TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP LUẬT HIẾN PHÁP 2 - Pdf 12

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
o0o
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
LUẬT HIẾN PHÁP 2
Biên soạn: CN. Đinh Thanh Phương
Lưu hành nội bộ
Năm 2009
PHẦN MỞ ĐẦU
Luật Hiến pháp là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật của nước ta. Hiến pháp
chi phối và ảnh hưởng đến tất cả các ngành luật khác. Vì lẽ đó môn học Luật Hiến pháp
giữ vai trò vô cùng quan trọng trong chương trình đạo tào cử nhân luật. Thông qua môn
học này người học sẽ nắm bắt được những vấn đề cơ bản nhất được quy định trong Hiến
pháp Việt Nam. Những kiến thức được cung cấp trong môn học Luật Hiến pháp sẽ tạo
nền tảng cho người học có thể dễ dàng tìm hiểu các môn học luật chuyên ngành khác.
Môn học Luật Hiến pháp được chia thành hai học phần Luật Hiến pháp 1 và Luật Hiến
pháp 2. Học phần Luật Hiến pháp 1 liên quan đến những vấn đề lý luận và lịch sử về hiến
pháp cùng với những quy định trong các chương đầu của Hiến pháp Việt Nam. Học phần
Luật Hiến pháp 2 sẽ tập trung vào các quy định của pháp luật nước ta về tổ chức và hoạt
động của bộ máy nhà nước.
Để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên hệ đào tạo từ xa, tài liệu này được biên soạn
một cách cô đọng và ngắn gọn nhằm giúp sinh viên có thể tự nghiên cứu môn học. Tuy
nhiên, cũng cần phải nói rằng Luật Hiến pháp là môn học nghiên cứu về nhà nước và việc
tổ chức quyền lực nhà nước, cho nên, sẽ có những vấn đề mang tính trừu tượng và phức
tạp. Do đó, đòi hỏi sinh viên phải thật sự nỗ lực và tập trung trong khi nghiên cứu môn
học này cũng như việc liện hệ với giáo viên là điều cần thiết.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng của người biên soạn, song tài liệu cũng không tránh khỏi
những thiếu sót. Kính mong được sự góp ý của các thầy cô và các bạn sinh viên.
NGƯỜI BIÊN SOẠN
2

2. Các nguyên tắc bầu cử
3. Quyền bầu cử và quyền ứng cử
4. Các quy định về số đại biểu, đơn vị bầu cử và khu vực bỏ phiếu
5. Các tổ chức phụ trách bầu cử
3
6. Trình tự bầu cử và kết quả bầu cử
7. Việc bầu cử thêm, bầu cử lại và bầu cử bổ sung
8. Việc bãi nhiệm đại biểu
Chương 3. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Khái quát về sự ra đời và phát triển của Quốc hội nước ta
2. Vị trí, tính chất và chức năng của Quốc hội
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội
4. Cơ cấu tổ chức của Quốc hội
5. Kỳ họp Quốc hội
6. Đại biểu Quốc hội
Chương 4. Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Vị trí của Chủ tịch nước Việt Nam qua các bản Hiến pháp
2. Thẩm quyền của Chủ tịch nước
3. Việc bầu cử chủ tịch nước và phó chủ tịch nước
Chương 5. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Vị trí, tính chất pháp lý của Chính phủ
2. Nghĩa vụ, quyền hạn của Chính phủ
3. Cơ cấu, tổ chức của Chính phủ
4. Các hình thức hoạt động của Chính phủ
Chương6. Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
A. Sơ lược về quá trình phát triển phát triển của chế định Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân
B. Hội đồng nhân dân
1. Vị trí, tính chất pháp lý của Hội đồng nhân dân
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân

+ Nguyên tắc tập quyền xã hội chủ nghĩa: Quyền lực nhà nước tập trung vào
nhân dân, nhân dân trao quyền lực cho các cơ quan đại diện là Quốc hội và Hội
đồng nhân dân các cấp.
+ Nguyên tắc bình đẳng dân tộc: “Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt
Nam” (Điều 5 Hiến pháp 1992 (2001)).
+ Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa: Nội dung của nguyên tắc là mọi cá
nhân, cơ quan, tổ chức trong xã hội phải tuyệt đối tuân thủ pháp luật.
+ Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam: “Đảng cộng
sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung
thành với quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc,
theo chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo Nhà
nước và xã hội” (Điều 4 Hiến pháp 1992 (2001)).
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ bộ máy nước ta được chia thành bốn hệ thống cơ quan:
+ Cơ quan quyền lực: Quốc hội và Hội đồng nhân các cấp
+ Cơ quan hành chính: Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp
+ Cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân các cấp
+ Cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân các cấp
B. CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu sự lãnh đạo và chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân
dân cấp huyện. Quy định trên thể hiện nguyên tắc nào trong các nguyên tắc tổ chức và
hoạt động của bộ máy nhà nước nước ta?
a. Nguyên tắc tập trung dân chủ
b. Nguyên tắc tập quyền xã hội chủ nghĩa
6
c. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
d. Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Một trong những đặc trưng thể hiện rằng cơ quan nhà nước mang quyền lực nhà
nước là:

