Giải pháp huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ ở Kho bạc nhà nước Hà Tây - Pdf 12

Một số giải pháp huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ
Mục lục
Mục lục ........................................................................................................................................ 1
Lời nói đầu .................................................................................................................................. 3
Ch ơng 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của công tác huy động vốn thông qua phát hành
trái phiếu Chính phủ .................................................................................................................... 5
Nhu cầu khả năng huy động vốn cho đầu t phát triển kinh tế xã hội:...........................5
0.1.1 Nhu cầu vốn đầu t phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - 2005 ........................ 5
0.1.2 Khả năng huy động vốn cho đầu t phát triển kinh tế xã hội: ................................ 6
0.1.2.1 Huy động các nguồn vốn trong n ớc ......... 6
0.1.2.2 Huy động vốn đầu t n ớc ngoài: ........................................................................... 7
0.1.3 Giải pháp huy động vốn cho đầu t phát triển kinh tế xã hội đến năm 2003. ...... 9
0.1.3.1 Huy động vốn từ nội bộ nền kinh tế quốc dân: ................................................. 9
Sự cần thiết của công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ .......13
0.1.4 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng Nhà n ớc. ................................................. 13
0.1.5 Sự cần thiết của công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính
phủ ....................................................................................................................................... 14
1 Ch ơng 2: Thực trạng công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ ở
KBNN Hà Tây ........................................................................................................................... 18
khái quát về tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tây....................18
1.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tây ............................................................... 18
1.1.1.1 Về lĩnh vực kinh tế: ......................................................................................... 18
1.1.1.2 Về lĩnh vực văn hoá - xã hội: ............................................................................. 19
1.1.2 Các nhân tố ảnh h ởng đến công tác huy động vốn ở KBNN Hà Tây. .................. 21
1.1.3 Vai trò của KBNN Hà Tây trong công tác huy động vốn thông qua phát hành trái
phiếu Chính phủ: .............................................................................................................. 23
1.1.3.1 Vài nét về KBNN Hà Tây. ............................................................................. 23
1.1.3.2 Vai trò của KBNN Hà Tây trong công tác huy động vốn thông qua phát hành
trái phiếu Chính phủ ..................................................................................................... 25
Thực trạng công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ của KBNN
Hà Tây....................................................................................................................................26

Các quan điểm trong công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ ở
KBNN Hà Tây.......................................................................................................................48
Về mục tiêu:...........................................................................................................................49
Các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu
Chính phủ ở KBNN Hà Tây.................................................................................................52
1.1.1 Huy động vốn cho NSNN và cho đầu t phát triển kinh tế trở thành chỉ tiêu pháp
lệnh: .................................................................................................................................... 52
1.1.2 Về cơ chế phát hành: ................................................................................................ 53
1.1.3 Mở rộng hình thức phát hành: ................................................................................... 54
1.1.4 Về mặt lãi suất: ........................................................................................................ 54
1.1.5 Về đối t ợng vay: ........................................................................................................ 55
1.1.6 Chú trọng công tác tuyên truyền: ............................................................................... 55
1.1.7 Đào tạo bồi d ỡng cán bộ ............................................................................................... 56
Kết luận....................................................................................................................................60
2 Danh mục tài liệu tham khảo ................................................................................................. 61
- -
2
Một số giải pháp huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ
Lời nói đầu
Huy động vốn cho đầu t phát triển kinh tế là một nhiệm vụ cấp bách nhằm
tăng nhanh tiềm lực tài chính để thực hiện mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế
xã hội. Vốn là một yếu tố rất quan trọng có ý nghĩa quyết định tốc độ phát
triển của nền kinh tế, muốn có vốn phải tìm nguồn. Vậy phải huy động nh thế
nào - điều đó còn phụ thuộc vào chính sách, cơ chế huy động vốn của mỗi nớc.
Đối với nớc ta, vốn cho phát triển kinh tế đã trở thành vấn đề thách thức trong
nhiều năm nay.
Trong những năm qua, Chính phủ đã sử dụng đa dạng các hình thức, công
cụ huy động vốn trong cơ chế thị trờng có hiệu quả. Góp phần tạo điều kiện thuận
lợi cho Nhà nớc, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế có khả năng lựa chọn các
hình thức đầu t thích hợp; góp phần thúc đẩy công cuộc công nghiệp hoá, hiện

