Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Việt nam giai đoạn 2006 - 2010 - Pdf 12

DANH SÁCH NHÓM 9:
1. Nguyễn Văn Tiến
2. Trương Thị Châm
3. Từ Thanh Hoa
4. Võ Thị Thu Giang
5. Đặng Thị Thu Phương
6. Lê Thị Huyền Trang
7. Lương Huyền Trang
8. Vũ Quỳnh Trang
9. Lê Thị Hồng Tư (nhóm trưởng)
10. Võ Minh Tuấn
11.Đào Minh Tuấn
PHẦN I:
LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ
Để hiểu rõ về kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế trước tiên ta tìm
hiểu về cơ cấu kinh tế là gì?
I.CƠ CẤU KINH TẾ:
1/ Khái niệm:
Cơ cấu kinh tế là mối quan hệ tỉ lệ giữa các bộ phận hợp thành một
tổng thể kinh tế, các bộ phận này có những mối liên hệ hữu cơ, những tác
động qua lại cả về số lượng và chất lượng. Mối quan hệ này được hình thành
trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định, luôn vận động và hướng vào
những mục tiêu cụ thể.
Cơ cấu kinh tế là thuộc tính có ý nghĩa quyết định của nền kinh tế, nó
phản ánh tính chất và trình độ phát triển của nền kinh tế, phản ánh số lượng
và chất lượng các phần tử hợp thành trong mối liên kết chặt chẽ với nhau để
tạo nên hệ thống kinh tế vận động và phát triển không ngừng. Sự liên kết
phối hợp giữa các bộ phận hợp thành hệ thống càng chặt chẽ, quan hệ tương
2
tác giữa các bộ phận hợp thành ở trình độ càng cao thì sự phát triển hài hòa

phản ánh trình độ phát triển của sức sản xuất xã hội, biểu hiện chủ yếu trên
hai mặt: thứ nhất là lực lượng sản xuất càng phát triển thì càng tạo điều kiện
cho quá trình phân công lao động xã hội trở nên sâu sắc, thứ hai là, sự phát
triển của phân công lao động xã hội đến lượt nó lại càng làm cho các mối
quan hệ kinh tế thị trường càng củng cố và phát triển. Như vậy, sự thay đổi
về số lượng và chất lượng của cơ cấu ngành phản ánh trình độ phát triển của
sức sản xuất xã hội.
Cấu thành cơ cấu ngành( theo SNA), có ba khu vực:
-Khu vực I : nông nghiệp
-Khu vực II : công nghiệp
-Khu vực III: dịch vụ
Trong quá trình hoạt động sản xuất, các ngành có mối quan hệ tác
động qua lại, thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển. Quan hệ giữa công nghiệp
và nông nghiệp là mối quan hệ truyền thống xuyên suốt mọi giai đoạn phát
triển xã hội. Nông nghiệp cần máy móc, thiết bị, phân bón, hoá chất…tiêu
thụ đầu ra từ công nghiệp. Ngược lại nông nghiệp lại cung cấp nguyên liệu
cho công nghiệp chế biến, thực phẩm cho nhân công, là thị trường lớn tiêu
thụ sản phẩm công nghiệp. Nhưng để sản phẩm của hai ngành này đi vào
tiêu dùng cho sản xuất và đời sống thì phải qua quá trình phân phối và trao
đổi. Những chức năng đó do hoạt động đảm nhận. Không có sản phẩm hàng
hoá thì không có cơ sở cho hoạt động dịch vụ tồn tại. Sản xuất hàng hoá
càng phát triển, đời sống nhân dân càng nâng cao thì nhu cầu dịch vụ càng
lớn. Như vậy, sự tác động qua lại giữa các ngành tạo điều kiện thúc đẩy phát
triển kinh tế.
4
2/ Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
Xu hướng chung là: giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng
công nghiệp và dịch vụ. Trong đó tốc độ tăng của dịch vụ phải nhanh hơn
tốc độ tăng của công nghiệp. Vì trong điều kiện của khoa học công nghệ
hiện đại, khu vực dịch vụ đang trở thành khu vực chiếm tỉ trọng cao nhất.

