li
- ì
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
ĐỐI
NGOẠI
PORE1GN
WiDE
UNIVERSITY
KHOA
LUẬN
TÓT
NGHIỆP
Bálàt
MÔI
TRƯỜNG
ĐẨU Tư TRỰC
TIẾP
NƯỚC
MỤC LỤC
Lời
mở đầu Ì
CHUÔNG
ì:
TỔNG
QUAN
VỀ ĐẦU Tư
TRỤC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI VÀ MÔI
TRƯỜNG
ĐẦU
TƯTRỤC
TIẾP
NUỒC
NGOÀI 4
ì.
Khái niệm và đặc
điểm
FDI 4
1.
Khái
niệm
roi 4
2.
Đặc
điểm
của FDI
1.
Đựnh
nghĩa
16
2.
Các
yếu
tố
cấu
thành môi
trường
đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài 17
2.1.
Môi
trường
tự
nhiên 17
2.2.
Môi
trường
chính
trự
17
2.3.
Môi
trường
pháp
li:
ĐÁNH GIÁ MÔI TRUÔNG ĐẦU TƯ
TRỤC
TIẾP
NUỚC
NGOÀI
TẠI
TỈNH
HẢI
DƯƠNG 27
ì.
Thực
trạng
môi trường đầu
tư
trực
tiếp
nước
ngoài
tại
Tỉnh
Hải
Dương 27
1.
Môi
trường
tự
nhiên 27
2.
Môi
trường
kinh
tế
34
4.1.
Mức độ
phát
triển
và
tính
ổn
định
của
kinh tế
tỉnh Hải
Dương 35
4.2. Kết cấu hạ tầng
kỹ
thuật
của
kinh tế
Tỉnh
Hải
Dương 39
5.
Môi
trường
văn
hoa,
xã
Những
lợi
thế so
sánh 44
1.1.
Vị
trí địa lý thuận
lợi
44
1.2.
Môi
trường
chính
trị
ổn
định
45
1.3 Môi
trường
pháp
lý
có
những
cải thiện
đáng
kể
46
Ì
.4.
Kinh
nhất
quán 53
2.1.2.
Còn quá
nhiều
cơ
quan
tham
gia
vào quá trình
thực
hiện
các dự án FDI
54
2.1.3.
Giải
phóng mặt
bằng
chậm 56
2.2.
Môi
trường
kinh tế
chưa đáp ứng yêu
cầu của
nhà
đầu tư
57
2.2.1.
Cơ
Hải
Dương
từ
năm
2000
đến nay 61
1.
Tinh
hình
thu hút FDI
tại
Hải
Dương 61
1.1.
Nhíp độ roi đăng ký và
thực
hiện
61
1.2.
Cơ
cấu
ngành
của FDI
63
1.3. Đối tác đẩu tư
65
2.
Đánh
giá tác
động
CÁC
GIẢI
PHÁP
NHẰM
CẢI
THIỆN
MÔI
TRUỒNG ĐAU Tư
TRỤC
TIẾP
NUỠC
NGOÀI
TẠI
TỈNH
HẢI
DUƠNG
72
ì.
Định hướng
thu
hút FDI của Tỉnh Hải Dương
giai
đoạn
2006-2010
72
1.
Quan
điểm
72
2.
mô
78
1.2.
Hoàn
thiện
hệ
thống
pháp
lý
điều
chỉnh
hoạt
động
FDI
80
1.3.
Xây
dựng
chiến
lược và quy
hoạch
thu
hút FDI vào vùng
kinh tế trọng
điểm
phía
Bắc, trong
đó có
tỉnh
Hải
Nâng
cấp
cơ
sở hạ
tầng
85
2.2.
Hoàn
thiện
cơ
chế
chính
sách ưu
đãi
các
doanh
nghiệp
FDI
87
2.3. Cải
tiến
thủ tục
hành chính
trong cấp
phép,
thực
hiện
dự án
FDI
88
95
Kết luận 97
Danh
sách
tài liệu
tham
khảo
Phụ
lục
LỜI
MỞ ĐẦU
1. Tính
cấp thiết của
đề tài
Các nhà đầu tư nước ngoài trước
khi
đầu tư vào một
quốc
gia
hay một địa
phương thường
thực
hiện
đo lường môi trường đầu tư
bằng
cách
đặt ra
những
câu
hỏi
quan
công
quyền
có
tham
nhũng
sách
nhiễu?
Người
dân
địa
phương có siêng
năng,
có trình độ
tay
nghề
và
trình
độ
quản
lý?
Giải
đáp được
tất
cả
những
câu
hỏi
trên
cũng
hết
sức
quan
trọng trong
quyết
định đầu tư của nhà đầu tư
nước
ngoài.
Hiểu
rõ được
vai
trò đó, tỉnh Hải
Dương
trong
thời
gian qua
đã
thực
hiện
nhiều
giải
pháp nhằm
cải
thiện
môi trường đầu tư để tăng cường
thu
hút đầu tư
trục
tiếp
nước
Nhưng
thực
sự
những
con số này vẫn chưa
xứng
vói
tiềm
năng
thu hút FDI của tỉnh.