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do trình độ năng lực còn hạn chế, chắc chắn
không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến
của thầy, cô giáo và những ngời quan tâm.
- -
4
Một số giải pháp huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ
Chơng 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của công
tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu
Chính phủ
Nhu cầu khả năng huy động vốn cho đầu t phát triển kinh
tế x hội:ã
0.1.1 Nhu cầu vốn đầu t phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - 2005
Xuất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển
với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc, việc huy động vốn cần khai thác tối đa nguồn vốn trong và ngoài
nớc nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu t của NSNN và các thành phần kinh
tế.
Mục tiêu tổng quát của chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội giai
đoạn 1990 - 2000 là ra khỏi khủng hoảng ổn định tình hình xã hội, vợt qua
tình trạng của một nớc nghèo và kém phát triển. Để đạt đợc mục tiêu quan
trọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện,
tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, đảm bảo tăng trởng cao và ổn
định ở mức 8 9% (trong đó công nghiệp tăng 14%/năm). Đến năm 2002
GDP bình quân đầu ngời tăng gấp đôi so với năm 1990 tức là khoảng 400
450$/ngời/năm. Tuy nhiên, do một số khó khăn khách quan và chủ quan nảy
sinh mà chủ yếu nhất phải kể đến là cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ đã làm
giảm nhịp độ phát triển của nớc ta trong năm 1999 và 2000. Do đó, tính đến
hết năm 2000, GDP bình quân đầu ngời của ta chỉ đạt 360$ và đến hết năm
2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng 1,8 lần GDP năm 1990. Theo viện nghiên
cứu chiến lợc phát triển thì mục tiêu của Việt Nam là đến năm 2005 phải đạt

sử dụng có hiệu quả.
0.1.2 Khả năng huy động vốn cho đầu t phát triển kinh tế xã hội:
0.1.2.1 Huy động các nguồn vốn trong nớc
Trong những năm tới, cần tăng nhanh tỉ lệ tiết kiệm dành cho đầu t, coi tiết
kiệm là quốc sách, có những biện pháp tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng ở
tất cả các khu vực Nhà nớc, doanh nghiệp, hộ gia đình để dồn vốn cho phát
triển sản xuất; Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, nhất là hình thức
phát hành trái phiếu Chính phủ, mở rộng và phát triển các tổ chức Tài chính
trung gian nh: hệ thống các Công ty Tài chính, các doanh nghiệp bảo hiểm.
Song song với việc huy động vốn ngắn hạn, cần tăng tỉ trọng huy động vốn
trung dài hạn.
Mục tiêu phấn đấu là phải huy động đợc trên 60% tổng nhu cầu vốn đầu t
từ các nguồn trong nớc. Cụ thể là:
- -
6
Một số giải pháp huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ
- Nguồn vốn đầu t Chính phủ: hàng năm ngân sách Nhà nớc dành ra khoảng
10-15% vốn cho đầu t phát triển. Dự kiến tổng thu NSNN giai đoạn
2001-2002 là 20-22% GDP, trong đó thu thuế, phí khoảng 17-18% GDP.
Tổng chi NSNN khoảng 26-28% GDP trong đó chi cho đầu t phát triển là
10% GDP và bằng 26% tổng chi NSNN. Bội chi Ngân sách không vợt quá
5% GDP giải quyết bằng cách khai thác triệt để các nguồn thu và đẩy
mạnh chính sách vay nợ của Chính phủ thông qua phát hành trái phiếu
Chính phủ.
- Nguồn vốn đầu t từ nguồn khấu hao cơ bản và lợi nhuận để lại từ các
doanh nghiệp: khoảng 15 16 tỷ $ trong những năm qua bình quân các
doanh nghiệp đã đầu t bổ sung từ 100 150 triệu $, dự kiến vốn doanh
nghiệp chiếm 28% trong cơ cấu vốn đầu t trong nớc, đây là nguồn vốn đầu
t quan trọng trong tơng lai.
- Nguồn vốn đầu t từ các tổ chức Tài chính : đây là nguồn vốn từ các tổ chức