Mục tiêu của kế hoạch hóa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt
Nam là xây dựng một cơ cấu kinh tế mở, hỗn hợp theo hướng tận dụng triệt
để các yếu tố lợi thế và phát triển các ngành có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
3/Nội dung:
3.1/ Các nhân t ố tác động đến cơ cấu ngành :
a/ Nhân tố thị trường:
Cầu: Tuân theo định luật của Engel khi mức thu nhập khả dung tăng
lên.Quy luật của Engel được phát hiện cho sự tiêu dùng lương thực thực
phẩm nhưng có ý nghĩa quan trọng cho sự tiêu dùng của các hàng hoá
khác.Các nhà kinh tế học gọi các hàng hoá nông sản là các hàng hoá thiết
yếu, các hàng hoá công nghiệp là hàng lâu bền và cung cấp sản phẩm dịch
vụ là hàng hoá cao cấp.Quá trình nghiên cứu, ông cho rằng, trong qu á trình
tăng thu nhập, tỉ lệ chi tiêu cho các hàng hoá thiết yếu có xu hướng giảm, tỷ
lệ chi tiêu cho hàng hoá lâu bền có xu hướng tăng nhưng có mức độ tăng
nhỏ hơn mức tăng của thu nhập, còn tỉ lệ chi tiêu cho hàng hoá dịch vụ ngày
càng tăng, tốc độ của đường Engel đối với hàng hoá này tăng. Tốc độ tăng
tiêu dung của ngành này lớn hơn tốc độ tăng của thu nhập.
6
Cung: Tuân theo chuyển dịch lao động của Fisher. Lao động trong
ngành nông nghiệp dễ bị thay thế nhất. Lao đ ộng trong nganh công nghiệp
khó bị thay thế hơn và lao động trong ngành dịch vụ là khó bị thay thế nhất.
Quy luật này cũng ảnh hưởng rất lớn đến chuyển dịch cơ cấu lao động. VD:
khi xét đến tình hình chuyển dịch của Việt Nam nếu chỉ quan tâm đến
“cung” của thị trường thì nước ta có quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế rất
đơn giản là do nước ta vẫn con trên 70% lao động thuộc ngành nông
nghiệp.Mà lao động trong ngành nông nghiệp lại dễ bị thay thế.
b/ Sự phát triển của khoa học công nghệ
c/ Xu hướng phát triển của hệ thống thế giới
d/ Xu hướng mở cửa của nền kinh tế thể hiện ở giá cả chất lượng thị
trường

dự đoán sẽ diễn biến vô cùng phức tạp. Giá dầu tăng cùng với tốc độ tăng
trưởng cao của nền kinh tế thế giới sẽ ít nhiều làm tăng áp lực lên giá cả và
8
lạm phát trên nền kinh tế thế giới. Sự phát triển của thương mại quốc tế cũng
sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực. Cách mạng
khoa học và công nghệ nhất là công nghệ sinh học và công nghệ tin học, tiếp
tục phát triển theo chiều sâu, tác động rộng lớn đến việc cơ cấu lại nền kinh
tế theo khả năng tiếp thu trình độ công nghệ của mỗi nền kinh tế và theo đó
là sự phân công lao động toàn cầu.
Tất cả các yếu tố trên sẽ tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế Việt Nam
nói chung và sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nói riêng. Chuyển dịch cơ
cấu kinh tế (CCKT) theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là con đường
đã được Đảng và Nhà nước ta xác định là hướng đi tất yếu để phát triển kinh
tế, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng lạc hậu, chậm phát triển trở thành một
quốc gia văn minh, hiện đại.
2. Tình hình trong nước:
Ở trong nước, thành tựu của kế hoạch 5 năm 2001-2005 và 20 năm
đổi mới làm cho thế và lực chủa nước ta lớn mạnh hơn rất nhiều. Đời sống
chính trị, kinh tế xã hội của Việt Nam có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển
kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Sự ổn định chính trị kinh tế xã
hội tiếp tục được giữ vững tạo niềm tin cho toàn dân,các doanh nghiệp và
các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Thể chế, cơ chế chính sách đã ban hành
từng bước đi vào cuộc sống, phát huy tích cực, thu hút mạnh hơn các nguốn
vốn đầu tư toàn xã hội, nguồn nội lực đã được khai thác cao, do đó tạo điều
kiện chủ động đầu tư hướng vào các mục tiêu then chốt, nhất là đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cơ cấu kinh tế đã
có sự chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát
huy thế mạnh từng vùng, từng ngành. Kinh tế Việt Nam đạt mức tăng trưởng
cao và khá ổn định qua các năm. Kinh tế đối ngoại của nước ta cũng có
9