Là
địa
phương
sẵn
có
lợi
thế về
điều
kiện
tự
nhiên,
vị trí địa
lý do nằm
trong
tam
giác vàng phát
triển
kinh
tế của
phía Bắc (Hà
nghiệp
Việt
Nam
(VCCI)
thì Hải
Dương
chi
xếp thứ
29/64
tỉnh,
thành
phố về chỉ
số
năng
lực
cạnh
tranh
cấp
tỉnh, thu
hút FDI còn kém so vói
nhiều tỉnh,
thành phố
khác.
Câu
hỏi đặt ra
là vì
sao?
Phải
chăng là do môi trường đầu tư
trực
"trải
thám đỏ" đón
các nhà đầu
tu
nước ngoài
thì Hải
Dương
cần phải thực hiện
những
giải
pháp gì để
cải
thiện
mạnh
hơn nữa môi trường đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài,
để
thu
hút được
nhiêu hơn các dự án roi nhằm
thực hiện
mục tiêu đến năm 2010
thu
hút được
khoảng
2.750
triệu
" Môi trường đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
tại
tỉnh Hải
Dương:
Thực
trạng
và
giải
pháp" làm đề
tài
khoa
luận
tốt
nghiệp
với
hy
vọng
trên cơ sọ đánh giá
thực trạng
môi trường đẩu tư
trực
tiếp
nước ngoài
tại
Hải
Dương có
thể
đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
và môi
trường
đầu
tư
trục
tiếp
nước ngoài.
- Phân
tích,
đánh giá
thực trạng
môi trường đầu
tư
trục
tiếp
nước ngoài
tại
tỉnh
Hải
Dương
trong
thời
gian
vừa
qua,
những
môi
trường
đầu
tư
trực
tiếp
nước ngoài
tại
Hải
Dương
trong
thời
gian
tới.
3. Đối
tượng và phạm
vi
nghiên
cứu.
- Khoa
luận
nghiên cứu về các yếu
tố
cấu thành môi trường đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài
tại
tỉnh Hải
luận
sử
dụng
các phương pháp nghiên cứu cơ bản như: phương pháp
phân
tích,
tổng hợp,
thống
kê,
đánh
giá,
so sánh các
chỉ
tiêu.
Các phương pháp này
2
được
sử
đụng
kết
hợp
hoặc
riêng
rẽ trong
quá trình nghiên
cứu.
Ngoài
ra,
khoa
luận
lời
mở
đầu
và
kết luận,
luận
văn
bao
gựm 3 chương:
Chương
ì
:
Tổng quan
về đầu tư
trục tiếp nước ngoài
và
môi
trường
đầu
tu
trực
tiếp nước ngoài
Chương n
:
Đánh
giá môi
trường
đầu tư
trực tiếp nước ngoài
tại
giáo,
TS.
Nguyên
Thị
Việt
Hoa đã
trực
tiếp,
tận
tình
hướng
dẫn tôi trong
suốt
thời
gian
qua.
Đựng
thời,
tôi
cũng
xin gửi
lời
cảm ơn
tới
các
cô,
chú công tác
tại
sở Kế
hoạch
học
Ngoại
Thương đã
truyền đạt
cho
tôi,
làm nền
tảng
để
tôi
có
thể
thực
hiện
được
để
tài.
Do
thời
gian
nghiên cứu và
kiến
thức
bản thân còn hạn chế
nên
khoa
luận
không tránh
khỏi
những
viên
thực
hiện
Nguyễn Thị Thu Thúy
3
CHƯƠNGì
TỔNG
QUAN
VẾ ĐẦU Tư TRỰC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI
VÀ
MÔI
TRƯỜNG
ĐẦU Tư TRỰC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI
ì. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM FDI
1.
Khái
niệm
FDI
Theo
giáo
trình
đầu
tư
nưóc
chủ
dầu
tư
nước ngoài
đẩu
tư
toàn
bộ
hay
phần
đủ
lớn
vốn đầu
tư
của
các
dự
án nhằm
giành quyền điều
hành hoặc tham
gia
điều
hành
các
doanh nghiệp
sản
xuất hoặc kinh doanh dịch
vụ,
thương
mại".
về
roi
của
Việt
Nam
theo
quy
định
tại
Khoản
Ì
Điều
2
Luởt
Đầu
tư
nước
ngoài
được
sửa đổi,
bổ
sung
năm
2000:
"Đầu
tư
trực tiếp nước ngoài
là
việc
nhà đầu
nước
ngoài
ở
đây
được
hiểu
là tổ
chức
kinh
tế,
cá nhân
nước
ngoài
đầu
tư
vào
Việt
Nam.
Theo
quy
định
tại
Khoản
2
Điều
3
Luởt
Đầu tư
năm
2005
3
Luởt
Đầu tư
năm
2005
thì "đáu tư
nước
ngoài
là
việc
các nhà đầu
tư
nước ngoài
đưa vào
Việt
Nam
vốn bằng
tiền
và
các tài sản
hợp
pháp
khác
đề
tiến
hành
hoạt
động đầu
tứ\
Như
hành
hoạt
động
đầu
tư
tại
Việt
Nam.