12,5% - 13% so với năm 2002. Trong đó vốn nớc ngoài 15 16 tỉ $ trong
tổng số vốn thực hiện. Nguồn vốn FDI ớc 6 tháng đầu năm 2002 theo số đăng
ký đạt 346 triệu $, giảm 43% so với cùng kỳ, số thực hiện đạt khoảng 600
triệu $, giảm 7% so với cùng kỳ.
Nguồn vốn ODA, tài trợ đa phơng của các tổ chức tài trợ Quốc tế (IMF,
ADB, WB) cũng có vai trò rất quan trọng. Vốn ODA trong thời kỳ 1991
1995 có thể đạt 2 2,5 tỉ $. Trong năm 1993 1994 hội nghị tài trợ phát
triển cho Việt Nam tại Pari, cộng đồng tài chính Quốc tế đã cam kết dành cho
Việt Nam nguồn tài trợ phát triển chính thức tới 3,8 tỉ $. Ta đã vay từ IMF
khoảng 230 triệu $, với WB và ADB số tiền 740 triệu $, ký hiệp định vay
ODA song phơng với Nhật trị giá 52,3 tỉ Yên (tháng 1/1994) với Pháp trị giá
420 triệu Fr (7/1/1994).
Mục tiêu đặt ra: trong vòng 10 năm chúng ta phải đẩy mạnh huy động từ 6
8 tỉ $ từ nguồn ODA và nguồn tài trợ đa phơng của các tổ chức Quốc tế.
Nguồn vốn ODA 6 tháng đầu năm 2000 đợc chính thức hoá bằng các hiệp
định ký kết với các nhà tài trợ đạt 1.068,8 triệu $ (gồm 906 triệu $ vốn vay và
104,8 triệu $ vốn viện trợ không hoàn lại). Số vốn giải ngân ớc đạt 785 triệu $,
đạt 46,3 % kế hoạch năm (trong đó vốn vay 655 triệu $, vốn viện trợ không
hoàn lại 130 triệu $)
- Nguồn viện trợ n ớc ngoài : từ năm 1990 viện trợ của các tổ chức Liên hiệp
quốc cho Việt Nam khoảng 50 60 triệu $/năm.
- Bên cạnh các nguồn vốn nói trên, cần phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị
trờng kinh tế để huy động vốn đầu t của các nhà đầu t nớc ngoài. Dự kiến
trong 5 năm 1998 2002 bình quân mỗi năm huy động 300 500 triệu
$ thì tổng số huy động vốn có thể đạt 2 2,5 tỉ $.
- -
8
Một số giải pháp huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ
Trong thời gian qua chúng ta đã có chính sách, cơ chế huy động vốn thích
hợp, góp phần tạo điều kiện khai thác những nguồn vốn trong nớc và nớc

9
Một số giải pháp huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ
Vay nợ dân tạo nguồn vốn cho đầu t là hiện tợng bình thờng của mọi Nhà nớc.
Vay nợ dân tạo nguồn vốn cho đầu t phát triển có hai điểm lợi:
+ Tăng tiết kiệm xã hội, tạo thói quen tiết kiệm, tiêu dùng hợp lí cho
ngời dân.
+ Nhà nớc có đợc nguồn vốn để đầu t phát triển kinh tế mà không phải
phát hành tiền, tránh đợc lạm phát.
Muốn tăng hiệu quả vay nợ dân, cần chú trọng vào những vấn đề sau:
+ Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn nh: Tín phiếu, trái phiếu, phát
hành loại trái phiếu vô danh có thể chuyển đổi tự do, trái phiếu công trình có thể
chuyển đổi thành cổ phiếu, đảm bảo việc lấy lãi dễ dàng, nhanh gọn.
+ Đa dạng hoá các thời hạn vay vốn qua trái phiếu, chủ yếu tập trung huy
động vốn bằng các loại trái phiếu trung và dài hạn, hạn chế và đi tới chấm dứt
vay ngắn hạn với lãi suất cao để bù đắp bội chi Ngân sách.
- Bộ Tài chính phát hành trái phiếu; Ngân hàng nhà nớc đứng ra tổ chức đấu
thầu mua trái phiếu (đấu thầu cả về lãi suất, khối lợng mua và thời hạn),
xác định mức lãi suất vay vốn hợp lý, đảm bảo có lợi cho cả chủ sở hữu lẫn
ngời vay vốn.
o Xúc tiến nhanh việc phát triển thị trờng
chứng khoán.
Việc hoàn thiện thị trờng vốn và đặc biệt là phát triển thị trờng chứng
khoán sẽ tạo điều kiện cho các giao dịch về chứng khoán và chuyển đổi từ
chứng khoán sang tiền mặt đợc nhanh gọn và thuận tiện.
o Huy động vốn qua các tổ chức Tài chính
Tín dụng.
Trong những năm trớc mắt và cả về lâu dài, các tổ chức Tài chính Tín
dụng vẫn là trung gian vốn lớn nhất trong nền kinh tế, bởi vậy phải coi trọng
và tăng cờng hiệu quả huy động vốn qua các tổ chức này. Các giải pháp đó là:
- Mở rộng hình thức tiết kiệm qua bu điện, tạo điều kiện thuận lợi cho ngời

+ Mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết, hợp đồng, hợp tác kinh
doanh với các đối tác trong nớc và nớc ngoài.
+ Từng bớc mở rộng cổ phần hoá, đa dạng hoá các hình thức sở hữu đối
với các doanh nghiệp Nhà nớc. Cho phép các doanh nghiệp đợc phát hành
cổ phiếu, trái phiếu theo quy định của chính phủ để tìm kiếm và huy động
vốn của cá nhà đầu t trong và ngoài nớc.
o Khai thác triệt để tiềm năng vốn trong dân c
- -
11
Một số giải pháp huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ
kích thích ngời dân tự bỏ vốn đầu t cho Nhà nớc, các tổ chức kinh tế vay để
tạo nguồn vốn đầu t. Thực hành tiết kiệm trong toàn xã hội, khuyến khích và
có chính sách hớng dẫn tiêu dùng hợp lý. Tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi
cho ngời dân bỏ vốn đầu t.
o Huy động vốn ngoài nớc
Việc huy động vốn nớc ngoài trong những năm trớc mắt vẫn đợc coi là
biện pháp quan trọng và liên quan đến chính sách đối ngoại, quan hệ kinh tế,
chính trị giữa Việt Nam với các nớc, các tổ chức quốc tế để thu hút đợc
khoảng 20 25 tỉ từ nớc ngoài cho đến năm 2003. Chúng ta có thể áp dụng
các hình thức sau:
o Thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn đầu t
trực tiếp của các nhà đầu t nớc ngoài.
Về nguyên tắc, để thu hút đợc đồng vốn đầu t này, trớc hết phải chứng minh
đợc nền kinh tế nội địa là nơi an toàn cho sự vận động của đồng vốn và sau
nữa là nơi có năng lực sinh lợi cao hơn những nơi khác, đó là điều kiện cần và
đủ để thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Do vậy cần phải thực hiện các giải pháp
sau:
- Tạo lập môi trờng kinh tế xã hội ổn định và thuận lợi cho sự thâm nhập
và vận động của dòng vốn đầu t nớc ngoài. Để đảm bảo tạo lập và duy trì
môi trờng kinh tế ổn định, đòi hỏi phải giải quyết nhiều vấn đề cả về thể