Chính phủ ban hành Chương trình hành động để thực hiện Nghị quyết
Đại hội Đảng lần thứ X và Nghị quyết của Quốc hội khóa XI về Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010. Chương trình hành động gồm
những nội dung sau:
A. Những mục tiêu chủ yếu :
1. Nông nghiệp:
Tạo bước chuyển biến về chất trong sản xuất nông nghiệp và phát triển
mạnh kinh tế nông thôn, đáp ứng nhu cầu trong nước và tăng kim ngạch xuất
khẩu. Xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa sạch đa dạng, phát triển
nhanh, bền vững có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao.
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tăng hiệu
quả và tăng trình độ công nghệ thông qua ứng dụng khoa học, công nghệ
vào sản xuất, bảo quản và chế biến. Đẩy mạnh liên kết công nông nghiệp để
nâng cao hiệu quả sản xuất. Xây dựng nông thôn mới có hạ tầng phát triển
theo hướng hiện đại, gắn với đô thị hoá. Phát triển đa dạng các ngành nghề,
nhất là những ngành có giá trị gia tăng và giá trị xuất khẩu cao. Nâng cao
mức sống cho nông dân. Đến năm 2010, không còn hộ đói, giảm mạnh tỷ lệ
hộ nghèo
Mục tiêu cơ bản trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp nông thôn từ nay đến năm 2010 là: Phải bảo đảm an ninh lương thực
quốc gia với dân số khoảng 80 triệu người năm 2000 và 91 đến 94 triệu
11
người năm 2010. Với đời sống vật chất và tinh thần tăng lên không ngừng.
Đến năm 2010 thu nhập của nông dân tăng gấp 2 lần, giảm tỷ lệ hộ nghèo
xuống dưới 10%, nâng cấp cơ sở hạ tầng bảo đảm 100% xã có đường ô tô
tới khu trung tâm, có trường học, trạm y tế...Bảo vệ môi trường sinh thái,
giảm nhẹ thiên tai để phát triển bền vững, bảo đảm độ che phủ của rừng năm
2000 đạt 33% và năm 2010 là 43%.
Từ nay đến năm 2010 phải giữ tốc độ tăng trưởng về sản lượng lương thực
ít nhất là 2% năm, và duy trì cho được 4,2 triệu ha sản xuất lúa. Phát triển

- Phấn đấu đến năm 2010, giá trị xuất khẩu các sản phẩm phần mềm đạt
300-400 triệu USD, hình thành một số trung tâm đúc, rèn, luyện, tạo phôi có
công nghệ tiên tiến, đáp ứng 50% nhu cầu chế tạo thiết bị trong nước, đưa tỷ
trọng giá trị sản xuất công nghiệp của lĩnh vực cơ khí chế tạo tăng lên
9,47%; xây dựng ngành công nghiệp hóa dược đáp ứng 40-45% nhu cầu
thuốc kháng sinh, 30-35% nhu cầu nguyên liệu sản xuất Vitamin C, 20%
nhu cầu về tá dược, 100% nhu cầu về hoạt chất từ nguồn nguyên liệu thiên
nhiên (cây có dầu).
3. Dịch vụ:
Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển dịch vụ, đẩy nhanh
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đóng góp tỷ trọng tương xứng với tiềm
13
năng vào tăng trưởng kinh tế chung, gia tăng khả năng cạnh tranh của các
sản phẩm dịch vụ, thu hút mạnh mẽ hơn nữa sự tham gia của mọi thành phần
kinh tế, đầu tư nước ngoài vào khu vực dịch vụ, gia tăng xuất khẩu, đáp ứng
yêu cầu đổi mới kinh tế và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
- Tập trung phát triển các lĩnh vực dịch vụ có tiềm năng như du lịch,
bảo hiểm, vận tải hàng không, vận tải biển, kho bãi, chuyển tải, tài chính,
ngân hàng, kiểm toán, bưu chính viễn thông, xây dựng, xuất khẩu lao động...
khuyến khích phát triển dịch vụ mới có sức cạnh tranh cao; phấn đấu đạt tốc
độ tăng trưởng dịch vụ giai đoạn 2006 - 2010 cao hơn tốc độ tăng trưởng
chung của nền kinh tế; đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành và nội ngành
dịch vụ, tăng dần tỷ trọng dịch vụ trong GDP của cả nước, tiến tới đạt
khoảng 45% vào năm 2010.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và khả năng cạnh tranh của
các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trên thị trường nội địa, khu vực và
quốc tế; đẩy mạnh khai thác tiềm năng và lợi thế của từng lĩnh vực dịch vụ,
tăng cường sự hợp tác giữa các lĩnh vực dịch vụ để cùng cạnh tranh và phát
triển.
- Đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ và dịch vụ thu ngoại tệ tại chỗ thông qua