4
Qua các
định
nghĩa về
FDI,
có
thể
rút
ra
định
nghĩa
như
sau:
"Đầu
tư
trực tiếp
nước
ngoài
là
sự
di
chuyền
của FDI
- roi có sụ
tham
gia kiểm
soát của các nhà đầu tư nước
ngoài.
Đây là một
trong
nhũng
đặc
điểm
cơ
bản
để phân
biệt
giữa
đầu tư
trực
tiếp
với
đầu tư gián
tiếp.
Trong
khi
đầu
tư
gián
tiếp
không
cần sự tham
quyết
định
và
tự
chịu
trách
nhiệm về
việc
sẫ
dụng
vốn của
mình.
- Các
chủ
đầu tư nước ngoài
phải
đóng góp một
số vốn
đủ
lớn
để giành
quyền
tham
gia kiểm
soát dự án mà họ góp
vốn
đâu
tu.
Theo
hướng
các
doanh
nghiệp
FDI để cho nhà
đầu
tư có
tiếng
nói hay
tham
gia
quản
lý
trong
các
doanh
nghiệp FDI.
Ở
Việt
Nam
tỷ
lệ
góp vốn
tối
thiểu
của nhà đẩu tư nước ngoài là 30%
(theo
luật
đầu
tu
nước
và
rủi
ro cũng
được phân
chia
dựa
theo
tỷ
lệ
góp
vốn
đó.
-
Thu
nhập
của
nhà đầu
tư
nước ngoài phụ
thuộc
vào
kết
quả
hoạt
động cùa
đối
tượng
mà nhà đầu
tư
bỏ
lỗ.
Hình
thức
này
mang
tính
khả
thi
và
hiệu
quả
kinh tế
cao,
không có
những
ràng
buộc
về chính
trị,
không để
lại
gánh
nặng
nợ
nần cho nền
kinh
tế.
5
- Đi kèm
với
giao
kỹ
năng
quản lý doanh
nghiệp
FDI.
- FDI là hình
thức
kéo dài "chu kỳ
tuổi
thợ
sản
xuất",
"chu kỳ
tuổi
thợ
kỹ
thuật"
và
"nội
bộ hoa
di
chuyển
kỹ
thuật".
Trên
thực
tế,
nhất
là
điều
kiện
cho sự
tồn
tại
và phát
triển
của mình. Ngoài
ra,
đầu tư
trực
tiếp
ra
nước
ngoài giúp cho
doanh
nghiệp
thay đổi
được dây
chuyền
công
nghệ
lạc
hậu ở nước
mình nhưng dễ được
chấp nhận
ở nước có trình độ phát
triển
thấp
hơn và góp
nhận
đẩu
tư huy
động mợi
nguồn
lực
sản
xuất (vốn, lao
động,
tài
nguyên thiên nhiên và công
nghệ).
Theo đánh giá cùa
Hội nghị
Thương
mại
và phát
triển
của
Liên Hợp
quốc
(UNCTAD),
hoạt
động
FDI
đã
trực
tiếp
đóng góp vào GDP
của
tăng
trưởng
kinh tế
tại
nước
nhận
đẩu
tu.
1.1.
FDI bổ
sung
nguồn vốn
cho
phát triển kinh
tế
Thực
tế
cho
thấy
tăng
truồng kinh tế
cao thì
nhu cầu về vốn cho đầu tư phát
triển
kinh tế
cũng
tăng
cao.
Vốn đẩu tư
cho
FDI. Đối
vói
các nước đang phát
triển
như
Việt
Nam
hiện nay,
vốn là
một
yếu
tố
đặc
biệt
quan
trợng đối với
phát
triển
kinh tế.
Những
quốc
gia
này luôn lâm vào
tình
trạng
thiếu
vốn
đầu
tư.
6
dẫn đến
tiết
kiệm
và đẩu tư
thấp,
tiết
kiệm
và đầu tư
thấp
sẽ
cản
trở
đến quá trình phát
triển
của vốn
và làm cho tích
tụ
vốn
thấp,
không
có đủ
vốn cho
đẩu
tư;
không có đủ
vốn cho
đầu tư
sẽ
làm
cho
nghèo cứ
lặp
đi
lặp
lại
theo
chu
kỳ như
trên.
Do
vậy,
để phá vỡ vòng
luẩn
quẩn,
các nước nghèo và đang phát
triển
phải tạo ra
"một
cú huých
lớn"
để phá vỡ vòng
luẩn
quẩn này.
Biện
pháp hữu
hiệu nhất
có
thể coi
là
bước
lớn
để phá vỡ vòng đói nghèo
trên.