kỹ lỡng, vì lãi suất cao và vì những khoản này đòi hỏi đầu t phải thu lợi
nhuận ngay, hoặc thu lãi cao mới có khả năng trả đợc nợ.
Trong điều kiện nớc ta hiện nay, cần phải coi trọng cả hai nguồn vốn trong
nớc và nớc ngoài. Trong đó nguồn vốn trong nớc giữ vai trò quan trọng. Việc
huy động vốn trong và ngoài nớc phải đợc nhìn nhận theo một quy trình khép
kín trên cả ba phơng diện: huy động, sử dụng và quản lý. Đồng thời bảo đảm
thông suốt trên cả ba giai đoạn: tích luỹ huy động - đầu t, nhằm đạt tốc độ
luân chuyển và hiệu quả cao nhất. Có nh vậy nớc ta mới tránh đợc tình trạng
khủng hoảng nợ và đảm bảo cho nền kinh tế xã hội phát triển lành mạnh và
bền vững.
Sự cần thiết của công tác huy động vốn thông qua phát
hành trái phiếu Chính phủ
0.1.4 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng Nhà nớc.
Tín dụng Nhà nớc là hình thức tín dụng do cơ quan Tài chính thực hiện
Trong hình thức này, Nhà nớc là ngời trực tiếp vay vốn ở trong nớc, ngoài nớc
để giải quyết các nhu cầu chi của NSNN đồng thời Nhà nớc cũng là ngời cho
vay.
- -
13
Một số giải pháp huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ
Đặc trng cơ bản của tín dụng Nhà nớc là việc huy động vốn và sử dụng vốn
đã huy động đợc thờng có sự kết hợp giữa các nguyên tắc tín dụng và chính
sách về tài chính. Do vậy tín dụng Nhà nớc khác với tín dụng thơng mại và tín
dụng Ngân hàng. Cụ thể: Tín dụng Nhà nớc là quan hệ vay mợn giữa một bên
là Nhà nớc, một bên là các tầng lớp dân c, các tầng lớp kinh tế xã hội trong
và ngoài nớc..., còn tín dụng Thơng mại là quan hệ vay mợn, sử dụng vốn giữa
các doanh nghiệp với nhau và tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa
Ngân hàng với các doanh nghiệp, các tầng lớp dân c.
- Do Nhà nớc là một chủ thể mạnh về chính trị, kinh tế... nên phạm vi huy
động vốn của tín dụng Nhà nớc rất rộng, vừa huy động vốn ngoài nớc, vừa

mất cân đối và không ổn định, đây là nguyên nhân và hậu quả của nền kinh tế
cha phát triển. Trong khi Nhà nớc không đủ vốn cung ứng cho nền kinh tế, thì
trong xã hội vẫn còn đọng vốn và sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả. Vốn
NSNN cấp ra với tính chất không hoàn lại đã bị trải rộng quá nhiều, nhu cầu
của nền kinh tế luôn thiếu so với nhu cầu ngày càng tăng mang tính bao cấp,
kém hiệu quả kinh tế. Sang nền kinh tế thị trờng, nền kinh tế đòi hỏi một lợng
vốn lớn mà nguồn thu của NSNN ta chủ yếu là từ thuế, chiếm 23% GDP nhng
vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu chi tiêu của ngân sách. Trong khi đó nguồn vốn
nhàn rỗi trong dân c rất lớn. Do vậy, để khai thác đợc tối đa nguồn vốn nhàn
rỗi trong dân c nhất thiết phải tăng cờng phát hành trái phiếu Chính phủ qua
hệ thống KBNN. Việc huy động vốn nhàn rỗi trong nớc có ý nghĩa vô cùng
quan trọng đối với đất nớc ta trong giai đoạn hiện nay. Cụ thể:
- Thứ nhất: huy động vốn trong nớc góp phần bù đắp thiếu hụt NSNN.
Đất nớc ta bớc sang một thời kỳ mới, nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị
trờng có sự quản lý của Nhà nớc, nhu cầu chi của NSNN ngày càng cao, trong
khi đó nguồn thu của chúng ta còn hạn chế, chủ yếu là từ thuế, thiếu hụt ngân
sách là tình trạng luôn xảy ra. Trong thời gian qua, nền Tài chính quốc gia đã
có phần cải thiện và bắt đầu đi vào ổn định, tỷ lệ lạm phát hạ thấp, giá cả ổn
định. Song trong điều kiện bội chi ngân sách vẫn còn, lạm phát luôn là căn
bệnh có thể bùng nổ bất kỳ lúc nào, vì vậy việc huy động vốn nhàn rỗi trong
nớc có ý nghĩa sống còn đối với nên Tài chính quốc gia. Khai thác nguồn vốn
nhàn rỗi trong nớc trớc hết nhằm mục đích chi trả cho NSNN một cách kịp
thời, đảm bảo sự ổn định trớc mắt của nền Tài chính quốc gia, hơn nữa còn
góp phần hạn chế việc phát hành tiền chi tiêu cho NSNN vì việc này là một
trong những nguyên nhân gây ra sự rối loạn lu thông tiền tệ, kích thích tốc độ
lạm phát tăng nhanh. Vì vậy, huy động vốn nhàn rỗi trong nớc vừa có tác
dụng bù đắp sự thiếu hụt NSNN, vừa góp phần điều hoà lu thông tiền tệ, kiềm
chế và đẩy lùi lạm phát. Huy động vốn nhàn rỗi trong nớc giúp ngân sách
giảm dần sự thiếu hụt bằng chính sách tăng trởng kinh tế là một xu hớng đang
đợc áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