dịch vụ liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, đời sống của nông dân,
gắn với việc bảo vệ môi trường.
Ðẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn
Xây dựng hợp lý cơ cấu sản xuất nông nghiệp
16
Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
Tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cơ bản hệ thống thủy lợi
Phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn
Giá trị gia tăng nông nghiệp (kể cả thuỷ sản, lâm nghiệp) tăng bình quân
hàng năm 4,0 - 4,5%. Ðến năm 2010, tổng sản lượng lương thực có hạt đạt
khoảng 40 triệu tấn. Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP khoảng 16 -17%; tỷ
trọng ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng lên
khoảng 25%. Thuỷ sản đạt sản lượng 3,0 - 3,5 triệu tấn (trong đó khoảng 1/3
là sản phẩm nuôi, trồng). Bảo vệ 10 triệu ha rừng tự nhiên, hoàn thành
chương trình trồng 5 triệu ha rừng. Kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thuỷ
sản đạt 9 -10 tỷ USD, trong đó thuỷ sản khoảng 3,5 tỷ đồng.
b) Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh
của khu vực công nghiệp
Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, tạo khả năng trang bị lại và
nâng cao trình độ công nghệ trong các ngành kinh tế quốc dân để đẩy nhanh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu
quả sản xuất công nghiệp, bảo đảm công nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh
và đáp ứng yêu cầu thị trường. Coi trọng đầu từ chiều sâu, đổi mới thiết bị
công nghệ tiên tiến và tiến tới hiện đại hóa từng phần các ngành sản xuất
công nghiệp. Phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao; tăng hàm
lượng kỹ thuật trong các sản phẩm công nghiệp. Xây dựng ngành công
nghiệp hỗ trợ có lợi thế so sánh, bao gồm các ngành cơ khí chế tạo thiết bị,
linh kiện phụ tùng thay thế. Ưu tiên, khuyến khích, hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ
17
tầng phục vụ sản xuất, nhất là ở các tỉnh và thành phố lớn, các khu công

1690-1760 nghìn tỷ đồng( theo giá hiện hành), tương đương 94-98 tỷ USD
và GDP bình quân đầu người khoảng 1050-1100 USD.
Cơ cấu ngành trong GDP dự kiến tỷ trọng nông lâm thủy sản đạt 15-16%,
công nghiệp-xây dựng chiếm 43-44%, dịch vụ chiếm 40-41%.
1. Nông nghiệp:
. Giá trị tăng thêm của ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng khoảng
3,0-3,2%/năm (giá trị sản xuất 4,5%)
2. Công nghiệp:
Giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trưởng bình quân 15 - 16%/năm
giai đoạn 2006 - 2010.
Nhằm phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế bình quân từ 2006-2010 đạt
7,5-8%, ngành công nghiệp đặt chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2010, tỷ trong
công nghiệp-xây dựng chiếm 43-44% GDP cả nước, giá trị tăng thêm của
ngành công nghiệp- xây dựng tăng 7,7-8,2%.
19
Để hoàn thành mục tiêu nói trên vào năm 2010, công nghiệp phải tập trung
vào 3 nhóm ngành trọng điểm:
2.1. Đối với nhóm ngành có lợi thế cạnh trạnh:
Dệt may đạt kim ngạch xuất khẩu 10 tỷ USD;.
Da giầy đáp ứng 86% nhu cầu nội địa, kim ngạch xuất khẩu đạt 6,5 tỷ USD
và chiếm tỷ trọng 11% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
Cơ khí đóng tàu, nôị địa hoá 60%, đóng mới tàu dầu 100 nghìn tấn, sửa chữa
được tàu 400 nghìn tấn; Điện tử xuất khẩu đạt 3,5 tỷ USD, chiếm tỷ trọng
2,48% giá trị sản xuất toàn ngành.
Chế biến nông, lâm, thuỷ sản chiếm tỷ trọng 30,43% giá trị sản xuất toàn
ngành.
2.2. Đối với nhóm ngành tư liệu sản xuất
Ngành điện: đạt 112,6-117,3 tỷ kWh vào năm 2010, điện thương phẩm đạt
97,1-101,1 tỷ kWh, đáp ứng cơ bản nhu cầu, đạt 4,48% giá trị sản xuất toàn
ngành.

