ráp2, PX lắp ráp3, xưởng kỹ thuật số.
 Khách sạn Bình Minh:
Kinh doanh dịch vụ phòng nghỉ, nhà hàng, cho thuê văn phòng và các sản phẩm dịch
vụ liên quan theo giấy phép ĐKKD. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch Giám
đốc đã phê duyệt hàng năm, đề xuất cải tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ kinh
doanh, tuân thủ các quy định của công ty và yêu cầu của pháp luật.
Nhận xét:
Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý trên là mô hình theo chức năng. Với quy mô
ngày càng mở rộng, cơ cấu trên mặc dù đã đem lại cho công ty nhiều thành công
nhưng trong thời gian tới sẽ không còn phù hợp. Công ty nên thay đổi mô hình cơ
cấu tổ chức quản lý theo hướng kết hợp nhiều mô hình đơn thuần như: mô hình theo
sản phẩm, theo đối tuợng khách hàng, theo khu vực địa lý, theo ma trận…
2.2. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu:
2.2.1.. Đặc điểm về sản phẩm:
Các sản phẩm chính của công ty là:

- Đồng hồ Vôn: đo điện áp 100, 220, 380, 400, 600V (tuỳ theo yêu cầu của lưới điện
nơi lắp đặt). Ampe kế đo cường độ dòng điện từ 0-10A. Sản lượng :30-35 nghìn sp.
Đây cũng là sản phẩm truyền thống của công ty, lượng tiêu thụ tương đối ổn định
nhưng chiếm tỷ trọng về giá trị kinh doanh thấp. Công ty đang đầu tư nâng cấp sản
phẩm này theo sát nhu cầu thực tế.
- Máy biến dòng (TI) hạ thế: dùng để đo lượng công suất tiêu thụ phát ra sau máy
biến thế, và để đo được thì TI phải hạ dòng điện từ trung thế xuống hạ thế. TI có 2
loại: để đo đếm và để bảo vệ. Sản lượng đạt từ 100.000-120.000/ năm.
- Máy biến áp (TU) trung thế: dùng để hạ điện áp từ 35kV xuống 100V, từ đó mới có
thể đo, đếm lượng điện tiêu thụ nhưng nó được lắp đặt ở phần lưới điện trung thế.
TU có 2 loại: loại khô và loại ngâm dầu, loại sử dụng trong nhà hoặc ngoài trời. Sản
lượng đạt 20.000 chiếc/ năm.
SV thực hiện: Nguyễn Chí Nhân Lớp: QTCL 46
15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
Về cơ cấu doanh thu: công tơ 1 pha và 3 pha chiếm 80% tổng DT ( công tơ 1 pha
chiếm 70%, công tơ 3 pha chiếm 10%), các sản phẩm khác chiếm 20% tổng DT
Các sản phẩm của công ty là các thiết bị đo điện, do đó đòi hỏi tính chính xác
rất cao, phục vụ cho việc đo lường và các nhiệm vụ khác của ngành điện. Các loại
công tơ điện là sản phẩm cho nhu cầu của ngành điện.
Sản phẩm trước khi xuất xưởng đều phải tuân thủ và đáp ứng mọi yêu cầu
kiểm tra rất khắt khe, nên có độ tin cậy cao. Sản phẩm cũng đòi hỏi trình độ công
nghệ sản xuất tiên tiến. Sản phẩm phải tuân thủ các yêu cầu về độ chính xác, thời
gian bảo quản, điều kiện bảo quản và vận chuyển…Sản phẩm của công ty đạt tiêu
chuẩn quốc tế IEC.
2.2.2. Đặc điểm về thị trường:
Do thiết bị đo lường điện là bộ phận không thể tách rời với ngành điện, việc
tiêu thụ sản phẩm cơ bản là phụ thuộc vào sự phát triển của ngành điện và chính sách
của Chính phủ về lĩnh vực này. Hiện nay, công ty là nhà cung cấp chính các thiết bị
đo điện cho ngành điện cả nước để phục vụ cho lưới điện các vùng. Công ty chiếm