So
với
các
nguồn vốn
hình thành
từ
đầu tư gián
tiếp
hoặc vay
thương
mại thì vốn đẩu tư
trặc
tiếp
nước ngoài có
nhũng
lợi thế
sau:
- Đầu tư
trặc
tiếp
nước ngoài không
tạo
ra khoản
nợ
giữa
nước đi đầu tư và
nước
ổn
định
cao
và không
thuận
lợi
cho
việc
rút
vốn
về
nước như
các khoản vay
thương
mại,
ngân hàng
hoặc
đầu
tư
gián
tiếp
khác.
1.2.
FDI góp phần
vào
quá hình
phát triển
công nghệ
Công
nghệ
thu
nhập
của nền
kinh tế
quốc dân. Đối
với
các nước đang
phát
triển
và kém phát
triển,
công
nghệ
giúp
những
nước này
theo
kịp
tốc
độ tăng
trưởng
kinh
tế
ở
những
nước công
nghiệp
phát
triển
dặa
-
công
nghệ,
nâng cao năng
lặc
sản
xuất
và năng
suất lao
động
tại
nước
7
tiếp
nhận
đầu tư thông qua
hiệu
ứng tích
cực.
FDI có tác động đến phát
triển
công
nghệ của
một
quốc
gia
thông
qua:
chuyển
giao
phải
có quá
trình
chuyển
giao
công
nghệ
từ
các nước phát
triển
sang
các nước đang và kém phát
triển.
Tuy
vậy,
việc
chuyển
giao
công
nghệ
trong
thỉi
đại hiện
nay khác
nhiều
so
với
ba
hoặc
bốn
giao
liên
quan
đến
việc
sử
dụng
dây
chuyển
công
nghệ,
kỹ năng sử
dụng
công
nghệ
và
phần
mềm công
nghệ.
Hiện
nay,
việc
chuyển
giao
công
nghệ từ
nước có công
nghệ
hiện
đại sang
cầu
nước có công
nghệ chuyển
giao.
Chuyển
giao gián tiếp
chủ
yếu
được
thực hiện
thông qua hình
thức
đẩu
tư
trực
tiếp
nước ngoài
hoặc
thông qua hình
thức
gián
tiếp
khác.
Do
hoạt
động
chuyển
giao
công
nghệ
đa
quốc
gia
chuyển
giao
phần cứng
(máy
móc,
thiết
bị)
và
phần
mềm
(quy
trình
hoạt
động của
công
nghệ)
từ
nước gốc đến nước
tiếp
nhận
đầu
tư.
Sau
khi
chuyển
giao,
công
do công
nghệ là
một
trong
những
đối
tượng
được bảo hộ về
quyền
sở
hữu trí
tuệ
nên
việc
sao chép công
nghệ
khó có
thể thực hiện.
Như
vậy,
một dây
chuyền
công
nghệ hoặc
một quy trình sản
xuất
nếu mua
trực
tiếp
sẽ
động
FDI so
với
các hình
thức
chuyển
giao
cõng
nghệ
khác.
Chuyển
giao
công
nghệ
thông qua roi
8
đã làm cho
khoảng
cách công
nghệ
giữa
nước đi đầu tư và nước
tiếp
nhận
đầu tư
được
thu
hẹp.
Hình
thức
mẹ
(ở
nước
đi
đầu tư)
vào
chi
nhánh công
ty
con (nước
tiếp
nhận
đầu
tư).
Chuyển
giao
công
nghệ
bên
ngoài được
thực hiện giữa
các công
ty
khác
nhau như:
liên
doanh
với
doanh
nghiệp
lược
của
người
bán
(người chuyển
giao);
khả
năng
của người
mua
(người
được
chuyển
giao)
và chính sách
của
nước
tiếp
nhận đầu
tư.
-
Đối với hoốt
động
phổ
biến
công
nghệ:
hoốt
động
FDI
thiện
và nâng
cao
công
nghệ của doanh
nghiêp
trong
nước,
góp
phẩn
vào
việc
sản
xuất
có
hiệu
quả.
+ Nhà đầu tư nước ngoài hợp tác
với
các
chi
nhánh
hoặc doanh
nghiệp
nước
tiếp
nhận đầu tư để phổ
biến
công
nghệ.
các công
ty
đa
quốc
gia
có trình độ công
nghệ
cao
trong
quá trình phổ
biến
và
chuyển
giao
công
nghệ.
-
Đối
với
phát
minh
công
nghệ:
thông thường
hoốt
động nghiên cứu và phát
triển
thường được
tiến
hành ở nước
động
rẻ,
thòi
gian
ứng
dụng nhanh.
9
1.3.
FDI góp phần
nâng
cao
chất lượng
lao
động, phát triển nguồn
nhăn
lực
Trình
độ,
năng
lực
và kỹ năng
của
người
lao
động có tác động không nhỏ đến
tốc
độ tăng
truồng kinh tế
của
một
số
lượng
và
chất
lượng
lao
động.
Số lượng
lao
động ở đây được
hiểu
là
vấn
để
giải
quyết việc
làm
cho
người
lao
động.