1/ Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời
sống nhân dân:
Thực hiện đồng bộ các giải pháp, chính sách tăng cường đầu tư chiều
sâu để tạo bước chuyển biến về chất trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
và thủy sản; phát triển nền nông nghiệp có năng suất, chất lượng và khả
năng cạnh tranh cao.
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh các quy hoạch phát triển ngành; hình
thành và phát triển các vùng sản xuất áp dụng công nghệ cao, các vùng
nguyên liệu tập trung; đẩy mạnh thâm canh các loại cây trồng có lợi thế, gắn
với việc phát triển công nghệ chế biến, công nghệ bảo quản sau thu hoạch.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp,
phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản có năng suất và
chất lượng cao; tăng cường các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến
ngư; nâng cao khả năng phòng, chống thiên tai, dịch bệnh cho cây trồng, vật
nuôi.
Thực hiện có hiệu quả các chương trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng kinh tế - xã hội nông thôn, bao gồm các chương trình mục tiêu, các dự
án lớn, các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất; đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi
22
cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, trong đó ưu tiên sản xuất các loại sản
phẩm có thị trường và hiệu quả kinh tế cao.
Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển bền vững đối với các ngành
nghề truyền thống, các làng nghề, các cụm cơ sở ngành nghề nông thôn và
các dịch vụ liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, đời sống của nông
dân, gắn với việc bảo vệ môi trường.
Chú trọng và tăng cường công tác đào tạo cán bộ, dạy nghề, nhất là
đối với các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc; qua đó, tạo ra nhiều
việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nông
dân.

Tập trung khai thác thế mạnh của các ngành dịch vụ cò nhiều tiềm
năng. Phát triển mạnh các ngành dịch vụ giá trị cao như bưu chính viễn
thông, hàng không, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, tư vấn, du lịch, đồng
thời phát triển mạnh dịch vụ du lịch chất lượng cao, góp phần tạo nhiều việc
làm. Đẩy mạnh các hoạt động xuất nhập khẩu . Tiếp tục phát triển các ngành
vận tải, thương mại; mở rộng và nâng cao sức mua của thị trường nội địa.
Xây dựng và thực hiện tốt cơ chế, chính sách, tạo môi trường thuận
lợi cho doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực dịch
vụ; ngân sách nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật để
24
nâng cao phúc lợi xã hội cho toàn xã hội, bảo đảm cung ứng các dịch vụ xã
hội cơ bản, trước hết là về y tế, giáo dục cho người nghèo, vùng nghèo và
các đối tượng chính sách.
Đổi mới căn bản cơ chế quản lý và phương thức cung ứng dịch vụ
công cộng; thực hiện tích cực, đồng bộ theo lộ trình chủ trương xã hội hóa
dịch vụ công cộng theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, trước hết là các
dịch vụ y tế, giáo dục, đào tạo, văn hóa, khoa học, công nghệ, thể dục và thể
thao.
Tạo bước phát triển vượt bậc của khu vực dịch vụ, ưu tiên phát triển
các ngành dịch vụ có tiềm năng lớn và sức cạnh tranh cao, chú trọng phát
triển và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ truyền thống, phát triển các
dịch vụ mới, nhất là những dịch vụ có hàm lượng trí tuệ cao, dịch vụ hỗ trợ
kinh doanh. Phát triển và tăng khả năng cạnh tranh những ngành dịch vụ có
tiềm năng.

PHẦN III:
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
TRONG NĂM 2006 VÀ 2007:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status