Với thị trường xuất khẩu, công ty xác định đây là thị trường tiềm năng cần
khai thác, tuy doanh thu xuất khẩu có tăng nhưng còn ở mức thấp.
Về giá cả: do các hợp đồng cung cấp sản phẩm đều có được thông qua đấu
thầu nên giá cả phải theo giá trong hợp đồng đấu thầu, ít có sự biến động.
Quy mô của nhu cầu: phụ thuộc vào các chương trình, kế hoạch của ngành
điện mà công ty xác định quy mô sản xuất và chủng loại sản phẩm cho phù hợp, vì
thị trường chính của công ty là EVN và các điện lực khu vực, tỉnh trong nước. Tỷ
trọng xuất khẩu không đáng kể.
Về đối thủ cạnh tranh:
- Với sản phẩm công tơ, cạnh tranh với công ty chủ yếu là hàng Trung Quốc (TQ).
Tuy nhiên, sản phẩm của TQ ở Việt Nam chưa nhiều, chất lượng kém, giá thành rẻ.
Có những mặt hàng có chất lượng tốt nhưng giá thành lại cao. Do đó, đối với công tơ
thì các đối thủ cạnh tranh của công ty không đáng ngại. Công ty có nhiều lợi thế và
sức cạnh tranh cao hơn hẳn đối thủ, đó là: lợi thế về hàng rào thuế quan (tuy lợi thế
này sắp không còn do thực hiện cam kết gia nhập WTO), lợi thế về thương hiệu
(thương hiệu được khẳng định từ nhiều năm nay, thời gian vận hành trên lưới điện
SV thực hiện: Nguyễn Chí Nhân Lớp: QTCL 46
17
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
trên chục năm qua đã tạo độ tin cậy và giành được sự trung thành, tín nhiệm của
khách hàng). Sản phẩm công tơ cũng là sản phẩm chủ lực và truyền thống của công
ty.
- Với sản phẩm đồng hồ Vôn-Ampe: chủ yếu cạnh tranh với nước ngoài. Tuy nhiên,
đây chỉ là sản phẩm phụ, sản lượng nhỏ, giá thấp, chất lượng chưa cao (cấp chính xác
của sản phẩm của công ty là 2, trong khi yêu cầu là 1,5).
- Với các sản phẩm TI hạ thế và trung thế, TU trung thế. Các đối thủ cạnh tranh đến
từ các nước Thuỵ Điển, Đức, Tây Ban Nha…Với dòng sản phẩm này, sau khi công
ty áp dụng công nghệ mới, cho ra đời TI, TU loại khô, vỏ cách điện đúc bằng epoxy
thì sức cạnh tranh của sản phẩm được tăng lên rõ rệt. Công ty trúng nhiều lô thầu
trong nước và quốc tế lớn, vượt qua các đối thủ cạnh tranh nước ngoài.

18
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
(chiếm trên 80%). Số lao động gián tiếp tuy chỉ chiếm 20% nhưng làm việc rất hiệu
quả. Số lao động có trình độ chiếm tỷ trọng lớn (80%), điều này rất phù hợp với đặc
điểm sản xuất của công ty. Vì sản phẩm đo lường đòi hỏi độ chính xác cao, do đó để
tạo ra được những sản phẩm có chất lượng thì cần phải có những con người có trình
độ và tay nghề đáp ứng yêu cầu. Để có được đội ngũ lao động như trên, công ty đã
dày công xây dựng và đào tạo trong nhiều năm qua. Hàng năm, công ty liên tục mở
các chương trình đào tạo, nâng bậc một cách toàn diện, bao gồm cả lý thuyết và thực
hành cho người lao động. Qua đó đã giúp người lao động sâu sát hơn với thực tế
công việc, nâng cao được năng suất và chất lượng. Ngoài ra, công ty cũng xây dựng
được các chính sách khen thưởng, kỷ luật và thực hiện nghiêm túc, góp phần tạo
động lực, động viên khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến cải tiến. Bầu
không khí làm việc thân thiện, cởi mở, hoà đồng cùng những chính sách, phúc lợi
khác là chất keo dính lòng trung thành của người lao động với công ty.
Tình hình quản lý lao động:
Công ty duy trì và thực hiện công tác quản lý lao động khoa học, nghiêm túc.
Xây dựng các quy định, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và môi
trường, phổ biến kỷ luật lao động tới từng người, giám sát kiểm tra việc tuân thủ.
Mọi lao động trước khi được bố trí vào làm việc tại các vị trí trong dây chuyền sản
xuất đều phải được hướng dẫn, học tập nội quy và chấp hành các quy định có liên
quan. Công nhân được giao vận hành máy móc phải qua đào tạo, kiểm tra và đạt yêu
cầu quy định. Tình hình biến động về lao động luôn được theo dõi và điều chỉnh hợp
lý.
2.2.4. Đặc điểm về máy móc, thiết bị (MMTB):
Bảng số liệu về MMTB:
SV thực hiện: Nguyễn Chí Nhân Lớp: QTCL 46
19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
Bảng 2: Một số máy móc thiết bị quan trọng của công ty:

gàng, không để sản phẩm bừa bãi quanh máy, không để chướng ngại vật cản trở thao
tác công việc.
- Các thiết bị có phân công người chịu trách nhiệm.
SV thực hiện: Nguyễn Chí Nhân Lớp: QTCL 46
20
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
2.2.5. Đặc điểm về công nghệ:
Theo quy trình sản xuất, sản phẩm được sản xuất và lắp ráp từ nhiều chi tiết,
cụm chi tiết khác nhau ở các phân xưởng chính và các bộ phận liên quan. Các phân
xưởng (PX) lấy vật tư từ kho vật tư, sau khi chế biến xong bán thành phẩm có thể
đưa đến các PX khác để lắp ráp hoặc đưa vào kho bán thành phẩm để dự trữ. PX lắp ráp
1,2,3 nhận các chi tiết từ kho vật tư, các PX khác hoặc kho bán thành phẩm dự trữ để lắp
ráp thành cụm chi tiết, thành phẩm. Sau đó thành phẩm được chuyển sang phòng QC để
kiểm tra chất lượng, nếu đạt tiêu chuẩn thì chuyển sang kho thành phẩm.
Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm:
SƠ ĐỒ 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
Nhận xét:
Công nghệ sản xuất của công ty là công nghệ cơ khí và điện tử. Quy trình sản
xuất hàng loạt với khối lượng lớn và mang tính liên tục, do đó việc cung ứng nguyên
vật liệu, chi tiết phải kịp thời , đồng bộ, tránh gián đoạn trong sản xuất, dây chuyền
SV thực hiện: Nguyễn Chí Nhân Lớp: QTCL 46
Bán thành phẩm Vật tư
PX đột dập, ép
nhựa, cơ khí, kỹ
thuật số
Sản xuất chi tiết
Lắp ráp cụm chi tiết
Lắp ráp bộ phận cuối
cùng
PX ép nhựa, cơ

NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế
- NVL chính gồm có: ốc vít, dây điện từ, kim loại đen ( thép CT3, hợp kim, thép lò
xo), kim loại màu (đồng, nhôm, thiếc, chì…), vật liệu cách điện, joăng và các phụ
kiện công tơ, điốt- bán dẫn, tụ điện, dây điện trở, tôn silic, nam châm, nhựa… và một
số bán thành phẩm và chi tiết gia công khác.
- NVL phụ gồm có dinh, que hàn, mica, sứ…hoá chất và sơn các loại
- Nhiên liệu: như xăng, dầu, mỡ…
- Phụ tùng thay thế như vòng bi, dây cuaroa, phụ tùng…
Chi phí NVL trực tiếp của công ty chiếm khoảng 60-70% tổng chi phí sản
xuất, chi phí này bao gồm giá trị các NVL chính liên quan trực tiếp đến việc sản xuất,
chế tạo.
SV thực hiện: Nguyễn Chí Nhân Lớp: QTCL 46
22
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
Nguồn cung cấp NVL của công ty là trong và ngoài nước, do công ty tự tìm
kiếm và giá cả theo thoả thuận. Công ty mua nhiều loại vật tư khác nhau ở các nhà
cung cấp khác nhau, trong đó số vật liệu nhập ngoại chiếm 60% trên tổng số NVL
nhập kho, Vì vậy, NVL của công ty đều thuộc loại khá tốt. NVL nhập khẩu từ các
nhà cung ứng của Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore như kim loại đen, kim loại màu,
hoá chất, dây điện từ, các chi tiết gia công, chi tiết mạ, dụng cụ, khuôn mẫu…
Các nhà cung cấp có thể kể ra như:
- Hitachi, Bayer, Omron cung cấp thiết bị, linh kiện chất lượng cao
- Công ty CP LIDOVIT cung cấp các loại ốc vít sắt, bulông, inox
- Công ty Hồng Hà cung cấp chi tiết nhựa và kim khí
- Công ty cơ khí 17 cung cấp khung nhôm 1pha, 3 pha, tôn silic
- HTX cao su tháng 5 cung cấp joăng cao su các loại
- Nhà máy thông tin M3 cung cấp đế nhựa 1 pha, nắp CB, dây đơn…
- Công ty TNHH Hồng Việt cung cấp bao bì cacton giấy.
- Công ty CP máy và phụ tùng cung cấp các loại nhôm lá, đồng lá, dây điện từ…
Các hạng mục NVL nhập khẩu phải được dựa trên kế hoạch năm và các kế

55,9 %
3,6 %
51,285
22,290
22,45 %
9,76 %
42,237
39,417
17,9 %
16,77 %
TS lưu động 429,842 44,1 % 177,085 77,55 % 192,782 82,1 %
Tổng TS 974,690 100 % 228,370 100 % 235,020 100 %
Nguồn: Phòng kế toán Tổng công ty thiết bị điện VN
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn:
Năm 2007 2006 2005
Giá trị (tỷ đ) Tỷ trọng Giá trị (tỷ đ) Tỷ trọng Giá trị (tỷ đ) Tỷ trọng
Vốn CSH 877,325 89,98 % 104,114 45,6 % 98,081 41,73 %
Nợ phải trả 97,365 10,02 % 124,255 54,4 % 136,938 58,27 %
Tổng vốn 974,960 100 % 228,370 100 % 235,020 100 %
Nguồn: Phòng kế toán Tổng công ty thiết bị điện VN
Tổng vốn hoạt động: 974,960 tỷ đồng.
Vốn điều lệ: 500, 442 tỷ đồng.
Bảng 5: Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Chỉ tiêu 2007 2006 2005
Khả năng thanh toán chung 4.57 1.46 1.40
Khả năng thanh toán nhanh 3.29 0.71 0.61
Hệ số nợ =Nợ/ ∑TS 0.10 0.54 0.58
Qua bảng cơ cấu tài sản- nguồn vốn của công ty và một số chỉ tiêu về khả
năng thanh toán, chúng ta có nhận xét sau:
Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của công ty năm 2007 tăng lên rất nhanh,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status