Còn
đối với chất
lượng
lao
động,
roi
đã làm
thay
đổi
động:
dưới
sức
ép
tuyển lao
động
địa
phương và
chi
phí
thuê
lao
động nước ngoài
cao
hơn
so
với
lao
động
địa
phương,
các
chi
nhánh công
ty
nước
ngoài
hoặc doanh
nghiệp
có
hoạch
đào
tạo họ.
Ngoài
ra,
trong
các
chiến
lược phát
triển
hoạt
động
sản
xuất kinh
doanh của
mình,
các
tập
đoàn
lớn
hay
các công
ty
đa
quốc
gia
luôn có
chiến
lược
đào
tượng làm
công tác
quản
lý hay
quản
trị
doanh
nghiệp.
Phương
thức
đào
tạo
của các
doanh
nghiệp
FDI
rất
đa
dạng,
có
thể
tiến
hành đào
tạo
trực
tiếp
người
lao
động thông qua
các
lửa Shell
của
Anh
(UK)
với
doanh
thu
là
600
triệu
USD/năm đã bỏ
ra
1,2
triệu
USD dành cho đào
tạo
nghề
và 2,5
triệu
USD dành cho đào
tạo
cơ bản
tại
Nigeria
121
.
- Gián
tiếp
nâng
cao
gia
tiến
hành
hoạt
động đầu tư ỏ
những
nước
này.
Bởi vì,
các nhà đầu tư luôn
mong
muốn
đầu tư
tại
những quốc
gia
mà
[2]:
Ths. Nguyền
Văn
Tuấn
(2005),
Đẩu
tư
trục tiếp
nước
ngoài
với
phát
triển kinh
nhận
đầu
tu phải
có kế
hoạch
hay
tiến
hành phát
triển
nguồn
nhân
lực
để
thu
hút được
nhiều
vốn
FDI.
Một số nước như Hàn Quốc, Đài
Loan
đã có
kinh
nghiệm
thu
hút FDI
thông qua đào
tạo lao
động có
trình
độ chuyên
nói cách khác
là
tổng
thể
các
mối quan
hệ hữu cơ
giữa
các
yếu
tố
cấu
thành
nền
kinh
tế.
Ba
yếu
tố
cơ bản
cấu
thành nên cơ
cấu
kinh tế
của
một
quốc
gia
đó
là:
cấu
kinh tế
khác.
Do
vậy,
việc
thay đổi
cơ
cấu
ngành
kinh tế sẽ
làm
thay đổi
cơ
cấu
kinh tế
của
một
quốc
gia.
Một
cơ
cấu
kinh tế
hợp lý
ở nước
tiếp
nhận
đâu
tư
cơ bản cơ
cấu
kinh tế
của
nước
tiếp
nhận
đâu
tư.
Qua nghiên cứu ở các nước
tiếp
nhận
đầu
tư,
hoạt
động
FDI chủ yếu đầu tư
vào
sản
xuất
công
nghiệp
và
dịch
vụ, đối
với
ngành
sản
xuất
nông
lập
một số nhà máy
sản
xuất
công
nghiệp
có quy mô
lớn trong lĩnh vực:
dệt
may,
thuộc
da,
đồ
uống,
điện
tử
FDI làm
thay đổi
cơ
cấu
kinh tế
ngành
của
nước
tiếp
nhận
đầu
tư cụ
thể
như
-
Thay đổi
cơ cấu bên
trong
một ngành sản
xuất:
ví dụ ngành công
nghiệp,
nông
nghiệp
hoặc dịch
vụ thông qua quá trình
chuyển
đổi từ
năng
suất thấp,
công
nghệ
lạc
hậu,
sử
dụng
lao
động
nhiều
sang
sản
xuất
có năng
suất cao,
chuyển
đổi từ
việc
áp
dụng
công
nghệ
lạc
hậu,
giá
trị
hàng hoa và
dịch
vụ có hàm
lượng
công
nghệ
thấp
sang
ngành
sản
xuất
áp
dụng
công
nghệ
tiên
tiến,
giá
trị
và mở
rộng
thị
trường
xuất
khẩu.
Cụ
thể
như
sau:
- Thứ
nhất,
vè xây
dựng
năng
lực xuất
khẩu,
các
doanh
nghiệp
đầu tư nước
ngoài hay các
chi
nhánh công
ty
nước ngoài
tham
gia
vào quá trình sản
xuất
xuất
khẩu.
Đây là
quá
trình
sản
xuất
sản
phẩm
xuất
khẩu
đòi
hỏi phải
sử dụng
nhiều lao
động,
chủ
yếu
là
lao
động
thủ
công và chủ yếu
sản
xuất
những
mặt hàng
truyền
thống.
Qua
+
Tham
gia
vào sản
xuất
sản phẩm
xuất
khẩu
với
trình độ công
nghệ
trang
bình và
cao.
Các công
ty
nước
ngoài,
đặc
biệt
là công
ty
xuyên
quốc
gia
thường là
những
tập
đoàn
kinh
qua
ba
dạng sau:
• Xây
dựng
nhà máy
lắp
ráp để
xuất
khẩu,
phổ
biến
ở các khu
chế
xuất
cùa
các nước đang phát
triển.