nhà nước?
7
a. Nguyên tắc tập trung dân chủ
b. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật
c. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
d. Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001);
2. Tập bài giảng Luật Hiến pháp Việt Nam phần 2, khoa Luật, trường Đại học Cần
Thơ.
Chương 2
CHẾ ĐỘ BẦU CỬ
A. NỘI DUNG CƠ BẢN
- Bầu cử là việc lựa chọn người đại diện bằng cách bỏ phiếu.
- Chế độ bầu cử được hiểu là một chế định quan trọng nằm trong hệ thống ngành luật
hiến pháp, bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội liên quan
đến bầu cử, quyền ứng cử và các qui trình để tiến hành bầu cử từ lúc lập danh sách cử tri
cho đến khi xác định kết quả bầu cử.
- Bầu cử được tiến hành theo bốn nguyên tắc:
+ Nguyên tắc phổ thông;
+ Nguyên tắc bình đẳng;
+ Nguyên tắc trực tiếp;
+ Nguyên tắc bỏ phiếu kín.
- Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, không phân biệt dân tộc, nam nữ,
thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ
18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử đại biểu
Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.
- Quyền bầu cử bao gồm quyền bỏ phiếu và quyền đề cử. (Các trường hợp không thực
hiện được quyền bầu cử quy định tại điều 23 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội 1997
(2001)).

3. Giả sử tỉnh Vĩnh Long có dân số là 800.000 người. Hỏi số lượng đại biểu Hội đồng
nhân dân của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long là bao nhiêu đại biểu?
a. 35
b. 45
c. 50
d. 80
4. Tổ chức phụ trách bầu cử nào sau đây không có trong kỳ bầu cử đại biểu Hội đồng
nhân dân?
a. Hội đồng bầu cử
b. Ủy ban bầu cử
c. Ban bầu cử
d. Tỏ bầu cử
9
5. Đơn vị bầu cử số 3. Số ứng cử viên: 05. Bầu lấy 03. Kết quả chỉ có 02 ứng cử viên
đạt trên 50% số phiếu hợp lệ. Trong trường hợp này sẽ tiến hành:
a. Bầu cử thêm
b. Bầu cử lại
c. Bầu cử bổ sung
d. Bầu cử vòng hai
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001);
2. Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội 1997 (2001)
3. Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 2004
4. Tập bài giảng Luật Hiến pháp Việt Nam phần 2, khoa Luật, trường Đại học Cần
Thơ.
Chương 3
QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A. NỘI DUNG CƠ BẢN
- Quốc hội bao gồm các đại biểu Quốc hội do nhân dân cả nước bầu ra đại diện cho nhân
dân.

+ Uỷ ban tài chính, ngân sách;
+ Uỷ ban quốc phòng và an ninh;
+ Uỷ ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng;
+ Uỷ ban về các vấn đề xã hội;
+ Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường;
+ Uỷ ban đối ngoại.
- Hoạt động của Quốc hội: Quốc hội hoạt động thông qua các hình thức sau:
+ Kỳ họp: Mỗi năm họp định kỳ hai lần;
+ Thông qua hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
+ Thông qua hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
+ Thông qua hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và chính các đại biểu Quốc
hội.
- Nhiệm kỳ của Quốc hội: 5 năm
- Đoàn đại biểu Quốc hội: Các đại biểu Quốc hội được bầu trong một tỉnh hoặc thành
phố trực thuộc Trung ương hợp thành Đoàn đại biểu Quốc hội.
- Đại biểu Quốc hội: Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí và nguyện vọng của
nhân dân, không chỉ đại diện cho nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình mà còn đại diện cho
nhân dân cả nước; là người thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước trong Quốc
hội.
B. CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Cơ quan quyền lực nhà nước là:
a. Cơ quan dân cử
b. Cơ quan đại diện
11
b. Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
d. Cả a, b và c
2. Trong các câu sau câu nào nói lên vị trí pháp lý của Quốc hội và tại sao Quốc hội có
vị trí này?
a. Là cơ quan quyền lực cao nhất bởi vì trong Nhà nước Việt Nam thì quyền lực
nhà nước thuộc về nhân dân và nhân dân đã trao quyền lực lại cho Quốc hội.