Nam.
Bộ Tài chính cùng với Ngân hàng Nhà nớc, các bộ, ngành có liên quan
nghiên cứu chuẩn bị điều kiện, các yếu tố cần thiết cho sự phát triển của thị tr-
ờng chứng khoán.
Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta còn cha phát triển, trái phiếu, cổ phiếu
doanh nghiệp cha phong phú, vì vậy trớc mắt trái phiếu Chính phủ phải đóng
vai trò là hàng hoá chủ yếu trên thị trờng, là những hàng hoá đầu tiên cho
thị trờng chứng khoán hoạt động ở Việt Nam. Việc đẩy mạnh côngtác huy
động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ là hết sức cần thiết.
- -
16
Một số giải pháp huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ
Chúng ta cần tăng cờng đa dạng hoá các loại trái phiếu Chính phủ để bù đắp
thiếu hụt NSNN, đầu t phát triển kinh tế, kiềm chế lạm phát, điều hoà vốn lu
thông tiền tệ và làm cơ sở cho việc phát triển thị trờng vốn, thị trờng chứng
khoán ở nớc ta.
- -
17
Một số giải pháp huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ
1 Chơng 2: Thực trạng công tác huy động vốn thông
qua phát hành trái phiếu Chính phủ ở KBNN Hà Tây
khái quát về tình hình phát triển kinh tế x hội trên địa bànã
tỉnh Hà Tây
1.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tây
Tỉnh Hà Tây thuộc vùng châu thổ sông Hồng, có diện tích là 2.148 km
2
.
Phía Đông giáp với tỉnh Hng Yên và thành phố Hà Nội. Phía Nam giáp với
tỉnh Hà Nam, phía Tây giáp với tỉnh Hoà Bình và phía Bắc giáp với tỉnh Vĩnh
Phúc và Phú Thọ. Địa hình khá đa dạng, vùng đồi núi phía Tây có diện tích

Do có vùng đồi gò nên Hà Tây có điều kiện xây dựng các khu công nghiệp
tập trung và các cơ sở hạ tầng khác.
Về tài nguyên khoáng sản: Có đá vôi ở Chơng Mỹ, Mỹ Đức; đá granit ốp lát
ở Chơng Mỹ; cao lanh ở Ba Vì, Quốc Oai; đồng, pirit, nớc khoáng ở Ba Vì,...
Về tài nguyên rừng: Rừng ở Hà Tây tuy không lớn nhng rừng tự nhiên, có rất
nhiều chủng loại động thực vật phong phú, đa dạng và quý hiếm.
Về con ng ời : Hà Tây có nguồn nhân lực dồi dào, có kỹ thuật, trình độ văn
hoá,... Cụ thể: có lực lợng lao động trên 1,5 triệu ngời.
Về cơ sở hạ tầng: Có mạng lới giao thông thuỷ bộ phát triển khá mạnh, thuận
lợi cho giao lu trong và ngoài tỉnh.
Trong thời gian qua, nền kinh tế của tỉnh đã vợt qua nhiều khó khăn, có
những chuyển biến tiến bộ. Nhịp độ tăng trởng GDP là 7,46% so với năm
2001, GDP bình quân đầu ngời là 3 triệu đồng, đạt 102,4% so với mục tiêu.
Giá trị ngành nông, lâm nghiệp tăng 4,5% so với năm 2001. Sản lợng cây lơng
thực quy thóc đạt 1 triệu tấn. Diện tích gieo trồng vụ đông đạt tỉ lệ 60% (trên
đất lúa + màu). Giá trị tổng sản lợng công nghiệp tiểu thủ công nghiệp trên
địa bàn đạt 104,35% so với kế hoạch, tăng 12% so với năm 2001. Giá trị th-
ơng mại tăng 12%; dịch vụ du lịch tăng 17% so với năm 2001. Giá trị xuất
khẩu trên địa bàn đạt 50 triệu $, tăng 11% so với năm 2001, trong đó của khu
vực Nhà nớc đạt 28 triệu $. Tỉ lệ hộ nghèo giảm 1,5% so với năm 2001 và tiếp
tục thực hiện chơng trình xoá nhà quá dột nát trong năm 2003. Giải quyết
thêm 2,5 vạn ngời lao động có việc làm; 2,1 vạn ngời lao động đợc dậy nghề
và đi xây dựng nền kinh tế mới. Tổng thu NSNN 487 tỉ đồng; tổng chi NSĐP
548 tỉ đồng trong đó tăng quỹ dự trữ tài chính 10 tỉ đồng.
Kết quả huy động các nguồn vốn cho đầu t phát triển đạt khá, riêng vốn
đầu t xây dựng cơ bản trên địa bàn ớc đạt 358 tỉ đồng. Nguồn vốn huy động
trên địa bàn năm 2002 là 862 tỉ đồng, tăng 28% so với năm 2001, trong đó
chủ yếu tiền gửi tiết kiệm chiếm 62,87% tổng số vốn huy động; phát hành trái
phiếu 27%
1.1.1.2 Về lĩnh vực văn hoá - xã hội:

Trong năm 2002, bên cạnh những kết quả đã đạt đợc cũng bộc lộ một số
yếu kém và khuyết điểm, nổi bật là:
- Về kinh tế : Tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh còn thấp, còn nhiều yếu tố
mất cân đối, cha ổn định về phát triển. Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội cha
đáp ứng nhu cầu phát triển, máy móc, công nghệ và trình độ quản lý còn
nhiều tồn tại. Kinh tế ở Hà Tây nông nghiệp vẫn là chủ yếu, nguồn thu cho
ngân sách còn nhiều khó khăn. Chất lợng nguồn nhân lực cha đáp ứng đợc
nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới, đầu t cho sản xuất kinh doanh còn
hạn chế. Đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, nhất là ở những vùng
núi cao. Tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế còn thấp, ngân sách địa phơng còn
- -
20
Một số giải pháp huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ
mất cân đối giữa thu và chi. Nguồn thu cha ổn định, cha tạo đợc nguồn thu
lớn từ sản xuất.
- Về xã hội: Tình hình xã hội còn nhiều vấn đề bức xúc, số lao động cha có
việc làm ở thị xã, thị trấn và nông thôn còn nhiều. Cha tạo đợc nhiều cơ sở
sản xuất để thu hút lao động. Chất lợng giáo dục đào tạo cha cao, cơ sở vật
chất dạy và học còn thiếu, chất lợng dạy và học còn hạn chế. Đời sống của
một bộ phận dân c, đặc biệt là vùng cao vẫn còn nhiều khó khăn.
1.1.2 Các nhân tố ảnh hởng đến công tác huy động vốn ở KBNN Hà Tây.
Năm 1990, cùng với cả nớc, KBNN Hà Sơn Bình đợc thành lập theo quyết
định số 07 HĐBT ban hành ngày 4/01/1990 về việc thành lậphệ thống
KBNN. KBNN Hà Tây đợc chính thức thành lập và đi sâu vào hoạt động từ
tháng 08/1991 trên cơ sở tách từ KBNN Hà Sơn Bình với chức năng quản lý quỹ
NSNN và cho đầu t phát triển, đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của
NSNN.
Trong những năm qua, KBNN Hà tây đã huy động đợc một lợng vốn lớn cho
NSNN bằng biện pháp và hình thức khác nhau (huy động qua thuế và phát hành
trái phiếu Chính phủ). Tuy nhiên, việc huy động vốn ở KBNN Hà Tây cũng gặp