Lĩnh
vực chủ yếu là
xuất
khẩu những sản
phẩm
điện
tử,
12
ôtô,
xe
máy
Một
khẩu
mới cho các nước
tiếp
nhận
đầu
tư.
Một
số
nước Châu
Mỹ
La
Tinh
đã được các công
ty
xuyên
quốc
gia
(TNCs)
xây
dựng
các nhà
máy
chế
tạo
ôtô
để
xuất
khẩu như:
Mexico,
Brazin.
độ công
nghệ
cao,
trình
độ
lao
động lành
nghề,
vốn
lớn.
Lĩnh vục
khai
thác sản phẩm
để
xuất
khẩu
chủ yếu là
khai
thác mò, dầu
khí, nguồn
khí
tự
nhiên
và
diễn
ra
chủ yếu
ở các
nước châu
Mỹ La
Các
doanh
nghiệp
đầu tư nước ngoài
có
lợi
thế xuất
khẩu
hơn
so vói
doanh
nghiệp
nước
tiếp
nhận đầu tư về
thị
trường,
thương
hiệu
sản
phẩm. Thông
qua hệ
thống
công
ty
mẹ và
cõng
ty
con của
các
đoàn
TNCs
cũng
sẽ
làm
giảm
chi
phí
giao
dịch.
2.3.
FDlgóp phần
giải quyết việc
làm,
nâng
cao thu
nhập
cho
người
lao
động
-
Về
vấn
đề
giải
quyết
việc
làm
cho
việc
trực
tiếp
tạo
việc
làm
bằng
cách
tuyển
dụng lao
động địa phương
hoặc
gián
tiếp
thông
qua
việc
hình thành
các
doanh
nghiệp
vệ
tinh
cung cấp
hàng
hoa
và
dịch
vụ
cho
4.350
lao
động.
Một số doanh
nghiệp
sản
xuất
vệ
tinh
cung cấp
hàng
hoa
và
dịch
vụ
cho
hãng xe
hoi
Nissan
cũng
trong
thời
gian
đó
đã
tuyển
dụng
20.000
lao
động
khu vực
doanh
nghiệp
FDI đã
tạo
việc
làm cho
khoảng
86,5 vạn
lao
động góp
phần
không
nhỏ
vào
việc
giải
quyết
vấn nạn
thất
nghiệp
trong
xã
hội.
- Về vấn để nâng cao
thu
nhập:
ở
những
nước phát
30%.
Nguyên nhân
trả
lương cao
tại
các
doanh
nghiệp
FDI là so sản lượng sản
xuất
cùa
các
doanh
nghiệp
FDI
thường
cao
hơn
so
với
các
doanh
nghiệp
trong
nước;
lao
động
được
tuyển
dụng
động
tại
các nước
tiếp
nhận đầu tư
tốt
hơn
so
với
các
doanh
nghiệp địa
phương.
2.4.
FDI góp phần bảo vệ môi
trường,
khai
thác
có hiệu quả
tài
nguyên
thiên
nhiên
Theo
đánh giá
cỷa
các
tổ
chức
bảo vệ môi trường trên
nghệ
lạc
hậu,
trình
độ và
nhận
thức
cỷa
người
quản lý
và
người
lao
động
đối
vói vần
đề bảo
vệ
môi
trường
còn
yếu,
nhấ
là
chưa có
hẹ
thống
quản
lý môi
trường
và có hệ
thống
quản
lý môi trường
tốt
hơn so
với
các
doanh
nghiệp
trong
nước.
Bên
cạnh đó,
khi
cho phép các
doanh
nghiệp
FDI đầu tư
tại
nước mình, các nước
tiếp
nhận
đầu tư thường yêu cầu
rất
chặt
chẽ
vần đề xử lý môi
trường,
tiêu
tư
đặt
ra.
Điều
này đã góp
phần
bảo vệ môi trường và
khai
thác
có
hiệu
quả nguồn
tài
nguyên
thiên
nghiên
tại
nước
tiếp
nhận
đầu tư.
14
Việc
áp
dụng những
công
nghệ
sạch,
tiên
tiến
động sản
xuất, kinh
doanh
từ
phía Chính
phủ.
Nhiệm
vụ
của
các nước
tiếp
nhển
đầu
tư,
đặc
biệt
là các nước đang phát
triển
là
phải
tối
thiểu
hoa ảnh hường của
tốc
độ tăng trưởng
kinh
tế
đối
vói môi trường và
tối
xvin.
Thời
kỳ này được
coi là
quá
trình
hội
nhểp
"nông"
trong
lĩnh
vực đầu
tư,
có
nghĩa
là các nước
quan
hệ đầu tư
với
nhau
trên cơ sở
tự
nguyện,
có
lợi
ích và chưa
đặt ra
cho
nhau
các
hàng
hoa,
sở hữu
trí
tuệ,
đẩu tư và
thương
mại dịch
vụ
Như
vểy,
đầu tư
cũng
là
một
trong
bốn
lĩnh
vực
được các
quốc
gia
xem xét
tự
do
hoa.
Đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài đóng
kết
về
tự
do hoa đầu
tu
nước ngoài được
coi
như
là những quan
điểm
hội
nhểp
kinh tế
quốc
tế
của
từng
quốc
gia.
Cùng
với
xu
thế hội
nhểp
kinh tế
khu vực
và
thế
giới
diên
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI
Như
trên
đã phân
tích,
FDI có
rất
nhiều
tác động
tích
cực
tới
nước
nhển
đầu tư,
giúp các nước này đẩy
nhanh
tốc
độ tăng trưởng
kinh
tế, giải
quyết
nhiều
vấn
để
kinh
tế
xã
tiếp
nước ngoài. Để
cải
thiện
môi trường đầu
tu
này
cẩn
phải cải thiện
từng
bước các
yếu
tố
cấu
thành lên
nó.
Vểy môi trường đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài là gì? Nhũng yếu
tố
nào cấu thành
môi trường đầu
tư
trực
tiếp
nước ngoài?
15
1.
Định nghĩa
tiếp
nước ngoài có
thể
thay
đổi
và
chịu
sự
chi phối
của
Chính phủ nước
tiếp
nhận
đầu
tư,
môi trường này
thay
đổi khi
nước
tiếp
nhận
đầu tư
ký
kết
hoặc
gia
nhập
Hiệp
định
khuyến
cách
tiếp
cận này bao gấm các nhóm
yếu tố
chính
sau:
khung
chính sách
đối với
hoạt
động roi (tình hình
kinh tế
chính
trị,
chính sách tư nhân
hoa,
chính sách thương
mại,
chính sách
thuế );
nhóm nhân
tố
kinh tế
(nhân
tố
về
thị
trường,
tài
nguyên,
vào các
yếu
tố
cấu
thành,
môi
trường
đầu
tư
trực
tiếp
nước ngoài
là
tổng thể
các yếu
tố,
chính sách của nước
tiếp
nhận
đầu tư có tác động
trực
tiếp
hay gián
tiếp
đến quá trình
hoạt
động của
doanh
nghiệp
FDI.
tự
điều
chỉnh
mục đích, hình
thức
và phạm
vi
hoạt
động cho thích hợp
với
môi trường đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
tại
nước
nhận
đầu tư nhằm
tạo
điểu
kiện
thuận
lợi
cho
hoạt
động
kinh
doanh
của
doanh
tiếp
nước
ngoài,
khoa
luận
trước
hết
đề cập đến năm yếu
tố
chủ
yếu và cơ
bản,
đó
là yếu
tố
tự
nhiên,
chính
trị,
pháp
lý,
kinh
tế,
văn
hoa
-
xã
hội.
16
2.
địa
hình,
đất đai,
sinh
vật,
thổ
nhường,
tài
nguyên
Trong
đó yếu
tố vị
trí địa
lý
giữ
vai
trò
hết
sức quan
trọng.
Trước
khi
đầu
tu
vào một
quốc
gia
thì
nhà đầu tư
sẽ
lợi,
gần các
thị
trường
lớn
thường có sức hấp dẫn hơn
với
các
nhà đầu tư nước
ngoài.
Thậm
chí
ngay
trong
nội
bộ
từng
nước thì địa phương nào
gần
thị
trường
chính,
có các
tuyến
đường
giao
thông
thuận
tiện
cho
lĩnh
vực nông
nghiệp,
hay du
lịch.
Nếu
một quốc
gia
thường xuyên xảy
ra
thiên
tai
như
lũ
lụt,
sóng
thần
thì
rất
ít
các nhà
đầu tư
nước
ngoài có
thể
yên tâm
đầu tư
vào
quốc
gia
trực
tiếp
cho
hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh của
mình
để
giảm
chi
phí
vận
chuyển,
tăng
lợi
nhuận cho doanh
nghiệp.
Như
vậy,
môi trường
tự
nhiên có ảnh hưẫng đến
quyết
định của nhà đầu tư
nước
ngoài.
Nhưng đây là yếu
Môi
trường chính
trị
Môi trường chính
trị
được
quyết
định
bẫi
sự ổn định
của
thể
chế
chính
trị,
xu
hướng
chính
trị,
thái độ chính
trị
đối
với-các thành_phần
kinh
tế
và các
loại
hình
THÌ/
V
FDI.
Sự ổn
định
về chính
trị
ở
mỗi
quốc
gia là yếu tố
đợu tiên đảm bảo cho
sự
phát
triển
về
kinh
tế,
đồng
thời
là dấu
hiệu
tốt
cho
thu
hút
FDI.
Không có sự ổn định về
chính
trị
thì sẽ
không có
tổ
chức
chính
trị,
đạc
biệt
là đảng cợm
quyền
có đù uy tín và độ
tin
cậy
đối với
nhân dân và các
doanh
nghiệp
trong
và ngoài nước hay
không.