d. Người bị bỏ phiếu tín nhiệm không có quyền trình bày ý kiến của mình trước
Quốc hội.
7. Số lượng đại biểu Quốc hội chuyên trách theo quy định của pháp luật hiện hành:
a. Ít nhất 15% tổng số đại biểu Quốc hội.
b. Ít nhất 20% tổng số đại biểu Quốc hội.
c. Ít nhất 25% tổng số đại biểu Quốc hội.
d. Ít nhất 30% tổng số đại biểu Quốc hội.
8. Theo quy định của bản Hiến pháp nào thì Quốc hội được gọi là Nghị viện nhân
dân?
a. Hiến pháp 1946
b. Hiến pháp 1959
c. Hiến pháp 1980
d. Hiến pháp 1992
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001);
2. Luật Tổ chức Quốc hội năm 2002;
3. Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội 2003;
4. Quy chế hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội năm 2002;
5. Tập bài giảng Luật Hiến pháp Việt Nam phần 2, khoa Luật, trường Đại học Cần
Thơ.
Chương 4
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỈU NGHĨA VIỆT NAM
A. NỘI DUNG CƠ BẢN
- Hiến pháp 1946: Chủ tịch nước vừa đứng đầu Nhà nước vừa đứng dầu Chính phủ
- Hiến pháp 1959: Chủ tịch nước có quyền triệu tập hội nghị chính trị đặc biệt
- Hiến pháp 1980: Hội đồng nhà nước là chủ tịch nước tập thể vừa là cơ quan thường trực
của Quốc hội.
- Theo quy định hiện hành: Chủ tịch nước do Quốc hội bầu, có nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ
của Quốc hội.
- Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước trong các hoạt động đối

5. Thẩm quyền nào sau đây thuộc về Chủ tịch nước?
a. Quyết định chiến tranh hay hòa bình
b. Quy định hàm cấp sĩ quan cao cấp
c. Quyết định cách chức Thủ tướng Chính phủ
d. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
14
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001);
2. Tập bài giảng Luật Hiến pháp Việt Nam phần 2, khoa Luật, trường Đại học Cần
Thơ.
Chương 5
CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A. NỘI DUNG CƠ BẢN
- Vị trí pháp lý: Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất.
- Tính chất pháp lý: Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
- Chức năng: Thực hiện chức năng quản lý hành chính trên phạm vi cả nước.
- Cơ cấu tổ chức của Chính phủ: Bao gồm các Bộ và các cơ quan ngang Bộ.
- Thành viên của Chính phủ:
+ Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu.
+ Các Phó Thủ tướng Chính phủ do Chủ tịch nước bổ nhiệm.
+ Các Bộ trưởng do Chủ tịch nước bổ nhiệm.
+ Các Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ do Chủ tịch nước bổ nhiệm.
- Hoạt động: Chính phủ hoạt động thông qua các hoạt động sau:
+ Phiên họp: Định kỳ họp mỗi tháng một lần
+ Hoạt động của Thủ tướng Chính phủ
+ Hoạt động của các Phó Thủ tướng Chính phủ
+ Hoạt động của các Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ.
- Nhiệm kỳ: Theo nhiệm kỳ của Quốc hội
B. CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Chính phủ bao gồm Chủ tịch nước, phó Chủ tịch nước và nội các là quy định của

a. 4 năm
b. 5 năm
c. 6 năm
d. Theo nhiệm kỳ của Quốc hội
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001);
2. Luật Tổ chức Chính phủ 2002
3. Tập bài giảng Luật Hiến pháp Việt Nam phần 2, khoa Luật, trường Đại học Cần
Thơ.
16
Chương 6
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN
A. NỘI DUNG CƠ BẢN
- Hiến pháp 1946: Hội đồng nhân dân được tổ chức ở cấp tỉnh và cấp xã. Ủy ban hành
chính được tổ chức ở cấp Bộ, tỉnh, huyện, xã. Ủy ban hành chính do Hội đồng nhân dân
cùng cấp bầu ra. Ủy ban hành chính cấp Bộ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu ra, Ủy
ban hành chính cấp huyện do Hội đồng nhân dân cấp xã bầu ra.
- Hiến pháp 1959: Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chính được tổ chức ở ba cấp:
Tỉnh, huyện và xã. Ủy ban hành chính do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra.
- Hiến pháp 1980: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức ở ba cấp: Tỉnh,
huyện và xã. Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra.
- Hiến pháp 1992: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức ở ba cấp: Tỉnh,
huyện và xã. Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra.
- Hội đồng nhân dân:
+ Vị trí pháp lý: Cơ quan đại biểu ở địa phương.
+ Tính chất pháp lý: Cơ quan quyền lực ở địa phương.
+ Chức năng: Quyết định các vấn đề quan trọng ở địa phương.
+ Cơ cấu tổ chức: Bao gồm Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội
đồng nhân dân.
+ Hoạt động: Thông qua các hoạt động sau:

thành viên khác không nhất thiết phải là đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.
c. Chủ tịch và phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phải là đại biểu Hội đồng nhân dân
cùng cấp, các thành viên khác không nhất thiết phải là đại biểu Hội đồng nhân dân cùng
cấp.
d. Tất cả các thành viên không nhất thiết phải là đại biểu Hội đồng nhân dân cùng
cấp.
3. Kết quả bầu Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Vĩnh Long phải được sự
phê chuẩn của cơ quan nào?
a. Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
b. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
c. Ủy ban thường vụ Quốc hội.
d. Quốc hội.
4. Trong trường hợp tối thiểu nhất thì Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ tiến hành phiên họp
bất thường khi có đề nghị của bao nhiêu thành viên?
a. 1.
b. 2.
c. 3.
d. 4.
5. Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân được triệu tập chậm nhất là:
a. 15 ngày kể từ ngày bầu cử.
18
b. 20 ngày kể từ ngày bầu cử.
c. 30 ngày kể từ ngày bầu cử.
d. 60 ngày kể từ ngày bầu cử.
6. Nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân bắt đầu và kết thúc vào thời điểm nào?
a. Từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày bầu cử đại biểu
Hội đồng nhân dân khóa sau.
b. Từ kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến kỳ họp thứ nhất của Hội
đồng nhân dân khóa sau.
c. Từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân khóa đó đến hết năm năm.

+ Bảo đảm cho công dân được sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình trước
tòa.
+ Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.
+ Chánh án Tòa án nhân dân các cấp chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực nhà
nước cùng cấp: Chịu sự giám sát của Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân cùng cấp.
- Hệ thống cơ quan tòa án:
+ Toà án nhân dân tối cao;
+ Các Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
+ Các Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
+ Các Toà án quân sự.
- Thẩm quyền:
+ Tòa án nhân dân cấp huyện: Xét xử sơ thẩm;
+ Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm và
tái thẩm.
+ Tòa án nhân dân tối cao: Xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm.
Viện kiểm sát nhân dân:
- Chức năng:
+ Công tố: Thay mặt Nhà nước buộc tội bị cáo bằng bản cáo trạng.
+ Kiểm sát các hoạt động tư pháp: Kiểm tra và giám sát các hoạt động từ khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
- Nguyên tắc hoạt động: Viện kiểm sát nhân dân hoạt động theo các nguyên tắc sau:
+ Nguyên tắc tập trung, thống nhất lãnh đạo trong ngành;
+ Nguyên tắc không lệ thuộc vào các cơ quan nhà nước ở địa phương;
+ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực nhà
nước cùng cấp.
- Hệ thống cơ quan kiểm sát:
+ Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
+ Các Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
+ Các Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;
20

6. Cơ quan thực hiện chức năng xét xử là:
a. Tòa án nhân dân
b. Viện kiểm sát nhân dân
21
c. Cơ quan điều tra
d. Cả a, b, c
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001);
2. Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2002;
3. Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2002;
4. Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân 2002;
5. Pháp lệnh Kiểm sát viên 2002;
6. Tập bài giảng Luật Hiến pháp Việt Nam phần 2, khoa Luật, trường Đại học Cần
Thơ.
ĐÁP ÁN CÁC CÂU HỎI ÔN TẬP
Chương 1
1. a
2. b
3. c
4. c
5. c
6. b
7. b
Chương 2
1. c
2. d
3. c
4. b
5. c
Chương 3

1. d
2. b
3. c
23
4. c
5. b
6. a
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Hiến pháp năm 1946 và sự kế thừa, phát triển trong các hiến pháp Việt Nam –
NXB Chính trị quốc gian – Hà Nội/1998;
[2] Nhà nước và pháp luật của chúng ta trong thời kỳ đổi mới – Đào Trí Úc – NXB
Khoa học xã hội – Hà Nội/1997;
[3] Bình luận khoa học Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
1992 – NXB Khoa học xã hội – Hà Nội/1996;
[4] Luật Hiến pháp Việt Nam – NXB Đại học Quốc gia – Hà Nội/1999;
[5] Các tạp chí chuyên ngành;
[6] Giáo trình luật Hiến pháp Việt Nam – Đại học luật Hà Nội.
[7] Giáo trình Lý luận nhà nước và pháp luật Việt Nam – Đại học Luật Hà Nội- 2008
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status