giá thì lãi suất không bù đợc vốn gốc, ngời dân mua trái phiếu kho bạc
phải chịu lãi suất âm. Đó là lý do khiến ngời dân không dám mạo hiểm bỏ
tiền vào mua trái phiếu Chính phủ. Do đó, lạm phát cũng là một nhân tố
ảnh hởng tới việc huy động vốn tại KBNN Hà Tây.
- Năm là: Nhân tố thông tin, tuyên truyền: do thông tin tuyên truyền còn hạn
chế, cha tổ chức đợc mạng lới tuyên truyền rộng rãi trên địa bàn tỉnh, cha
có hoạt động Marketing chuyên sâu nên ngời dân cha quen với trái phiếu
Chính phủ, vì vậy họ cha yên tâm mua trái phiếu Chính phủ. Tập quán cho
Nhà nớc vay dài hạn cha hình thành vững chắc trong dân c nên họ cha tin
vào tơng lai của việc mua trái phiếu.
- Sáu là: Nhân tố về tổ chức công tác huy động vốn: Hày Tây là tỉnh có tiềm
năng lớn về du lịch, dịch vụ nên việc tổ chức tốt công tác phát hành trái
phiếu Chính phủ tại các địa bàn nh thế nào cũng là yếu tố quan trọng, có
ảnh hởng lớn đến việc huy động vốn.
Trên đây là sáu nhân tố cơ bản có ảnh hởng đến công tác huy động vốn ở
KBNN Hà Tây. KBNN Hà Tây đóng một vai trò quan trọng trong việc huy
động vốn, phát huy những nhân tố tích cực, hạn chế, khắc phục những nhân tố
tiêu cực để huy động tối đa mọi nguồn vốn cho NSNN trong địa bàn tỉnh.
Hoàn thành tốt kế hoạch huy động vốn mà KBNN TƯ giao cho, góp phần bù
đắp thiếu hụt NSNN và để cho đầu t phát triển kinh tế.
- -
22
Một số giải pháp huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ
1.1.3 Vai trò của KBNN Hà Tây trong công tác huy động vốn thông qua
phát hành trái phiếu Chính phủ:
Để tìm hiểu vai trò của KBNN Hà Tây trong công tác huy động vốn, trớc
hết xin sơ qua vài nét về KBNN Hà Tây.
1.1.3.1 Vài nét về KBNN Hà Tây.
Ra đời năm 1991, về nguyên tắc, KBNN Hà Tây là một tổ chức quản lý
quỹ ngân sách của Nhà nớc, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng. Về mặt tổ

xây dựng tổ quốc. Góp phần thực hiện tốt chủ trơng, chính sách của Đảng và
Nhà nớc trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
- Tổng số thu NSNN trên địa bàn năm 2002 là 487 tỉ đồng.
- Tổng số chi ngân sách trên địa bàn năm 2002 là 548 tỉ đồng.
- Công tác huy động vốn: thông qua phát hành trái phiếu, KBNN Hà Tây đã
huy động trong năm 2002 là: 156 tỉ đồng.
- KBNN Hà Tây trong những năm qua luôn đạt thành tích cao, hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ đợc giao, liên tục đợc các cấp khen thởng nh: Chính
phủ, Bộ Tài chính, KBNN TƯ, UBND tỉnh, Bộ Văn hoá Thông tin, Chủ
tịch nớc.
- -
Chi nhỏnh KBNN
cỏc huyn
Ban Lónh o
KBNN H Tõy
Phũng
K
toỏn
Phũng
Hnh
chớnh
Phũng
T
chc
Phũng
Thanh
tra
Phũng
K
hoch

- Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, cùng với cả nớc, nền kinh
tế Hà Tây đã chuyển biến rõ rệt, nhất là trong lĩnh vực Tài chính. Do vậy,
vai trò của KBNN Hà Tây trong công tác huy động vốn thông qua phát
hành trái phiếu Chính phủ ngày càng nổi bật. KBNN Hà Tây trong những
năm qua đã huy động đợc một lợng vốn lớn để bù đắp thiếu hụt ngân sách
và cho đầu t phát triển kinh tế. KBNN Hà Tây đã khẳng định vai trò quan
trọng của mình trong huy động vốn, hoàn thành nhiệm vụ mà KBNN TƯ
giao cho.
- -
25

Trích đoạn Vai trò của KBNN Hà Tây trong công tác huy động vốn thông qua phát hành Cơ chế phát hành và thanhtoán trái phiếu Chính phủ Tín phiếu do KBNN phát hành: Đối với trái phiếu kho bạc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status