Trong
những
điều
kiện
cụ
thể,
tính hấp dẫn
của
môi trường đẩu tư
trực
tiếp
nước ngoài hoàn toàn
doanh.
Một ví dụ
khá
điển
hình
về sự can thiệp
quá sâu
của
Chính
phủ vì
mục đích chính
tri
hơn
là vì
mục đích
kinh tế
đó
là việc
Chính phủ
ra
lệnh
căm
vận
hoặc
sắc
lệnh
hạn
chế
hoạt
động
1995,
và
trong
khoảng
thời
gian
này
hoạt
động
thương
mại và đợu tư giữa Việt
Nam
và
Mỹ hâu như không
diễn ra.
Đặc
biệt,
quan
điểm
của
Chính Phủ
về việc thu
hút và
sử
dụng
nguồn
vốn
FDI
giữ
vai
tạo
điều
kiện
cho
các nhà đợu tư nước ngoài
hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh
tại
địa
phương.
Ngược
lại,
một số
quốc
gia
có
quan
điểm
bảo hộ nền
sản
xuất
trong
nước,
họ không
muốn
mở
trị
sai lợm của
Chính Phủ nước
Venezuela
về
nguồn
vốn FDI
đã làm mất lòng các nhà
đợu tư
nước
ngoài vào nước
này.
Theo
tạp
chí
Wall
Street,
khi thu
nhập
dợu của
Venezuela
tăng
bốn lợn
vào năm
1973,
một viên
18
chức
cao cấp Chính phủ nói
rằng
gia
của
ngoại
quốc.
Như vậy
quan
điểm
chính
trị
về
thu
hút FDI đã
thay
đổi,
Venezuela
không cần đến các
nguản
đáu tư nước
ngoài,
vì vậy không
thực
hiện
khuyến
khích các nhà đáu
tu.
Nhưng đây
là
một
quan
điểm
những
thiết bị
mà họ không
thể
vận
hành
được.
Đến năm
1990,
Tổng
thống
Luis
Heưera,
người
kế
nhiệm
Perez,
đã
thừa
nhận
sai lầm
và
mời
các nhà đầu
tư
nước
ngoài
quay
lại
vói
'.
Qua ví dụ trên cho
ta
thấy,
quan
điểm
chính
trị
về
thu
hút
FDI,
tình hình ổn
định
chính
trị
cùng
những
thành
tựu
chung
về
kinh
tế,
xã
hội
của một
quốc
gia
có
đảm bảo cho
hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh
của
nhà
đẩu tư.
2.3.
Môi trường pháp
lý
Môi trường pháp lý
là
một
trong
những
thành phân
quan
trọng
của
môi trường
đầu
tư
trực
tiếp
nước
ngoài.
Yếu
tính đảng
bộ
và hoàn
chỉnh
của
hệ
thống
pháp
luật,
tình hình
thực
hiện
những
chính sách cùa
Nhà
nước
có
liên
quan
đến đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài.
Hoạt
động FDI
trực
tiếp bị
điều
chỉnh
bởi
thức
kinh
doanh
mà nhà
đầu
tư nước ngoài có
thể
thực
hiện.
Những quy đinh đó sẽ có ảnh hưỏng
trực
tiếp
đến
hoạt
động và
kết
quả
kinh
doanh của doanh
nghiệp
FDI,
vì vậy
đây
là yếu
tố
mà
các nhà đầu
tư
nước
ngoài
ban đầu để
giảm
thiểu
rủi
ro trong
đầu
tư
và do đó làm tăng tính hịp dẫn
của
môi trường đầu tư nước
ngoài,
tạo
cơ sở để các
quốc
gia,
địa phương
thu
hút
nguồn vốn FDI.
Hiện
nay,
mỗi
quốc
gia
đểu đã và đang xây
dựng
hệ
thống
pháp
luật
quan hệ
kinh
tế
giữa
các nước
với
nhau vì
vậy,
để
tạo
môi
trường,
điểu
kiện
thuận
lợi
cho đầu tư
quốc
tế,
các nước thường
tiến
hành ký
kết
các
hiệp
định,
hiệp
ước và dần dần hình
thành nên
luật
mới như
thoa
thuận
song
phương và đa
phương.
Nhờ các
hiệp
định này mà
quan
hệ
kinh
tế
quốc
tế
nói chung
và đầu
tư quốc
tế
nói
riêng
ngày càng được mở
rộng
trong nội
bộ
và ngoài khu
vực.
Chính
vì vậy cần
phải
môi trường đầu
tư
trực
tiếp
nước
ngoài,
nó
bao
gồm
xu
hướng và
tốc
độ tăng
trưởng
kinh tế
thông
qua
các
chỉ
tiêu
tăng
truồng kinh
tế,
kết
cịu
hạ
tầng
kinh
tế,
các
của
nước
nhận
đáu
tư là
vô cùng
quan
trọng.
Xem
xét
môi
trường
kinh
tế,
nhà
đầu
tu
có
thể
cân
nhắc
trên
hai
khía
cạnh:
thứ
nhịt
là
mức độ ổn
định